Giải Pháp Mở Rộng Tín Dụng Đối Với Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại NHNNo&PTNT Bắc Hà Nội

Tài liệu nghiên cứu Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2013

90
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.1. Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.3. Vai trò doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2. Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng

1.2.2. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.4. Sự tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.3. Mở rộng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.3.1. Cơ sở để mở rộng tín dụng ngân hàng

1.3.2. Sự cần thiết mở rộng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.3.3. Các tiêu chí đánh giá mức độ mở rộng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc mở rộng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.4. Kinh nghiệm mở rộng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.4.1. Kinh nghiệm của Nhật Bản

1.4.2. Kinh nghiệm của Hàn Quốc

1.4.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NHNNo&PTNT CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI

2.1. Khái quát tình hình tổ chức và hoạt động kinh doanh của NHNNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội

2.1.1. Tình hình kinh tế xã hội của Thành phố Hà Nội năm qua

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của NHNNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của NHNNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội

2.1.4. Một số nét về tình hình hoạt động kinh doanh của NHNNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội

2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội

2.2.1. Khả năng mở rộng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Hà Nội

2.2.2. Tình hình hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội

2.2.3. Chất lượng tín dụng đối với DNVVN

2.3. Đánh giá về thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội

2.3.1. Thành tựu đã đạt được

2.3.2. Tồn tại và nguyên nhân

3. CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NHNNo&PTNT BẮC HÀ NỘI

3.1. Định hướng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.1.1. Chủ trương phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ của Thành phố Hà Nội

3.1.2. Định hướng của NHNNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội

3.2. Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội

3.2.1. Xây dựng chính sách đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ phù hợp với yêu cầu mở rộng tín dụng

3.2.2. Đa dạng hóa các hình thức cho vay

3.2.3. Xây dựng chiến lược marketing hướng tới Doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.2.4. Nâng cao chất lượng thẩm định và đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát

3.2.5. Tập trung mọi nguồn lực để thu hồi các khoản nợ xấu, nâng cao chất lượng tín dụng

3.2.6. Bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ cán bộ tín dụng

3.2.7. Tạo lập và duy trì các mối quan hệ

3.3. Một số kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.3.1. Kiến nghị với chính phủ

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

3.3.3. Kiến nghị với NHNNo&PTNT Việt Nam

3.3.4. Kiến nghị với Doanh nghiệp vừa và nhỏ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giải Pháp Mở Rộng Tín Dụng Cho DNNVV 55 ký tự

Theo Hiệp hội Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ Việt Nam (VINASME), có đến 96% doanh nghiệp đăng ký ở Việt Nam là DNNVV. Khối này tạo ra đến 40% tổng sản phẩm quốc nội, tạo ra hơn 1 triệu việc làm mới mỗi năm. Tuy nhiên, các DNNVV thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay ngân hàng, do đó không đủ nguồn lực tài chính để mở rộng quy mô sản xuất. Trước đây, các ngân hàng không mấy mặn mà trong việc cho vay các DNNVV, bởi các doanh nghiệp này có tài chính chưa lành mạnh và còn thiếu tài sản đảm bảo. Nhưng trong bối cảnh ngành ngân hàng gặp khó khăn như hiện nay, tín dụng tăng trưởng thấp, việc các ngân hàng đẩy mạnh cho vay DNNVV với các lãi suất ưu đãi thật sự là chiến lược đúng đắn và cần thiết. Việc này không những nhằm giảm bớt khó khăn cho DNNVV mà còn giúp ngân hàng tìm được đầu ra cho nguồn vốn tín dụng và cải thiện kết quả kinh doanh.

1.1. Định Nghĩa Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ Theo Quy Định 53 ký tự

Trước khi tìm hiểu về doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV), cần tìm hiểu thế nào là doanh nghiệp. Theo quan điểm chức năng, doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất mà tại đó kết hợp các yếu tố sản xuất khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bán ra trên thị trường hàng hóa/dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh lệch giữa giá bán và giá thành. Theo luật pháp, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Luật Doanh nghiệp 2005. Theo tiêu chuẩn của Ngân hàng Thế giới (WB), doanh nghiệp siêu nhỏ có dưới 10 lao động, tổng tài sản dưới 100.000 USD và doanh thu dưới 100.000 USD.

