Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông thôn Việt Nam hiện chiếm 70,4% dân số cả nước với quy mô lực lượng lao động nông thôn lên tới 31,9 triệu người, tương đương 73% tổng lực lượng lao động quốc gia. Trong đó, có khoảng 21,7 triệu lao động trực tiếp tham gia khối ngành nông, lâm, thủy sản, chiếm hơn 68% lao động nông thôn. Tại tỉnh Lạng Sơn, địa bàn miền núi biên giới phía Bắc có đường biên giới dài 254 km tiếp giáp Trung Quốc cùng diện tích tự nhiên 832.378,38 ha, dân số năm 2016 đạt 821.257 người với gần 85% là đồng bào dân tộc thiểu số như Nùng, Tày, Dao, Sán Chảy, Mông. Nguồn nhân lực tại chỗ đóng vai trò trụ cột nhưng phần lớn chưa qua đào tạo bài bản, tập quán canh tác lạc hậu và năng suất lao động chưa cao.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự thiếu hụt kỹ năng nghề nghiệp và rào cản chuyển dịch việc làm của lực lượng lao động nông thôn trong bối cảnh địa phương đang đẩy mạnh phát triển kinh tế cửa khẩu và dịch vụ thương mại. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể nhằm phân tích toàn diện thực trạng công tác đào tạo nghề theo Đề án 1956 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2016, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề đến năm 2020.

Phạm vi không gian thực hiện tại 11 huyện, thành phố thuộc tỉnh Lạng Sơn, tập trung vào các nhóm ngành nông nghiệp kỹ thuật cao và phi nông nghiệp. Nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thành chỉ tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 45% năm 2016 lên trên 55% vào năm 2020, đảm bảo trên 80% học viên có việc làm đúng nghề và thu nhập bình quân đầu người vượt mức 27,3 triệu đồng/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực (Human Resource Development) và lý thuyết vốn con người (Human Capital Theory) của Theodore Schultz và Gary Becker làm nền tảng cốt lõi. Theo quan điểm này, việc đầu tư vào giáo dục, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động chính là phương thức tích lũy tư bản con người, trực tiếp gia tăng năng suất lao động xã hội và tạo đòn bẩy thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Đồng thời, đề tài kết hợp mô hình chuyển dịch cơ cấu lao động của Arthur Lewis nhằm giải thích quy luật dịch chuyển dòng lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp truyền thống sang khu vực công nghiệp và dịch vụ hiện đại. Khung khái niệm của luận văn tập trung vào 4 thuật ngữ then chốt:

  1. Lao động nông thôn: Công dân từ đủ 15 tuổi trở lên cư trú tại địa bàn nông thôn, có khả năng lao động và tham gia hoặc có nhu cầu tham gia hoạt động kinh tế.
  2. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Quá trình trang bị có hệ thống về kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và tác phong nghề nghiệp theo tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
  3. Chuyển dịch cơ cấu lao động: Sự biến đổi tỷ trọng lao động giữa các ngành kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng nông - lâm - thủy sản, tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và thương mại, dịch vụ.
  4. Chất lượng đào tạo nghề: Mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra về năng lực thực hành, mức độ thích ứng với thị trường và khả năng tạo sinh kế bền vững sau khóa học.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp giữa nguồn thứ cấp thu thập từ Niên giám thống kê tỉnh Lạng Sơn (2014 - 2016), báo cáo tổng kết giai đoạn 2010 - 2016 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Lạng Sơn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, cùng hệ thống văn bản pháp quy từ Nghị quyết số 26/NQ-TW về Nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến Quyết định số 1201/2012/QĐ-TTg.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu khảo sát có cấu trúc. Cỡ mẫu điều tra gồm 350 học viên đã tốt nghiệp các khóa đào tạo nghề ngắn hạn và 45 cán bộ quản lý, đại diện doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn 11 huyện, thành phố. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các vùng địa hình đồi núi, vùng biên giới và cơ cấu dân tộc thiểu số chiếm 85% dân số toàn tỉnh.

Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian 3 năm (2014 - 2016) và phương pháp tổng hợp liên ngành được áp dụng nhằm bóc tách chính xác mối quan hệ nhân quả giữa chất lượng đào tạo nghề và khả năng giải quyết việc làm tại chỗ. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ tháng 10/2016 đến tháng 05/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014 - 2016 ghi nhận sự chuyển dịch tích cực nhưng tốc độ chưa đồng đều. Tổng giá trị sản xuất toàn tỉnh tăng từ 246.620 tỷ đồng năm 2014 lên 327.910 tỷ đồng năm 2016 với tốc độ tăng trưởng bình quân 11,27%/năm. Lao động nông, lâm, thủy sản giảm từ 263.220 người (chiếm 50,35%) năm 2014 xuống còn 244.380 người năm 2016, tương ứng mức giảm bình quân 6,41%/năm. Ngược lại, tỷ trọng lao động khối công nghiệp - xây dựng tăng từ 17,45% lên 19,45%, và thương mại - dịch vụ tăng từ 32,20% lên 34,22%.

