Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 07/11/2006, hoạt động ngoại thương của Việt Nam đã bước sang một giai đoạn phát triển mới, mở rộng thị trường tiêu thụ và gia tăng quy mô xuất nhập khẩu. Trong dây chuyền hoạt động ngoại thương, thanh toán quốc tế đóng vai trò huyết mạch. Trong các phương thức thanh toán quốc tế, phương thức tín dụng chứng từ (Letter of Credit - L/C) được áp dụng phổ biến nhất do dung hòa và bảo vệ quyền lợi của cả nhà xuất khẩu lẫn nhà nhập khẩu.
Tuy nhiên, do tính chất phức tạp của nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ, sự khác biệt giữa luật quốc gia và tập quán thương mại quốc tế, cùng trình độ chuyên môn chưa đồng đều của các doanh nghiệp trong nền kinh tế đang phát triển, việc thực hiện thanh toán L/C tại các ngân hàng thương mại Việt Nam vẫn bộc lộ nhiều rủi ro và hạn chế. Trước đòi hỏi nâng cao năng lực cạnh tranh và kiểm soát rủi ro hoạt động, tác giả Trần Thị Ngọc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo hai phương diện:
- Về phương diện lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại; phân tích hệ thống các chỉ tiêu định tính, định lượng và các nhân tố chủ quan, khách quan tác động đến chất lượng thanh toán quốc tế trong bối cảnh hội nhập kinh tế.
- Về phương diện thực tiễn: Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng thanh toán quốc tế bằng L/C tại BIDV giai đoạn 2011 - 2013; từ đó xác lập hệ thống các giải pháp nghiệp vụ và kiến nghị chính sách nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ này tại BIDV.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng thanh toán quốc tế bằng phương thức L/C của ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ thanh toán quốc tế được khảo sát, phân tích trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và thông lệ ngân hàng quốc tế do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) ban hành, bao gồm:
- Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (Uniform Customs and Practice for Documentary Credits - UCP 600).
- Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế về kiểm tra chứng từ theo tín dụng chứng từ (International Standard Banking Practice - ISBP).
- Bản phụ trương UCP về xuất trình chứng từ điện tử (eUCP).
- Quy tắc thống nhất về hoàn trả tiền giữa các ngân hàng theo tín dụng chứng từ (Uniform Rules for Bank-to-Bank Reimbursements under Documentary Credits - URR).
- Các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms).
Về mặt pháp lý trong nước và quy chế nội bộ, nghiên cứu căn cứ vào:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12;
- Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11;
- Quyết định số 711/2001/QĐ-NHNN (sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 1233/2001/QĐ-NHNN) của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế mở thư tín dụng nhập khẩu trả chậm;
- Quy định số 5051/QĐ-TTTM ngày 31/08/2009, Quy định số 5946/QĐ-TTTM ngày 17/11/2010 và Quyết định số 4488/QĐ-TTTM2 của Tổng Giám đốc BIDV về quy trình tác nghiệp tài trợ thương mại và bảo lãnh quốc tế.
Về hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ L/C, tác giả xác định hai nhóm chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu định tính: Mức độ tuân thủ quy trình nghiệp vụ; tính hợp lý về thời điểm mở và nội dung L/C; tính hoàn hảo của bộ chứng từ xuất trình và năng lực tư vấn của ngân hàng; mức độ hài lòng của khách hàng.
- Chỉ tiêu định lượng: Thời gian thực hiện giao dịch; doanh số thanh toán L/C; tốc độ tăng trưởng doanh số; tỷ trọng thanh toán L/C trong tổng doanh số thanh toán quốc tế; số lỗi phát sinh và tỷ lệ rủi ro (đặc biệt là tỷ lệ nợ quá hạn phát sinh từ thanh toán L/C).
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể gồm phân tích - tổng hợp lý thuyết, thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số liệu thứ cấp qua các năm, kết hợp phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu thăm dò ý kiến khách hàng.
