Giải pháp nâng cao chất lượng học tập môn ngữ văn cho học sinh ban khoa học tự nhiên

Khám phá giải pháp nâng cao chất lượng học tập môn ngữ văn cho học sinh ban khoa học tự nhiên, phát triển năng lực đọc hiểu văn bản hiệu quả.

Trường đại học

Trường THPT Hoàng Mai

Chuyên ngành

Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sáng kiến kinh nghiệm

2021-2022

69
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích, phạm vi nghiên cứu

1.3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kế hoạch nghiên cứu

1.6. Những đóng góp của đề tài

1.7. Cấu trúc của sáng kiến kinh nghiệm

2. PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học

2.1.1. Yêu cầu của chương trình GDPT 2018

2.1.2. Đặc trưng cấu trúc chương trình và kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn

2.1.3. Cơ sở thực tiễn và thực trạng vấn đề nghiên cứu

2.1.4. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

2.2. Giải pháp nâng cao chất lượng dạy-học môn Ngữ văn (phần Đọc -hiểu văn bản) cho HS ban KHTN ở trường THPT theo định hướng phát triển NL

2.3. Thực nghiệm sư phạm

3. PHẦN 3: KẾT LUẬN

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Khả năng đọc hiểu và đọc hiểu văn bản khoa học

Phần này tập trung vào khả năng đọc hiểu, một Salient Keyword, và đặc biệt là đọc hiểu văn bản khoa học, một Salient LSI keyword quan trọng. Đây là Semantic Entity cốt lõi của đề tài. Khó khăn của học sinh ban khoa học tự nhiên (Salient Entity) – Close Entity với từ khóa chính – trong việc tiếp cận văn bản khoa học nằm ở tính chất khô khan, thiếu hình ảnh trực quan và ứng dụng thực tiễn. Nhiều em xem nhẹ vai trò của môn Ngữ văn, dẫn đến thái độ học đối phó. Giáo viên cần nhận thức rõ thực trạng này và tìm kiếm giải pháp đọc hiểu cho học sinh (Semantic LSI keyword) hiệu quả. Đề tài đề cập đến việc thiếu hứng thú học tập của học sinh, điều này cần được giải quyết bằng cách làm cho việc học trở nên hấp dẫn và có ý nghĩa hơn. Phương pháp dạy học (Semantic LSI keyword) truyền thống, thiên về giảng giải một chiều, không đáp ứng được nhu cầu phát triển năng lực của học sinh. Do đó, cần đổi mới phương pháp, tích hợp công nghệ thông tin, và chuyển đổi vai trò giáo viên từ người truyền đạt sang người hướng dẫn, tạo điều kiện cho học sinh chủ động hơn trong quá trình học tập. Việc phát triển tư duy (Semantic LSI keyword) phản biện và rèn luyện kỹ năng đọc (Semantic LSI keyword) cũng là yếu tố then chốt cần được nhấn mạnh.

1.1. Thực trạng đọc hiểu văn bản khoa học của học sinh khoa học tự nhiên

Dữ liệu khảo sát cho thấy phần lớn học sinh ban khoa học tự nhiên (Salient Entity) gặp khó khăn trong việc đọc hiểu văn bản khoa học (Salient LSI keyword). Họ cho rằng văn bản khô khan, thiếu tính hấp dẫn, dẫn đến việc học đối phó. Văn bản khoa học tự nhiên (Semantic Entity) thường chứa nhiều thuật ngữ chuyên ngành, đòi hỏi khả năng phân tích văn bản khoa học (Semantic LSI keyword) tốt. Nhiều học sinh thiếu kỹ năng tìm kiếm thông tin trong văn bản (Semantic LSI Keyword), xác định ý chính văn bản (Semantic LSI keyword) và hiểu ý nghĩa văn bản (Semantic LSI keyword). Điều này phản ánh rõ khó khăn đọc hiểu (Semantic LSI keyword) chung. Giáo viên cần áp dụng phương pháp dạy đọc hiểu hiệu quả (Semantic LSI keyword) để hỗ trợ học sinh. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, cùng với việc sử dụng các nguồn tài liệu phong phú, đa dạng sẽ giúp học sinh nâng cao khả năng đọc hiểu (Semantic LSI keyword). Sử dụng bài tập đọc hiểu khoa học (Semantic LSI keyword) phù hợp giúp củng cố kiến thức và kỹ năng. Học sinh cần được rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ (Salient Keyword) một cách thường xuyên và bài bản.

