CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE QUAN LÝ CHAT LUQNG THỊ CÔNG CONG TRINH XAY DUNG 1.1 Tổng quan về quan lý chất lượng công trình xây dựng Quin lý chit lượng công trình xây dựng là hoại động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của của nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chit lượng và bảo ti công trình xây dựng cùng với pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu v chất lượng và an toàn của công trình. Quản lý chất lượng, Chất lượng không tự sinh ra; chất lượng không phải là một kết quả ngẫu nig, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tổ có liên quan chặt chẽ với nhau. Muỗn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng din các yêu tổ này. Hoạt động quản lý trong lĩnh vục chất lượng được gọi là quản lý chất lượng.
Phải có hiểu biết và kinh nghiệm đúng đắn về quản lý chất lượng mới giải quyết tốt bài toán chất lượng. Việc định hưởng và kiểm soát về chất lượng thường bao gm lập chính sách, mục tiêu, hoạch: định, kiểm soát, đảm bảo và cải tiền chất lượng. Trong những năm gin đây, sự ra đồi của nhiều kỹ thuật quản lý mới, gốp phần năng cao: hoat động quản lý chất lượng. như hệ thống "vừa đúng lúc" (Just-in-time), đã là cơ sở cho ly thuyết Quản lý chất lượng toàn điện (TQM).
Quán lý chất lượng toàn diện được nay sinh từ các nước phương Tây với lên tuổi của Deming, Juran, Crosby. TQM được định nghĩa là Một phương pháp quản lý của một tổ chức, định hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằm dem lại sự thinh công đài hạn thông qua sự théa mãn khách hàng và lợi ich của mọi thành viên của Công ty đồ và của xã hội. Mục tiêu của TQM là cải. 1 chất lượng sin phim và thôs mãn khách hing ở mức tốt nhất cho phép.
Đặc điểm nỗi bật của TQM so với các phương pháp quản lý chất lượng trước đây là nó cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và cái tiến ‘moi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của mọi bộ phận và mọi cả nhân để đại được mục têu chấ lượng đã đặt rẻ 'Các đặc điểm chung của TQM trong quả trình triển khai thực tế hiện nay tại các công ty có thể được tôm tắt như sau: - Chất lượng định hướng bởi khách hang ~ Vai trò lãnh đạo trong công ty = Cải tiến chất lượng liên tue - Tính nhất thé, hệ thống + Sự tham gia của mọi cấp, mọi bộ phận, nhân viên - Sử dụng các phương pháp tư duy khoa học như kỹ thuật thống. , vừa đúng lúc, 'Về thực chit, TỌC, TOM hay CWQC (Kiểm soát chất lượng toàn công ty, rất pho biến tại Nhật Bản) chỉ là những tên gọi khác nhau của một hình thái quản lý chất lượng. Trong những năm gần đây, xu thé chung của các nhà quản lý chất lượng trên thé giới là dùng thuật ngữ TOM.2 Nguyên tắc của quản lý chất lượng, Theo TCVN ISO 90002015 do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố có 7 nguyên tắc QLcL: © Nguyên tắc 1: Hướ vào khách ng hing “Trọng tâm chính của QLCL là đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và phẩn đấu vượt xa hơn mong đợi của khách hàng. “hành công bin vững đạt được khi một tổ chức thu hút và giữ dược lòng tin của khách hàng và ác bên quan tâm liên quan khác.
Mọi khía cạnh tong việc tương tá với khách hàng đều mang lại cơ hội tạo ra nhiễu giá tị hơn cho khách hing. Việc hiểu như cầu và mong đợi hiện tại và trơng lai của khách hàng va các bên quan tâm khác đồng gp cho sự thành công bên vững của tổ chức. © Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo "Người lãnh đạo ở ắt cả các cấp thiết lập sự thông nhất trong mục dich và định hướng và tạo ra các điều kiện theo đó mọi người cùng tham gia vào việc đạt được mục tiêu chất lượng của tổ chức, Vige tạo được sự thống nhất trong mục đích và định hướng và sự tham gia của mọi người giúp tổ chức hai hòa el lược, chính sách, qué trình và nguồn lực để đạt được các mục. tiêu của minh.