1.2. Vai Trò Quan Trọng Của DNNVV Đối Với Kinh Tế 55 ký tự

Tại các quốc gia đang phát triển nói chung và ở Việt Nam nói riêng, DNNVV đóng vai trò quan trọng với sự phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế. Do đó, việc tạo cơ chế chính sách thông thoáng để hỗ trợ các doanh nghiệp này phát triển đang được Đảng và Nhà nước hết sức chú trọng. DNNVV có vai trò to lớn đối với sự phát triển của các quốc gia. Ví dụ, các DNNVV có đóng góp quan trọng vào GD cả nước. Trên thế giới, bình quân các DNNVV đóng góp trung bình 50% GDP mỗi quốc gia. Các DNNVV có vai trò quan trọng đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

II. Thực Trạng Tiếp Cận Tín Dụng Của DNNVV Tại NHNNo 58 ký tự

Thực tế, việc tiếp cận tín dụng đối với DNNVV vẫn còn nhiều khó khăn. Các DNNVV thường thiếu tài sản thế chấp, báo cáo tài chính minh bạch, và kế hoạch kinh doanh khả thi, gây khó khăn cho quá trình đánh giá tín dụng của ngân hàng. Ngoài ra, lãi suất cho vay đôi khi còn cao, gây áp lực lên tài chính doanh nghiệp. Theo báo cáo của VCCI, chỉ có khoảng 30% DNNVV tiếp cận được vốn vay ngân hàng. Việc này đặt ra thách thức lớn trong việc mở rộng tín dụng cho DNNVV và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Cần có các giải pháp đồng bộ từ phía ngân hàng, chính phủ, và bản thân các doanh nghiệp để cải thiện tình hình.

2.1. Khó Khăn Trong Tiếp Cận Vốn Vay Ngân Hàng 52 ký tự

Các DNNVV thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay ngân hàng do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan. Doanh nghiệp thiếu tài sản thế chấp hoặc tài sản đảm bảo không đủ giá trị. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp thiếu minh bạch, không rõ ràng. Kế hoạch kinh doanh thiếu khả thi, không chứng minh được khả năng trả nợ. Thủ tục vay vốn phức tạp, mất nhiều thời gian và chi phí.

2.2. Ảnh Hưởng Của Lãi Suất Đến Khả Năng Vay Vốn 54 ký tự

Mức lãi suất áp dụng cho các khoản vay DNNVV cũng là một rào cản lớn. Lãi suất cao làm tăng chi phí vay vốn, giảm lợi nhuận và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Nhiều DNNVV không đủ khả năng chi trả lãi suất, dẫn đến tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu. Ngân hàng cần có chính sách lãi suất ưu đãi hơn cho DNNVV để hỗ trợ họ phát triển.

III. Giải Pháp Tăng Cường Mở Rộng Tín Dụng Tại NHNNo Bắc Hà Nội 60 ký tự

Để giải quyết vấn đề trên, NHNNo&PTNT Bắc Hà Nội cần triển khai các giải pháp đồng bộ. Cần xây dựng chính sách tín dụng phù hợp với đặc thù của DNNVV, đa dạng hóa các hình thức cho vay, nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng, và tăng cường kiểm tra, giám sát tín dụng. Bên cạnh đó, cần tập trung thu hồi nợ xấu, nâng cao trình độ nghiệp vụ cán bộ tín dụng, và xây dựng mối quan hệ tốt với doanh nghiệp. Việc thực hiện hiệu quả các giải pháp này s giúp NHNNo&PTNT Bắc Hà Nội mở rộng tín dụng cho DNNVV một cách an toàn và hiệu quả.

3.1. Xây Dựng Chính Sách Tín Dụng Phù Hợp Với DNNVV 58 ký tự

NHNNo&PTNT Bắc Hà Nội cần xây dựng chính sách tín dụng riêng biệt cho DNNVV, dựa trên đặc điểm ngành nghề, quy mô, và tiềm năng phát triển của từng doanh nghiệp. Cần giảm thiểu các yêu cầu về tài sản thế chấp, tạo điều kiện cho DNNVV dễ dàng tiếp cận vốn vay. Cần áp dụng các phương pháp đánh giá tín dụng linh hoạt, phù hợp với thực tế hoạt động của doanh nghiệp.

