phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu của luận văn gồm 03 chương với các nội dung sau: Chương1. Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng cá nhân trong ngân hàng thương mại Chương 2. Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Phả Lại Hải Dương II Chương 3. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Phả Lại Hải Dương II LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
Khái quát về tín dụng cá nhân 1. Khái niệm Tín dụng cá nhân là một hình thức TD trong hoạt động kinh doanh của một NHTM. Nó là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn của cá nhân, hộ gia đình. Cũng như các loại hình TD khác, TDCN cũng là một sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì TDCN có nghĩa là vay mượn mà trong đó hai chủ thể là người cho vay và người đi vay sẽ thỏa thuận một mức thời hạn nợ và mức lãi nhất định, còn nếu hiểu theo nghĩa rộng thì TDCN là sự vận động vốn từ người thừa tiền đến người thiếu tiền [7].2 Những đặc điểm của tín dụng cá nhân TDCN là một loại hình của TD, vậy nó mang những đặc điểm chung của TD.
Ngoài ra, nó còn mang thêm những đặc điểm riêng [7]: - Quy mô: Quy mô các khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn. Các khoản TD cấp cho khách hàng cá nhân là tương đối nhỏ so với TD cấp cho doanh nghiệp. Hầu hết khách hàng tìm đến NH khi đã có số vốn tương đối và chỉ bổ sung phần còn thiếu. Tuy nhiên, đối tượng vay là tất cả các cá nhân trong xã hội với nhu cầu hết sức đa dạng.
Do đó tổng quy mô các khoản TDCN là cũng khá lớn. - Lãi suất: Lãi suất cho vay cá nhân thường cao hơn cho vay đối với doanh nghiệp. Đối với các khoản vay cá nhân, NH thường tốn nhiều chi phí cho việc xác định thẩm định và xét duyệt vay. Số lượng các khoản vay thường rất lớn, nhưng quy mô mỗi khoản vay lại nhỏ.
Để bù đắp chi phí và thu lợi nhuận, NH thường đặt ra mức lãi suất cao hơn so với cho vay doanh nghiệp. Tuy nhiên, KH thường quan tâm đến số tiền mà mình phải trả hơn là lãi suất mà mình phải chịu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 - Nhu cầu vay: Nhu cầu vay của KHCN thường nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế, tăng lên khi nền kinh tế mở rộng và giảm xuống khi nền kinh tế suy thoái. Ngoài ra nhu cầu vay còn phụ thuộc nhiều vào hai biến số là mức thu nhập và trình độ học vấn của người vay.
- Nguồn trả nợ: Nguồn trả nợ của KH chủ yếu phụ thuộc vào nguồn thu nhập của họ. Nguồn trả nợ này có thể có những biến động lớn, phụ thuộc vào quá trình làm việc, kĩ năng và kinh nghiệm đối với công việc của họ. Sự kiểm soát các nguồn thu này nhiều khi rất khó khăn. - Rủi ro: Các khoản vay cá nhân thường có độ rủi ro cao hơn cho vay doanh nghiệp.
Chất lượng thông tin tài chính do khách hàng cung cấp thường không cao. Tư cách KH là yếu tố quan trọng, quyết định sự hoàn trả của khoản vay, song nó lại là yếu tố định tính, rất khó xác định. Ngoài ra, do nguồn trả nợ của cá nhân chủ yếu là từ thu nhập của người vay, có thể có những biến động lớn. Khả năng trả nợ của KH còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của KH, đặc biệt nếu người vay chết thì NH sẽ khó có thể thu hồi nợ.
Do vậy các khoản TDCN luôn được quản lý chặt chẽ và linh hoạt, đảm bảo an toàn cho NH và thường là các khoản vay có tài sản đảm bảo [7]. Vai trò của tín dụng cá nhân 1. Đối với ngân hàng Tín dụng cá nhân có các vai trò sau [7] : - Tăng cường mối quan hệ với các KH, từ đó NH có thể mở rộng các hoạt động dịch vụ khác với KHCN như tăng khả năng huy động tiền gửi, dịch vụ thanh toán, tư vấn… Đây là kênh Marketing hiệu quả đối với NH, tăng khả năng cạnh tranh giành thị phần trên thị trường tài chính. - Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ đó nâng cao lợi nhuận và phân tán rủi ro NH.
Các khoản vay CN tuy có quy mô nhỏ nhưng số lượng lại khá lớn, do vậy tổng quy mô tài trợ cũng rất lớn. Đồng thời, lãi suất áp dụng đối với KHCN thường cao hơn so với khách hàng doanh nghiệp để bủ đắp chi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 phí cho vay nên các khoản vay cá nhân đóng góp một phần lợi nhuận không nhỏ trong tổng lợi nhuận của NH. - Đặc biệt đối với các NH nhỏ hoặc mới thành lập, việc cạnh tranh với các NH lớn, lâu đời trong việc giành các KH doanh nghiệp lớn (thường là các KH có nhu cầu vốn lớn để phục vụ sản xuất kinh doanh) là rất khó khăn, hoặc khi đã có KH nhưng NH với quy mô vốn của mình cũng có giới hạn để đủ đáp ứng để cho vay. Vì vậy, mảng TDCN sẽ là mảng kinh doanh đầy tiềm năng đối với NH [7].