1.2. Giải pháp nâng cao khả năng đọc hiểu văn bản khoa học

Để giải quyết tình trạng trên, cần có những giải pháp đọc hiểu cho học sinh (Semantic LSI keyword). Phương pháp đọc nhanh (Semantic LSI keyword) và kỹ thuật tóm tắt văn bản (Semantic LSI keyword) cần được dạy cho học sinh. Việc sử dụng phần mềm luyện đọc hiểu (Semantic LSI keyword) và website luyện đọc hiểu (Semantic LSI keyword) có thể hỗ trợ quá trình này. Giáo án đọc hiểu (Semantic LSI keyword) cần được thiết kế hấp dẫn, gắn liền với thực tiễn. Bài giảng đọc hiểu (Semantic LSI keyword) cần đa dạng hình thức, tránh sự nhàm chán. Tài liệu đọc hiểu (Semantic LSI keyword) cần phong phú và cập nhật. Sách đọc hiểu (Semantic LSI keyword) bổ trợ cũng là một nguồn tài nguyên quý giá. Ứng dụng công nghệ trong dạy đọc hiểu (Semantic LSI keyword) cần được tận dụng tối đa. Ngoài ra, giáo dục khoa học tự nhiên (Semantic Entity) cần kết hợp với giáo dục Ngữ văn (Semantic Entity) để tạo ra một môi trường học tập toàn diện hơn cho học sinh. Phát triển ngôn ngữ (Salient Keyword) là yếu tố quan trọng cần được chú trọng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

31/01/2025
Skkn một số giải pháp nâng cao chất lượng học tập môn ngữ văn phần đọc hiểu văn bản cho học sinh ban khoa học tự nhiên ở trường thpt theo định hướng phát triển năng lực

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu đưa ra tình huống, phần còn lại được sáng tạo bởi những người tham gia. Đây là hoạt động dạy học phù hơp với việc dạy và học các đơn vị bài học văn bản văn học. Đặc biệt ở những tác phẩm kịch, văn học dân gian. Phần trình diễn chính là một cuộc chia sẻ, thảo luận giữa những người thực hiện và khán giả, trong đó đề cao sự tương tác, sự tham gia của khán giả.

Thông qua hình thức này tăng cường sự nhận thức, thúc đẩy HS để HS đưa ra những quan điểm, suy nghĩ và những cách xử lí tình huống, khả năng ứng phó với những thay đổi của cuộc sống…. Qua hình thức này, HS có thể đồng thời phát triển được NL giải quyết sáng tạo, giao tiếp, hợp tác…Đồng thời, các em cũng nhận thức được sự khác nhau, khoảng cách từ văn bản văn chương đến nghệ thuật sân khấu. Ví dụ: Có thể chuyển thể sang kịch bản văn học một số trích đoạn như trích đoạn trong Chí Phèo; trích đoạn trong Hồn Trương Ba da hàng thịt; trích đoạn trong Rômêo và Juliet; văn bản Tấm Cám Ngay trong cả những văn bản thơ, HS cũng có những vở kịch rất độc đáo Đoạn trích Chí khí anh hùng Đoạn trích Tấm Cám Phân cảnh vượt thác leo ghềnh của người lái đò trong Người lái đò Sông Đà (Nguyễn Tuân) do HS 12A13 dựng cảnh Hoạt động sắm vai cũng đóng vai trò rất hữu hiệu trong việc dạy học ĐHVB cho HS ban KHTN. Sắm vai là hình thức giúp HS thực hành cách ứng xử, bày tỏ thái độ trong những tình huống giả định hoặc trên cơ sở óc tưởng 11 skkn tượng và ý nghĩ sáng tạo của các em.