3.2. Đa Dạng Hóa Các Hình Thức Cho Vay Linh Hoạt 52 ký tự

NHNNo&PTNT Bắc Hà Nội cần đa dạng hóa các hình thức cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn đa dạng của DNNVV. Cần phát triển các sản phẩm tín dụng như cho vay theo chuỗi cung ứng, cho vay theo dự án, cho vay không có tài sản đảm bảo (dựa trên uy tín và dòng tiền của doanh nghiệp). Cần đơn giản hóa thủ tục vay vốn, rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ.

3.3. Nâng Cao Chất Lượng Thẩm Định Và Giám Sát Tín Dụng 59 ký tự

NHNNo&PTNT Bắc Hà Nội cần nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng để đảm bảo các khoản vay được sử dụng đúng mục đích và có khả năng trả nợ. Cần tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của doanh nghiệp, phát hiện và xử lý kịp thời các rủi ro tín dụng. Cần xây dựng hệ thống thông tin tín dụng đầy đủ, chính xác, và cập nhật.

IV. Ứng Dụng Giải Pháp Tín Dụng Tại Khu Vực Bắc Hà Nội 57 ký tự

Các giải pháp mở rộng tín dụng cần được triển khai đồng bộ và hiệu quả tại khu vực Bắc Hà Nội. NHNNo&PTNT Bắc Hà Nội cần phối hợp với chính quyền địa phương, các hiệp hội doanh nghiệp để tuyên truyền, phổ biến các chính sách tín dụng ưu đãi cho DNNVV. Bên cạnh đó, cần tổ chức các hội thảo, khóa đào tạo về quản lý tài chính doanh nghiệp, giúp DNNVV nâng cao năng lực quản trị và tiếp cận vốn vay dễ dàng hơn. Việc này góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương và tạo việc làm cho người dân.

4.1. Hợp Tác Với Địa Phương Hỗ Trợ DNNVV Tiếp Cận Vốn 57 ký tự

NHNNo&PTNT Bắc Hà Nội cần tăng cường hợp tác với chính quyền địa phương và các hiệp hội doanh nghiệp để hỗ trợ DNNVV tiếp cận vốn vay. Cần phối hợp tổ chức các chương trình xúc tiến tín dụng, giới thiệu các sản phẩm tín dụng ưu đãi cho DNNVV. Cần xây dựng cơ chế đối thoại thường xuyên giữa ngân hàngdoanh nghiệp để giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình vay vốn.

4.2. Đào Tạo Kỹ Năng Quản Lý Tài Chính Cho DNNVV 58 ký tự

NHNNo&PTNT Bắc Hà Nội cần tổ chức các khóa đào tạo, hội thảo về quản lý tài chính doanh nghiệp cho DNNVV. Cần trang bị cho doanh nghiệp các kiến thức và kỹ năng về lập kế hoạch kinh doanh, quản lý dòng tiền, phân tích tài chính, và xây dựng báo cáo tài chính minh bạch. Cần tư vấn cho doanh nghiệp về các giải pháp tài chính phù hợp với nhu cầu và khả năng của mình.

V. Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng Cho DNNVV Hiệu Quả 59 ký tự

Trong quá trình mở rộng tín dụng cho DNNVV, NHNNo&PTNT Bắc Hà Nội cần chú trọng đến công tác quản lý rủi ro tín dụng. Cần xây dựng hệ thống đánh giá tín dụng chặt chẽ, phân loại doanh nghiệp theo mức độ rủi ro, và áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro phù hợp. Bên cạnh đó, cần tăng cường kiểm tra, giám sát tín dụng, phát hiện và xử lý kịp thời các khoản nợ xấu. Việc quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả giúp đảm bảo an toàn tín dụng và tăng trưởng bền vững.