Nguồn dữ liệu sử dụng: Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán của BIDV giai đoạn 2011 - 2013; Báo cáo hoạt động thanh toán quốc tế hàng năm của BIDV; số liệu thống kê xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan; dữ liệu công bố trên website chính thức của BIDV và phiếu khảo sát khách hàng do tác giả thu thập.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về chất lượng thanh toán quốc tế bằng L/C của ngân hàng thương mại Việt Nam
Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận toàn diện về nghiệp vụ tín dụng chứng từ trong hoạt động ngân hàng thương mại:
- Khái niệm và nguyên tắc hoạt động: Dẫn chiếu Điều 2 UCP 600, xác định L/C là cam kết thanh toán không thể hủy ngang của ngân hàng phát hành khi người thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ phù hợp. Tác giả phân tích 5 đặc điểm cốt lõi của L/C: (1) là hợp đồng kinh tế hai bên độc lập giữa ngân hàng phát hành và nhà xuất khẩu; (2) độc lập với hợp đồng mua bán cơ sở; (3) ngân hàng chỉ giao dịch và thanh toán căn cứ trên bề mặt chứng từ mà không chịu trách nhiệm về tính chất thực tế của hàng hóa; (4) yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt của bộ chứng từ; (5) vừa là công cụ thanh toán, phòng ngừa rủi ro nhưng cũng có thể bị lợi dụng làm công cụ từ chối thanh toán hoặc gian lận thương mại.
- Hệ thống văn bản điều chỉnh: Phân tích trật tự hiệu lực pháp lý ưu tiên: Công ước và luật quốc tế > Luật quốc gia > Thông lệ và tập quán quốc tế của ICC (mang tính quy phạm tùy ý, chỉ có hiệu lực ràng buộc khi được dẫn chiếu cụ thể trong thư tín dụng).
- Các chủ thể và quy trình nghiệp vụ: Làm rõ vai trò của các bên bắt buộc (người yêu cầu mở, người thụ hưởng, ngân hàng phát hành, ngân hàng thông báo) và các bên tùy chọn (ngân hàng xác nhận, ngân hàng được chỉ định, ngân hàng chiết khấu, ngân hàng chuyển nhượng, ngân hàng hoàn trả). Trình bày chi tiết quy trình nghiệp vụ gồm 11 bước từ khâu ký kết hợp đồng, mở L/C, kiểm tra chứng từ đến khâu giao chứng từ đi nhận hàng và hoàn trả tiền.
- Phân loại L/C: Hệ thống hóa các loại L/C cơ bản (L/C có thể hủy ngang, L/C không thể hủy ngang, L/C không thể hủy ngang có xác nhận) và các loại L/C chuyên biệt (L/C chuyển nhượng, L/C giáp lưng, L/C tuần hoàn, L/C dự phòng, L/C đối ứng, L/C điều khoản đỏ).
- Chất lượng dịch vụ và nhân tố tác động: Làm rõ khái niệm chất lượng thanh toán L/C; hệ thống hóa các nhân tố chủ quan (trình độ cán bộ, chính sách đối ngoại, nền tảng công nghệ, năng lực quản trị rủi ro, dịch vụ hỗ trợ khách hàng) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế - chính trị trong nước và độ ổn định của đồng tiền, khuôn khổ pháp lý, biến động kinh tế - chính trị của nước đối tác).
- Kinh nghiệm thực tiễn: Khảo sát mô hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) về phát triển mạng lưới chi nhánh, đào tạo nhân sự và giải thưởng xử lý tự động STP; khảo sát Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) về năng lực liên kết với đối tác nước ngoài (HSBC) và việc áp dụng mô hình thanh toán tập trung để rút ra bài học kinh nghiệm cho BIDV.