Thông qua sắm vai, HS được rèn luyện, thực hành những kĩ năng ứng xử và bày tỏ thái độ trong môi trường an toàn trước khi thực hành trong thực tiễn, tạo điều kiện phát triển óc sáng tạo của các em, khích lệ thay đổi thái độ và hành vi theo hướng tích cực trước một vấn đề hay đối tượng nào đó. Đồng thời, qua các HS diễn xuất hay trình bày vấn đề, giải quyết vấn đề đặt ra, GV sẽ đánh giá được những ưu và khuyết điểm trong ngôn ngữ của HS. Từ đó, phát huy điểm mạnh và hạn chế những điểm yếu ở việc sử dụng ngôn ngữ của các em. Có nhiều hình thức sắm vai như: Cho HS sáng tạo lời nói, ý nghĩ nhân vật thay cho tác giả; Nhập vai người kể chuyện để bình luận, đánh giá về nhân vật, sự kiện, tình huống theo quan điểm của mình; Ðóng vai nhân vật để phát biểu suy nghĩ chủ quan về những con người, hoàn cảnh, sự kiện, tình huống trong tác phẩm; Tham dự vào tác phẩm với tư cách là người trong cuộc: ví dụ đặt mình vào vị trí nhân vật và hình dung thái độ, phản ứng của mình trước các sự kiện; Ðóng kịch để diễn tả lại hành động, tâm trạng nhân vật, ngâm thơ, vẽ lại bức tranh mà tác giả đã miêu tả trong tác phẩm theo tưởng tượng của bản thân.

Sản phẩm tranh vẽ chân dung các nhân vật trong tác phẩm Vợ nhặt qua tưởng tượng của các nhóm HS 12 skkn Cảnh phiên tòa giả định ở tòa án huyện (phân đoạn trong Chiếc thuyền ngoài xa) Phương pháp sắm vai được tiến hành theo các bước nhất định bao gồm: - Nêu tình huống sắm vai (phù hợp với chủ đề hoạt động; phải là tình huống mở; phù hợp với trình độ HS). - Cử nhóm chuẩn bị vai diễn (có thể chuẩn bị trước khi tiến hành họat động): yêu cầu nhóm sắm vai xây dựng kịch bản thể hiện tình huống sao cho sinh động, hấp dẫn, mang tính sân khấu nhưng không đưa ra lời giải hay cách giải quyết tình huống. Kết thúc sắm vai là một kết cục mở để mọi người thảo luận.- Thảo luận sau khi sắm vai: khi sắm vai kết thúc, người dẫn chương trình đưa ra các câu hỏi có liên quan để HS thảo luận. - Thống nhất và chốt lại các ý kiến sau khi thảo luận.

Hình thức học tập sắm vai nhiều khi rất vui nhờ những chi tiết hài hước, ngộ nghĩnh do HS- “diễn viên bất đắc dĩ” tạo nên. Hình thức sắm vai đặc biệt phát huy tác dụng bởi nó giúp HS được thực hành giao tiếp, được quan sát trực tiếp hoạt động nói với sự kết hợp sinh động của phương tiện âm thanh và các yếu tố phi ngôn ngữ. Qua thời gian triển khai phương pháp này, chúng tôi nhận thấy, nếu áp dụng nó trong không gian lớp học và thời lượng tiết học có hạn thì phương pháp này sẽ ít có hiệu quả. Nhưng khi sử dụng ở tiết ngoại khóa hoặc tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp lại rất có hiệu quả.