Đối với khách hàng Tín dụng cá nhân có các vai trò sau [7]: - Đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của KH, đặc biệt đối với các khoản vay cho nhu cầu chi tiêu có tính chất cấp bách, nhờ đó KH có thể được sử dụng các tiện ích trước khi tích lũy đủ số tiền cần thiết. Trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển như hiện nay, nhu cầu tiêu dùng và mua sắm của các cá nhân là vô cùng lớn. Tuy nhiên họ lại cần thời gian tích lũy để chi trả cho những nhu cầu đó. Vì vậy TDCN có thể giúp KH thỏa mãn nhu cầu của mình, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Trong những trường hợp cần gấp thì lãi suất cho vay của NH hợp lý hơn nhiều so với lãi suất vay "nóng" bên ngoài thị trường. Thời hạn cho vay và phương thức trả nợ linh hoạt căn cứ vào khả năng trả nợ của KH. Điều kiện và thủ tục để có được khoản vay không quá phức tạp [7]. Đối với nền kinh tế Góp phần luân chuyển vốn, tăng lưu thông hàng hóa, kích cầu, nhờ đó tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống dân cư, góp phần thực hiện xóa đói giảm nghèo… Xét trên góc độ kinh tế vĩ mô: dịch vụ NH bán lẻ đẩy nhanh quá trình lưu chuyển tiền tệ, tận dụng tiềm năng lớn trong dân cư để phát triển kinh tế, cải thiện đời sống người dân, hạn chế dùng tiền mặt và tiết kiệm chi phí thời gian, tiền bạc cho xã hội [7].
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Những rủi ro tiềm ẩn của tín dụng cá nhân Hầu hết các khoản cho vay trong TDCN là các khoản vay trung và dài hạn, với thời hạn tử 10 ÷ 20 năm, thậm chí 30 năm nên có thể có rất nhiều rủi ro phát sinh. - Rủi ro mất khả năng thanh toán của KH: Do các khoản cho vay trong TDCN có thời hạn dài nên khả năng trả nợ phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng sức khỏe, công việc và gia đình của người đi vay. Nên rủi ro có thể xảy ra như: Người đi vay bị chết hoặc bị tai nạn dẫn đến mất khả năng lao động, hoàn toàn không có khả năng trả nợ cho NH; Người đi vay bị tai nạn hoặc có rủi ro trong công việc, thay đổi vị trí công tác dẫn đến sự giảm sút trong thu nhập, dẫn đến không thực hiện được đầy đủ nghĩa vụ hoàn trả số nợ với NH.
- Rủi ro đến từ phía KH do gian lận, khách hàng sử dụng dịch vụ TDCN thường vì mục đích tiêu dùng, chính vì vậy NH gặp rất nhiều khó khăn trong việc nắm bắt thông tin về việc sử dụng số tiền vay của KH. KH có thể cố tình gian lận để chiếm đoạt tiền vay dẫn đến rủi ro không thu hồi được vốn của NH. - Ngoài ra, giống như những khoản vay thương mại khác, các khoản cho vay trong TDCN cũng phải chịu những rủi ro về lãi suất và tỷ giá. Do thời hạn cho vay dài nên lãi suất trên thị trường sẽ có thể có nhiều biến động lớn trong suốt thời gian vay.
Trong trường hợp NH cho vay bằng ngoại tệ thì có thể gặp những rủi ro khi tỷ giá hối đoái thay đổi, hoặc người đi vay sẽ khó khăn trong việc trả nợ gốc và lãi trong trường hợp tỷ giá thay đổi trong khi thu nhập của người vay lại bằng nội tệ. Khái quát về chất lƣợng tín dụng cá nhân 1. Khái niệm Đối với NHTM, yếu tố được biểu hiện ra bên ngoài vừa cụ thể, vừa trừu tượng của hoạt động tín dụng chính là chất lượng. Chỉ khi chất lượng tín dụng tốt thì uy tín của ngân hàng mới được nâng cao, tạo điều kiện thúc đẩy ngân hàng phát triển.
Chất lượng TDCN được hiểu là việc ngân hàng đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu của khách hàng, giúp khách hàng trang trải đủ chi phí, hoàn trả đầy đủ và đúng hạn cho ngân hàng cả gốc lẫn lãi và có lợi nhuận phù hợp với sự phát triển kinh tế, xã hội. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 - Đối với NHTM: Chất lượng tín dụng được thể hiện ở hiệu quả của việc cho vay phù hợp với năng lực của ngân hàng và đảm bảo tính cạnh tranh, ở việc khả năng thu hồi gốc cà lãi cho vay đầy đủ và đúng hạn. Hiệu quả và khả năng thu nợ càng cao thì chất lượng cho vay càng cao và ngược lại. - Đối với khách hàng: Chất lượng tín dụng thể hiện các khoản vay được đáp ứng kịp thời, đầy đủ với lãi suất hợp lý.
Các khoản vay vốn từ NHTM giúp cho khách hàng có đủ tiền để thỏa mãn nhu cầu về tiêu dùng, nâng cao chất lượng cuộc sống. Thêm vào đó là thủ tục vay đơn giản, thuận tiện, đảm bảo thanh toán, phù hợp với lợi ích của khách hàng và luật pháp hiện hành.