Chương 2: Thực trạng chất lượng thanh toán quốc tế bằng L/C tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động kinh doanh và thực trạng triển khai nghiệp vụ thanh toán L/C tại BIDV trong 3 năm (2011 - 2013):
- Khái quát tổ chức: Lược sử phát triển từ Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (thành lập ngày 26/04/1957 theo Quyết định 177/TTg), chuyển đổi sang ngân hàng thương mại nhà nước năm 1990 và hoàn tất cổ phần hóa vào ngày 23/04/2012 theo Giấy phép số 84 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản trị điều hành của BIDV được mô tả rõ nét.
- Hoạt động kinh doanh chung giai đoạn 2011 - 2013:
- Huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động năm 2011 đạt 330.726 tỷ đồng, tăng 20,66% lên 398.876 tỷ đồng năm 2012, và đạt 416.700 tỷ đồng vào cuối năm 2013 (tăng 4,48%). Tỷ trọng tiền gửi khách hàng luôn chiếm trên 70% tổng nguồn vốn, trong đó tiền gửi dân cư tăng từ 53,6% (2011) lên 57,77% (2013). Tiền gửi nội tệ (VNĐ) chiếm tỷ trọng chủ đạo, tăng lên mức gần 91% vào năm 2013; tiền gửi ngoại tệ có xu hướng giảm do chính sách chống đô la hóa của Ngân hàng Nhà nước.
- Tín dụng và kiểm soát nợ: Tăng trưởng dư nợ tín dụng năm 2013 đạt 15,03% so với năm 2012 (vượt mức bình quân ngành 6%). Nợ đủ tiêu chuẩn chiếm 90,84% tổng dư nợ. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ được kiểm soát giảm dần: từ 2,96% (năm 2011) xuống 2,91% (năm 2012) và còn 2,37% (năm 2013).
- Hoạt động thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại: Khai thác mạng lưới hơn 1.700 ngân hàng đại lý, quan hệ tài khoản trực tiếp với gần 50 ngân hàng quốc tế, thực hiện giao dịch bằng hơn 120 loại ngoại tệ. Doanh số thanh toán quốc tế toàn hệ thống tăng trưởng liên tục: 10,44 tỷ USD (2011), 10,96 tỷ USD (2012) và 11,32 tỷ USD (2013). Doanh số thanh toán hàng nhập khẩu luôn chiếm tỷ trọng cao hơn hàng xuất khẩu (năm 2013 nhập khẩu đạt 6,81 tỷ USD, xuất khẩu đạt 4,51 tỷ USD).
| Chỉ tiêu |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) |
330.726 |
398.876 |
416.700 |
| Tỷ trọng tiền gửi dân cư (%) |
53,60% |
57,94% |
57,77% |
| Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ (%) |
2,96% |
2,91% |
2,37% |
| Doanh số thanh toán quốc tế (tỷ USD) |
10,44 |
10,96 |
11,32 |
| - Doanh số thanh toán hàng xuất khẩu (tỷ USD) |
4,03 |
4,49 |
4,51 |
| - Doanh số thanh toán hàng nhập khẩu (tỷ USD) |
6,41 |
6,47 |
6,81 |
- Thực trạng chất lượng thanh toán L/C tại BIDV:
- Chỉ tiêu định tính: BIDV áp dụng nghiêm ngặt các quy định quốc tế và quy trình nội bộ (Quyết định 5051, 5946, 4488); xử lý linh hoạt các bất đồng chứng từ không trọng yếu; đạt các danh hiệu quốc tế như Giải thưởng "Ngôi sao quốc tế về chất lượng" (2011) do BID trao tặng, "Ngân hàng nội địa cung cấp sản phẩm tài trợ thương mại tốt nhất Việt Nam năm 2012" do Tạp chí Euromoney trao tặng, và lọt Top 10 ngân hàng Việt Nam đạt chuẩn tỷ lệ điện thanh toán quốc tế xuyên suốt (STP) của Citibank. Tỷ lệ khách hàng hài lòng qua phiếu khảo sát đạt trên 85%.