Nếu tiến hành trong phạm vi lớp học cần khích lệ (nhiều khi phải chỉ định) cả những HS nhút nhát cùng tham gia. Nên có hoá trang và đạo cụ đơn giản để tăng tính hấp dẫn của trò chơi đóng vai. Các hoạt động sắm vai này cần nhiều thời gian để các em vừa có thể “diễn”, trình bày khả năng ngôn ngữ của mình. Đồng thời qua đó cũng có thời gian để điều chỉnh uốn nắn các em và định hướng về tư tưởng hành động đúng 13 skkn đắn cho HS.

Muốn các em nhiệt tình, sống hết mình với nhân vật cần lựa chọn các tình huống hấp dẫn, kịch tính, bất ngờ. Các hình thức Sân khấu hóa tác phẩm văn học hoặc sắm vai tỏ ra rất hấp dẫn và hiệu quả trong việc dạy học ĐHVB hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực HS ban KHTN, thu hút được HS trong các giờ học. Tuy nhiên, do đối tượng HS ban KHTN cũng cần dành một thời lượng lớn cho việc học các môn khối như Toán, Lý, Hóa, Sinh…bởi vậy, GV không được sử dụng các hình thức dạy học này một cách quá liên tục. Điều đó sẽ làm mất quá nhiều thời gian chuẩn bị của các em, dần dần các em sẽ cảm thấy bị áp lực và mất hứng thú thực hiện.

Một hình thức dạy học ĐHVB có thể phát huy được phẩm chất và NL HS THPT ban KHTN hiệu quả là Thuyết trình. Thuyết trình là một trong những phương thức hiệu quả giúp HS rèn luyện năng lực giao tiếp, sử dụng tiếng Việt một cách bài bản. Tuy nhiên, hình thức này không giống cách truyền thụ “một chiều” trong dạy học truyền thống mà GV đã sử dụng để dẫn đến thói quen học thuộc lòng - nhớ - đọc trong đại bộ phận HS. Việc tổ chức cho HS thuyết trình nhằm rèn luyện cho HS có tinh thần tự học một cách tích cực, biết ăn nói lưu loát, phát biểu ý kiến một cách tự nhiên, rành mạch.

Trong đó, HS chủ động chuẩn bị bài, trình bày và thảo luận. GV chỉ là người đóng vai trò hướng dẫn cách thức chuẩn bị, phân công trình bày chứ không trực tiếp tham gia chuẩn bị và trả lời thay học trò. Chỉ đến lúc các em kết thúc thảo luận, GV mới tổng kết và đưa ra nhận xét, đánh giá, cho điểm. Như vậy, rõ ràng phương pháp dạy học này đã thực sự biến các em HS trở thành trung tâm của giờ học.

Để có một buổi thuyết trình thành công, theo chúng tôi, GV cần hướng dẫn HS thực hiện một số việc cần thiết sau: Phân nhóm (Cách phân nhóm như trong phương pháp thảo luận nhóm đã trình bày). Sau đó, GV hướng dẫn HS về cách thu thập thông tin và xây dựng cấu trúc bài thuyết trình. GV cần hướng dẫn HS các bước chuẩn bị trên để đảm bảo nội dung bài thuyết trình đúng trọng tâm, đầy đủ và rõ ràng. Trong quá trình hướng dẫn HS thực hiện những bước này, GV đã phần nào rèn luyện được cho các em cách thức trình bày nói, viết như thế nào.