Thứ hai, kết quả thực hiện Đề án 1956 tại tỉnh đã đào tạo nghề cho bình quân trên 15.000 lượt lao động mỗi năm, đóng góp vào mục tiêu lũy kế đạt 78.487 người trong toàn giai đoạn. Trong đó, hệ cao đẳng nghề đạt 5.000 người, trung cấp nghề đạt 15.000 người, và dạy nghề ngắn hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng chủ đạo với 58.487 người. Tỷ lệ học viên tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm có thu nhập ổn định sau đào tạo đạt trên 80%.

Thứ ba, công tác đào tạo còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về hạ tầng và nội dung. Khảo sát 350 học viên cho thấy có đến 65,4% ý kiến phản ánh cơ sở vật chất, trang thiết bị tại các trung tâm dạy nghề cấp huyện còn nghèo nàn, lạc hậu, chưa đáp ứng được yêu cầu thao tác thực tế. Hơn 58% doanh nghiệp được khảo sát nhận định lao động qua đào tạo ngắn hạn vẫn thiếu hụt tác phong công nghiệp và kỹ năng vận hành máy móc hiện đại.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên xuất phát từ nguyên nhân khách quan do Lạng Sơn có địa hình chia cắt hiểm trở, độ phân tầng lớn với đỉnh Mẫu Sơn cao 1.541 m, đất đai chưa sử dụng chiếm 271.896,21 ha (khoảng 32,66% tổng diện tích), cùng khí hậu á nhiệt đới mùa đông lạnh khô kéo dài 5 tháng khiến việc tổ chức lớp học lưu động gặp nhiều trở ngại. Về mặt chủ quan, công tác tuyên truyền tại một số xã vùng sâu chưa thực sự đi vào chiều sâu; ngân sách bố trí cho trang thiết bị dạy nghề còn phân tán, thiếu sự gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp tuyển dụng.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua bảng cơ cấu kinh tế 3 năm (2014 - 2016) với tỷ trọng ngành thương mại - dịch vụ vươn lên dẫn đầu đạt 36,17% năm 2016, trong khi nông nghiệp giữ mức 30,91%. Biểu đồ phân bổ việc làm sau đào tạo minh chứng rõ nét rằng các mô hình gắn với thế mạnh bản địa (như kỹ thuật trồng na Chi Lăng, rau an toàn, chăn nuôi gia cầm, sửa chữa cơ khí nhỏ) đạt hiệu quả sinh kế cao hơn 25% so với các nghề phi nông nghiệp không có đơn đặt hàng từ doanh nghiệp.

So sánh với các địa phương khác, mô hình tại Lạng Sơn có nét tương đồng với tỉnh Thanh Hóa khi triển khai các lớp nghề nông nghiệp ngắn hạn (Thanh Hóa tổ chức 197 lớp cho 6.283 lao động, thu nhập đạt 40.000 đồng/người/ngày). Tuy nhiên, so với tỉnh An Giang (đào tạo 70.984 người theo Đề án 1956, giải quyết việc làm đạt 101,5% kế hoạch năm 2015), Lạng Sơn cần mở rộng mạnh mẽ hơn các hình thức đào tạo theo địa chỉ và liên kết doanh nghiệp vùng biên nhằm tối ưu hóa lợi thế hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Lạng Sơn:

  1. Đổi mới và đa dạng hóa công tác tuyên truyền, hướng nghiệp:

    • Ủy ban nhân dân các huyện phối hợp với Hội Nông dân, Hội Phụ nữ tổ chức các chiến dịch truyền thông đa ngôn ngữ (tiếng Tày, Nùng, Dao) tại 100% thôn bản vùng sâu.
    • Đặt mục tiêu nâng cao nhận thức, phân luồng học nghề cho tối thiểu 15.000 lao động mỗi năm, phấn đấu đến năm 2020 nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đạt trên 55%, trong đó đào tạo nghề đạt trên 45%.
  2. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo:

    • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì tham mưu phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước và xã hội hóa để nâng cấp đồng bộ 100% Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện.
    • Bổ sung các thiết bị thực hành công nghệ cao, máy nông nghiệp thế hệ mới, hoàn thành chuẩn hóa cơ sở vật chất trong giai đoạn 2017 - 2020 nhằm đáp ứng tối thiểu 70% thời lượng thực hành cho người học.
  3. Đổi mới chương trình, giáo trình và phát triển đội ngũ giáo viên:

    • Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp biên soạn lại hệ thống giáo trình theo hướng mô-đun tích hợp, áp dụng phương pháp "cầm tay chỉ việc", rút ngắn lý thuyết xuống dưới 30% tổng thời lượng.
    • Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm dạy nghề cho 100% giảng viên và nghệ nhân tham gia giảng dạy trước quý IV/2018.
  4. Gắn kết đào tạo nghề với giải quyết việc làm và chuỗi giá trị doanh nghiệp:

    • Sở Công Thương kết hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thiết lập mạng lưới liên kết giữa cơ sở đào tạo với hơn 100 doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất kinh doanh nông sản xuất khẩu, thương mại cửa khẩu.
    • Cam kết bao tiêu sản phẩm và giải quyết việc làm sau tốt nghiệp đạt tỷ lệ trên 85%, nâng giá trị canh tác vượt mức 133 triệu đồng/ha/năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị học thuật và thực tiễn phong phú, là tài liệu tham khảo đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lạng Sơn và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc có thể ứng dụng các số liệu thực chứng để điều chỉnh chính sách phân bổ ngân sách, hoàn thiện kế hoạch thực hiện Đề án 1956 giai đoạn 2017 - 2020.
  2. Ban giám hiệu và cán bộ quản lý cơ sở dạy nghề: Lãnh đạo các trường trung cấp, cao đẳng nghề, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp cấp huyện sử dụng luận văn làm cơ sở đổi mới khung chương trình giảng dạy, thiết kế các mô-đun thực hành sát hợp với nhu cầu của 85% học viên là đồng bào dân tộc thiểu số.
  3. Doanh nghiệp và Hiệp hội sản xuất kinh doanh: Các doanh nghiệp chế biến nông - lâm sản, hợp tác xã dịch vụ biên mậu nắm bắt được nguồn cung lao động, chủ động phối hợp đặt hàng đào tạo kỹ năng theo vị trí việc làm cụ thể.
  4. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế lao động, Phát triển nông thôn kế thừa khung lý thuyết, bộ chỉ tiêu đánh giá và phương pháp chọn mẫu phân tầng 350 quan sát cho các đề tài nghiên cứu liên quan.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu cốt lõi của Đề án 1956 đối với lao động nông thôn tỉnh Lạng Sơn là gì? Mục tiêu trọng tâm là đào tạo nghề cho khoảng 15.000 lao động nông thôn mỗi năm, đạt lũy kế 78.487 người trong toàn giai đoạn. Đề án hướng tới nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên trên 45% vào năm 2020, tạo việc làm sau đào tạo đạt tỷ lệ trên 80%, góp phần giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế vùng biên.

  2. Cơ cấu kinh tế tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014 - 2016 có đặc điểm gì nổi bật? Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ sang dịch vụ và công nghiệp. Tính đến năm 2016, thương mại - dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 36,17%, công nghiệp - xây dựng chiếm 32,91%, nông - lâm - thủy sản chiếm 30,91%. Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 24,57 triệu đồng (2014) lên 27,3 triệu đồng (2016).

  3. Những mô hình đào tạo nghề nào mang lại hiệu quả cao nhất tại Lạng Sơn? Các mô hình nông nghiệp gắn liền với sản phẩm chủ lực địa phương như kỹ thuật trồng thâm canh na Chi Lăng, trồng rau an toàn, chăn nuôi gia súc, gia cầm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Lao động áp dụng trực tiếp kiến thức vào phát triển kinh tế hộ gia đình, gia tăng giá trị sản xuất trên 133 triệu đồng/ha đất canh tác.

  4. Yếu tố nào gây rào cản lớn nhất đến chất lượng dạy nghề miền núi? Hệ thống cơ sở vật chất và trang thiết bị thực hành tại các huyện còn thiếu thốn, lạc hậu là rào cản lớn nhất với 65,4% học viên phản ánh. Ngoài ra, địa hình núi cao chia cắt mạnh (đỉnh Mẫu Sơn 1.541 m) và thời tiết mùa đông lạnh khô dưới 1.450 mm mưa cản trở việc đi lại học nghề của người dân.

  5. Luận văn đề xuất giải pháp then chốt nào để đảm bảo việc làm sau đào tạo? Giải pháp then chốt là thực hiện mô hình liên kết ba bên giữa Nhà nước - Cơ sở đào tạo - Doanh nghiệp. Đào tạo theo đơn đặt hàng, gắn nội dung học với nhu cầu tuyển dụng của hơn 100 doanh nghiệp trên địa bàn và chuỗi xuất khẩu qua 2 cửa khẩu quốc tế, cam kết tỷ lệ có việc làm trên 85%.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về đào tạo nghề cho lao động nông thôn dựa trên lý thuyết vốn con người và mô hình chuyển dịch cơ cấu của Arthur Lewis.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng công tác đào tạo nghề theo Đề án 1956 tại Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2016 qua chuỗi số liệu thực nghiệm và khảo sát 350 mẫu phân tầng.
  • Làm rõ thành tựu đào tạo trên 15.000 người/năm, đồng thời chỉ rõ điểm nghẽn về hạ tầng thực hành và tính đồng bộ giữa cung - cầu thị trường lao động.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn với định hướng chuyển dịch tỷ trọng ngành dịch vụ lên 36,17% và nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55% năm 2020.
  • Xác định lộ trình triển khai cụ thể theo từng năm từ 2017 đến 2020, lấy người học làm trung tâm và hiệu quả sinh kế bền vững làm thước đo chất lượng.

Đóng góp khoa học và thực tiễn lớn nhất của luận văn là xây dựng mô hình đào tạo nghề đặc thù cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi biên giới, gắn kết chặt chẽ đào tạo với phát triển kinh tế hành lang biên mậu. Các cơ quan ban ngành, cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp cần nhanh chóng ứng dụng ngay các khuyến nghị này vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương trong giai đoạn tiếp theo.