- Chỉ tiêu định lượng và thời gian giao dịch: Khảo sát theo chuẩn quy định và đối chiếu thực tế:
| Nghiệp vụ thanh toán L/C tại BIDV |
Thời gian quy định nội bộ (ngày làm việc) |
Thời gian xử lý thực tế tại BIDV |
| Phát hành và sửa đổi L/C |
1 |
1 |
| Kiểm tra bộ chứng từ L/C nhập khẩu |
2 |
3 |
| Thanh toán bộ chứng từ L/C nhập khẩu |
1 |
1 |
| Ký hậu vận đơn, bảo lãnh nhận hàng |
0,5 |
0,5 |
| Kiểm tra bộ chứng từ L/C xuất khẩu |
1 |
1 |
| Chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu |
0,5 |
0,5 |
| Thông báo L/C, thư bảo lãnh |
1 |
1 |
| Chuyển nhượng L/C |
1 |
1 |
| Xác nhận L/C |
2 |
2 |
- Cơ cấu phương thức thanh toán năm 2013: Trong thanh toán hàng nhập khẩu, L/C chiếm tỷ trọng áp đảo với 93%, chuyển tiền chiếm 5%, nhờ thu chiếm 2%. Ngược lại, trong thanh toán hàng xuất khẩu, phương thức chuyển tiền chiếm tới 55%, trong khi L/C chỉ chiếm 43% và nhờ thu chiếm 2%.
- Tồn tại chủ yếu: Thời gian kiểm tra bộ chứng từ L/C nhập khẩu trên thực tế mất 3 ngày, chậm hơn 1 ngày so với cam kết nội bộ (2 ngày) và chậm hơn các đối thủ cạnh tranh trực tiếp như Vietcombank, Techcombank (đều xử lý trong 2 ngày). Tỷ trọng thanh toán L/C hàng xuất khẩu còn thấp hơn phương thức chuyển tiền, phản ánh năng lực tư vấn và hỗ trợ tài trợ xuất khẩu còn hạn chế; tỷ lệ chứng từ xuất trình có sai sót của các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước còn cao.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán quốc tế bằng L/C tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Dựa trên mục tiêu định hướng phát triển của BIDV, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đồng bộ:
- Hệ thống giải pháp tại BIDV:
- Hoàn thiện quy trình thanh toán, đa dạng hóa các loại hình L/C (tập trung phát triển các loại L/C đặc biệt như L/C tuần hoàn, L/C chuyển nhượng, L/C dự phòng).
- Đẩy mạnh hoạt động tài trợ xuất khẩu bằng hình thức chiết khấu miễn truy đòi bộ chứng từ nhằm gia tăng tỷ trọng L/C xuất khẩu.
- Mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ nhằm đảm bảo nguồn thanh toán đúng hạn cho khách hàng nhập khẩu.
- Mở rộng và củng cố quan hệ đối tác với hệ thống ngân hàng đại lý toàn cầu.
- Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ, nâng cao tỷ lệ xử lý tự động (STP).
- Xây dựng mô hình đánh giá đào tạo và phát triển nghề nghiệp (áp dụng Sơ đồ 3.1) nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng thẩm định chứng từ và trình độ ngoại ngữ cho cán bộ thanh toán.
- Hoàn thiện chính sách marketing, chính sách phí linh hoạt và tăng cường dịch vụ tư vấn lập chứng từ cho khách hàng.
- Nâng cao năng lực quản trị rủi ro, kiểm soát chặt chẽ rủi ro tỷ giá, rủi ro đạo đức và rủi ro pháp lý trong kiểm tra chứng từ.
- Các kiến nghị chính sách:
- Đối với Chính phủ: Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, hoàn thiện hệ thống luật thương mại và ngoại thương phù hợp với chuẩn mực quốc tế, đẩy mạnh xúc tiến thương mại.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt chính sách tỷ giá và quản lý ngoại hối, tạo điều kiện cung ứng ngoại tệ cho hoạt động nhập khẩu; hoàn thiện khuôn khổ pháp lý hướng dẫn thanh toán quốc tế thống nhất với tập quán ICC.
- Đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ xuất nhập khẩu, tìm hiểu kỹ tập quán quốc tế (UCP, ISBP) để lập bộ chứng từ chính xác, lựa chọn đối tác uy tín và phối hợp chặt chẽ với ngân hàng ngay từ khâu đàm phán hợp đồng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh được các kết quả cụ thể về hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ thanh toán L/C của BIDV:
- Phản ánh sự tăng trưởng của doanh số thanh toán quốc tế tại BIDV qua 3 năm: từ 10,44 tỷ USD (2011) lên 10,96 tỷ USD (2012) và đạt 11,32 tỷ USD (2013).
- Ghi nhận sự chuyển dịch tích cực trong kiểm soát chất lượng tín dụng với tỷ lệ nợ xấu giảm liên tục từ 2,96% (2011) xuống 2,91% (2012) và 2,37% (2013).
- Chỉ ra sự chênh lệch lớn trong cơ cấu thanh toán quốc tế năm 2013: L/C chiếm tới 93% doanh số thanh toán hàng nhập khẩu, nhưng chỉ chiếm 43% doanh số thanh toán hàng xuất khẩu (thấp hơn phương thức chuyển tiền với 55%).
- Phát hiện điểm nghẽn thực tế trong quy trình tác nghiệp: Thời gian kiểm tra bộ chứng từ L/C nhập khẩu thực tế kéo dài 3 ngày, chậm hơn 1 ngày so với quy định nội bộ của BIDV (2 ngày) và chậm hơn chuẩn xử lý của Vietcombank và Techcombank.
Về mặt giải pháp, tác giả đã xây dựng được 8 nhóm giải pháp tác nghiệp nội bộ tại BIDV đi kèm 3 nhóm kiến nghị đối với các cơ quan quản lý và khách hàng doanh nghiệp. Khóa luận đóng góp một hệ thống cứ liệu thực tế minh bạch, kết hợp giữa việc khảo sát quy chuẩn pháp lý và phân tích số liệu nội bộ của một ngân hàng thương mại nhà nước lớn trong giai đoạn đầu sau cổ phần hóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn về phạm vi và dữ liệu:
- Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm dừng lại ở giai đoạn 2011 - 2013, chưa phản ánh được các biến động của thị trường tài chính và các quy định sửa đổi bổ sung về quản lý ngoại hối trong các giai đoạn sau đó.
- Khóa luận chủ yếu sử dụng các phương pháp thống kê mô tả và so sánh chỉ tiêu; chưa áp dụng các mô hình định lượng chuyên sâu (như hồi quy đa biến) để đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến chất lượng dịch vụ hoặc mức độ thỏa mãn của khách hàng.
- Tác giả tự nhận định do thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên một số đánh giá chuyên sâu về kỹ thuật kiểm tra bất đồng chứng từ phức tạp chưa được phân tích toàn diện.
Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2014, ứng dụng các mô hình kinh tế lượng đo lường rủi ro tác nghiệp trong thanh toán L/C, hoặc nghiên cứu so sánh đối chuẩn (benchmarking) giữa các ngân hàng thương mại cổ phần quy mô lớn tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế tham khảo cấu trúc nghiên cứu thực trạng và phương pháp hệ thống hóa chỉ tiêu chất lượng thanh toán quốc tế.
- Cán bộ thanh toán quốc tế và chuyên viên tài trợ thương mại tại các ngân hàng thương mại tham khảo bảng đối chiếu thời gian xử lý nghiệp vụ, quy trình kiểm soát rủi ro chứng từ và kinh nghiệm xử lý tranh chấp theo UCP 600.
- Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu khai thác nội dung tư vấn về lập bộ chứng từ xuất trình và các rủi ro thường gặp trong giao dịch L/C nhập khẩu và xuất khẩu.
Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất nằm ở Chương 2, nơi tác giả so sánh chi tiết giữa thời gian quy định nội bộ và thời gian thực hiện thực tế các giao dịch L/C, cùng các phân tích về sự mất cân đối giữa tỷ trọng L/C xuất khẩu và L/C nhập khẩu.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các văn bản pháp lý và tập quán quốc tế nào làm nền tảng phân tích nghiệp vụ L/C?
Khóa luận căn cứ vào 4 văn bản tập quán quốc tế do ICC ban hành: UCP 600, ISBP, eUCP, URR và quy tắc Incoterms. Về pháp luật trong nước, nghiên cứu dựa trên Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11, Quyết định 711/2001/QĐ-NHNN và Quyết định 1233/2001/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước.
2. Điểm hạn chế lớn nhất về mặt định lượng trong quy trình xử lý L/C tại BIDV được tác giả chỉ ra là gì?
Điểm hạn chế rõ nét nhất là thời gian kiểm tra bộ chứng từ theo L/C nhập khẩu thực tế tại BIDV kéo dài 3 ngày làm việc. Thời gian này vượt quá quy định chuẩn nội bộ của BIDV (cam kết 2 ngày) và chậm hơn 1 ngày so với các ngân hàng cạnh tranh trực tiếp như Vietcombank và Techcombank (đều xử lý trong vòng 2 ngày).
3. Cơ cấu tỷ trọng các phương thức thanh toán quốc tế của BIDV trong năm 2013 thể hiện đặc điểm gì?
Năm 2013, phương thức L/C chiếm tỷ trọng tuyệt đối trong thanh toán hàng nhập khẩu với 93% (chuyển tiền chiếm 5%, nhờ thu chiếm 2%). Trong khi đó, ở chiều thanh toán hàng xuất khẩu, phương thức chuyển tiền lại chiếm tỷ trọng lớn nhất với 55%, phương thức L/C đứng thứ hai với 43%, và nhờ thu chiếm 2%.
4. BIDV đã đạt được những chứng nhận hoặc giải thưởng quốc tế nào về thanh toán quốc tế trong giai đoạn nghiên cứu?
Trong giai đoạn nghiên cứu, BIDV đã nhận được: Giải thưởng "Ngôi sao quốc tế về chất lượng" năm 2011 do Tổ chức Định hướng Sáng kiến Doanh nghiệp (BID) trao tặng; giải thưởng "Ngân hàng nội địa cung cấp sản phẩm tài trợ thương mại tốt nhất Việt Nam năm 2012" do Tạp chí Euromoney bình chọn; và lọt vào Top 10 ngân hàng Việt Nam đạt chuẩn tỷ lệ điện thanh toán quốc tế xuyên suốt (STP) do Citibank trao thưởng.
5. Tác giả đề xuất giải pháp cụ thể nào nhằm thúc đẩy doanh số và tỷ trọng thanh toán L/C đối với hàng xuất khẩu tại BIDV?
Tác giả đề xuất BIDV cần đẩy mạnh hoạt động tài trợ xuất khẩu bằng hình thức chiết khấu miễn truy đòi bộ chứng từ xuất trình theo L/C, kết hợp với việc nâng cao năng lực tư vấn lập bộ chứng từ hoàn hảo cho các doanh nghiệp xuất khẩu nhằm hạn chế tối đa rủi ro bị ngân hàng phát hành nước ngoài từ chối thanh toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về nghiệp vụ và chất lượng thanh toán quốc tế bằng L/C theo các chuẩn mực quốc tế của ICC và quy định pháp luật Việt Nam. Trên cơ sở nguồn số liệu giai đoạn 2011 - 2013, công trình đã phản ánh sát thực bức tranh kinh doanh của BIDV, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn về tốc độ kiểm tra chứng từ nhập khẩu và cơ cấu thanh toán hàng xuất khẩu. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính tương thích cao với thực tiễn tác nghiệp ngân hàng thương mại, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác nghiên cứu và quản trị nghiệp vụ thanh toán quốc tế.