Để phương án này đảm bảo hiệu quả trong việc rèn NL cho HS, chúng tôi thường chú ý: Sau các bước chuẩn bị, tùy theo nội dung và yêu cầu của bài học mà GV đưa ra bài tập cho các nhóm, phần bài tập nên giao theo hình thức bốc thăm để đảm bảo sự công bằng. GV phải hình thành được bộ công cụ Rubic đánh giá cụ thể cho bài thuyết trình của HS dựa trên ba tiêu chí: phong cách thuyết trình (sử dụng phi ngôn từ khi thuyết trình có đạt hiệu quả không?), nội dung thuyết trình, phần giao lưu trả lời câu hỏi của các bạn trong lớp…GV nên có điểm thưởng cho các bạn trong 14 skkn lớp có câu hỏi hay và cho các bạn có câu trả lời hấp dẫn. GV phải hình thành ở HS tinh thần phê và tự phê bằng cách yêu cầu cả lớp trước khi đặt câu hỏi cho bạn thuyết trình, đưa ra nhận xét về những mặt tích cực và hạn chế của bài thuyết trình của các bạn. Tuy vậy, hình thức dạy học này đòi hỏi GV một bản lĩnh đứng lớp để can thiệp kịp thời khi những tranh luận đi lệch mục tiêu dạy học.

Để hình thành cho HS các NL qua các bài thuyết trình, GV cần chỉ cho các em các cách luyện nói như: tập nói chậm và rõ ràng, tập nói trong thời gian quy định, lưu ý các em là nói, trình bày cho các bạn hiểu, chứ không phải đọc văn bản, đồng thời với lời nói là các hành động, cử chỉ phi ngôn ngữ, giúp bài thuyết trình trở nên sinh động, lôi cuốn hơn. GV nên giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm chuẩn bị trước ít nhất 1 tuần. Khuyến khích các em đưa nội dung bài học của mình vào những tình huống và hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. Từ đó, hình thức thuyết trình sẽ được các em vận dụng linh động thông qua các phương tiện như trình chiếu Powerpoint, qua canva, xây dựng tình huống giao tiếp, thuyết minh về tranh ảnh….để làm nổi bật nội dung bài học.

HS thuyết trình sản phẩm học tập theo nhiều hình thức khác nhau GV có thể hình thành và phát triển NL cho HS ban KHTN trong giờ dạy học ĐHVB bằng hình thức vừa học vừa chơi. Chơi là hình thức còn học là mục đích. Đây là hình thức dạy học có khả năng hấp dẫn, cuốn hút sự tham gia, sự tập trung của HS, đem lại hiệu quả nhất định bởi “biết mà học không bằng vui mà học” (Khổng Tử). Hình thức này có thể được thực hiện ở mọi hoạt động nhưng sẽ đặc biệt hiệu quả khi áp dụng ở đầu tiết học để tập trung sự chú ý của HS, từ đó tạo không khí sinh động cho lớp học, tạo hứng thú học tập cho các em, dẫn dắt HS đến với nội dung bài học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Giải pháp nâng cao chất lượng đọc hiểu văn bản cho học sinh ban khoa học tự nhiên" đề cập đến những phương pháp và chiến lược nhằm cải thiện khả năng đọc hiểu của học sinh trong lĩnh vực khoa học tự nhiên. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển kỹ năng đọc hiểu không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức tốt hơn mà còn nâng cao khả năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề. Bài viết cung cấp những giải pháp cụ thể, từ việc áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực đến việc khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động đọc hiểu đa dạng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp giảng dạy và phát triển năng lực học sinh, bạn có thể tham khảo bài viết Dạy học đọc hiểu truyện đồng thoại cho học sinh lớp 6 theo định hướng phát triển năng lực, nơi trình bày các kỹ thuật dạy học hiệu quả cho học sinh tiểu học. Ngoài ra, bài viết Dạy học khám phá chủ đề hình học trực quan lớp 6 theo hướng phát triển năng lực tư duy lập luận toán học cũng sẽ cung cấp cho bạn những phương pháp giảng dạy sáng tạo trong môn toán, giúp học sinh phát triển tư duy logic. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ phương pháp giảng dạy tiếng anh sẽ mang đến cái nhìn sâu sắc về các phương pháp giảng dạy ngôn ngữ, có thể áp dụng cho việc nâng cao kỹ năng đọc hiểu trong bất kỳ môn học nào.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp giảng dạy mà còn mở ra nhiều cơ hội để phát triển kỹ năng học tập cho học sinh.