+ Nguyên tie 3: Sự ham gia của mọi người hin sự có năng lục, quyền hạn và được tham gia ở tắt cả các cấp trong tổ chức là thiết yu để nâng cao năng lực của tổ chức trong việc tạo đựng và chuyển giao giá tị Để quản lý tổ chức một cách hiệu lực và hiệu quả, điều quan trọng là phái tôn trọng vả lôi kéo mọi người ở tt ca cúc cấp, Vige thửa nhận, trao quyền và phát huy ing lực giúp thúc đẩy sự tham gia của mọi người vào việc dat được các mục tiêu chất lượng của 16 chức + Nguyên tắc 4: Cách tiếp cận theo qué trình Các kết quả én định và có thể dự báo đạt được một cách hiệu lực và hiệu quả hơn kh các hoạt động được hiểu và quản Lý heo các quá tình có liên quan đến nhau, vận hành trong một hệ thống gắn kết Hệ thống QLCL bao gồm các quá trình có iên quan đến nhau. Hiểu được cách thức hệ thống này tạo ra các kết quả giúp tỏ chức tối ưu hóa hệ thống và kết quả thực hiện hệ thống + — Nguyên tắc 5: Cảitiến Các tổ chức thành công đều tập trung liên tục vào việc cải tiền Cải tiến là việc thiết yếu đối với tổ chức để duy tri các mức kết quả thực hiện hiện tại, để ứng phó với những thay đổi trong điều kiện nội bộ và bên ngoài và để tạo ra các cơ hội + Nguyên tắc 6: Ra quyết định dựa trên bing chứng Các quyết định dựa trên phân tích và đánh giá da hơn trong việc tạo ra các kết quả dự kiến. Ra quyết định có thể là một quá trình phức tạp và luôn có sự không chỉ Qua trình này thường bao ym nhiều loại h và nguồn đầu vào cũng như việc diễn giải chúng và có thé mang tính chủ quan. Quan trọng là phải hiểu các mi quan hệ nguyc nhân và kết qua và các hệ quả tiém ấn ngoài dự kiến.
Phân tích sự kiện, bằng chứng và dữ liệu mang lại tinh khách quan cao hơn và sự tự tin trong việc ra quyết định © Nguyên tắc7: Quản lý mỗi quan hệ "Để thành công bền vững, tổ chức quản lý các mỗi quan hệ của mình với các bên quan tâm liên quan, vi dụ như nhà cung cắp. Các bên quan tâm liên quan anh hưởng đến kết quả thực hiện của tổ chức. Thành công bên vững có khả năng đạt được cao hơn nếu tổ chức quản lý các mỗi quan hệ với tắt cả các bên quan tâm của mình dé ối tác động của ho ti kết quả thực hiện của tổ chữ Việc quản lý mỗi quan hệ với mạng lưới nhà cung cắp và đối tác của ổ chức là đặc biệt quan trong. 113 Vi Quan lý chất lượng là bộ phận hữu cơ của quản lý kinht, và quan trong hơn quan lý chất lượng còn là bộ phận hợp thành của quản ti kinh doanh.
Khi nền kinh tế phát tién, sản xuất phát triển thì quản lý chất lượng đóng vai trò cảng quan trọng và trở thành nhiệm vụ car bản, không th hiển được của doanh nghiệp và xã hội "Ngày nay khi mà đời sống của người dân được nâng lên và sức mua của họ được nâng. cao, khoa học kỹ thuật phát triển thì chất lượng sin phẩm là yéu tổ quyết định khả năng canh tranh của doanh nghiệp. Vì vậy chất lượng sản phẩm là yéu tổ sống còn của doanh, nghiệp, do đó vai trồ quan trọng của quản lý chất lượng ngày cảng được nâng lên, chính, vi vậy phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý chit lượng và đỏi mới không ngừng công tác quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp. Hệ thắng quản lý chất lượng ISO 9000 ISO 9000 đề cập đến lĩnh vực tiêu chuẩn hóa và quản lý chất lượng.
Nó tập hợp kinh. nghiệm của thể giới trong lĩnh vực quản lý và dim bảo chất lượng trên cơ sở phân tích quan hệ giữa người mua và người bán. "Thực chất của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là: "chứng nhận hệ thống đảm bảo chất lượng, áp. dụng các biện pháp cải tiến chất lượng không ngừng để thỏa mãn nhu cầu khách hàng và nâng cao hiệu qui sản xuất kinh doanh chứ không phải kiểm định chất lượng sản phẩm”.
Vai 8 nguyên te sau - Định hướng vào khách bàng: Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, Chỉnh vì v dy việc quản lý chit lượng phải dim bảo được mục iêu đó, Quản lý chất lượng phải không ngừng tim hiểu các nhủ cầu của khách hing và cổ ging dip img các nhu cầu đó một cách tốt n ~ Vai tro lãnh đạo: Lãnh đạo của doanh nghiệp phải thống nhất mục tiêu, huy động toàn bộ nguồn lực để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp. - Sự tham gia của mọi người: Con người là nhân tổ quan trọng nhất của sự phát triển Huy động nguồn nhân lực một cách đầy đủ sẽ tạo ra kiến thức và kinh nghiệm cho nguồn nhân lực, déng góp vào sự phát trién của doanh nghiệp, - Phương pháp quá trình: Quá trình là một tập hợp các hoạt động sử dung các nguồn lực để biến nguyên vật liệu đầu vào thành sản phẩm đầu ra. Tổ chức muốn hoạt động hiệt «qua thì phi quản lý được tốt các quá trình có quan hệ tương tắc qua lại lẫn nhau trong tổ chức. Thông thường đầu ra của qué trinh này lại là đầu vào của quá tình kia ~ Quản lý theo phương pháp bệ thông: Quản ý một cách có hệ thống sẽ lâm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
môi trường kinh doanh. Tổ chức phải xác định biện pháp, hành động để loại bỏ nguyễn nhân của sự không phủ hợp tiềm an dé ngăn chặn sự xuất hiện của chúng va cải tiến. - Quyết định đựa trên thực ổ: Các quyết định và hành động có hiệu lực dựa trên sự phân tích dữ liệu và thông tin thực tế.