5.1. Xây Dựng Hệ Thống Đánh Giá Tín Dụng Chặt Chẽ 56 ký tự

NHNNo&PTNT Bắc Hà Nội cần xây dựng hệ thống đánh giá tín dụng chặt chẽ, dựa trên các tiêu chí định lượng và định tính. Cần thu thập đầy đủ thông tin về tài chính doanh nghiệp, tình hình hoạt động, và uy tín của doanh nghiệp. Cần phân tích kỹ lưỡng các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình vay vốn.

5.2. Tăng Cường Giám Sát Để Phát Hiện Nợ Xấu Sớm 58 ký tự

NHNNo&PTNT Bắc Hà Nội cần tăng cường kiểm tra, giám sát tín dụng, phát hiện và xử lý kịp thời các khoản nợ có dấu hiệu trở thành nợ xấu. Cần xây dựng cơ chế cảnh báo sớm rủi ro tín dụng, và áp dụng các biện pháp thu hồi nợ hiệu quả.

VI. Kết Luận Và Triển Vọng Mở Rộng Tín Dụng DNNVV 58 ký tự

Việc mở rộng tín dụng cho DNNVV là một nhiệm vụ quan trọng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và tạo việc làm. NHNNo&PTNT Bắc Hà Nội cần tiếp tục nỗ lực triển khai các giải pháp đồng bộ, hiệu quả để hỗ trợ DNNVV tiếp cận vốn vay dễ dàng hơn. Trong tương lai, với sự hỗ trợ từ chính phủ, ngân hàng, và bản thân các doanh nghiệp, DNNVV s ngày càng phát triển, đóng góp quan trọng vào sự thịnh vượng của đất nước.

6.1. Vai Trò Của Chính Sách Nhà Nước Trong Tương Lai 56 ký tự

Chính phủ cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho DNNVV. Cần ban hành các chính sách hỗ trợ tín dụng, giảm thuế, phí, và chi phí cho doanh nghiệp. Cần khuyến khích các tổ chức tín dụng mở rộng tín dụng cho DNNVV.

6.2. Sự Chủ Động Của DNNVV Để Tăng Tiếp Cận Vốn 55 ký tự

DNNVV cần chủ động nâng cao năng lực quản trị, xây dựng báo cáo tài chính minh bạch, và lập kế hoạch kinh doanh khả thi. Cần tìm hiểu và tiếp cận các nguồn vốn khác nhau, không chỉ dựa vào vốn vay ngân hàng. Cần xây dựng uy tín với ngân hàng, chứng minh khả năng trả nợ để được ngân hàng tin tưởng và cho vay.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.1 Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ Trƣớc hi tìm hiểu về doanh nghiệp vừa và nhỏ DNVVN) thì ta cần tìm hiểu thế nào à doanh nghiệp. Trên phƣơng diện lý thuyết, hiện nay có há nhiều định nghĩa thế nào là một doanh nghiệp, mỗi định nghĩa đều mang trong nó có một nội dung nhất định. Theo quan điểm chức năng thì Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất mà tại đó ngƣời ta kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự quan tâm giá cả của các yếu tố) khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nh m bán ra trên thị trƣờng những sản ph m hàng hóa hay dịch vụ để nhận đƣợc khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản ph m với giá thành của sản ph m ấy. Còn trên phƣơng diện uật pháp, Doanh nghiệp à tổ chức inh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc đăng inh doanh theo quy định của pháp uật nh m mục đ ch thực hiện các hoạt động inh doanh.

uật Doanh nghiệp 2005). Tại các quốc gia đang phát triển nói chung và ở Việt Nam nói riêng, DNVVN đóng vai trò hết sức quan trọng với sự phát triển inh tế xã hội và hội nhập quốc tế. Do đó, việc tạo cơ chế ch nh sách thông thoáng để hỗ trợ các doanh nghiệp này phát triển đang đƣợc đảng và Nhà nƣớc hết sức chú trọng. Nhƣng trƣớc hết cần phải nắm vững hái niệm chu n về DNVVN để xác định đúng đối tƣợng đƣợc hƣởng ƣu đãi và để mở rộng, phát triển chúng.

Theo tiêu chu n của Ngân hàng thế giới WB), phân chia các doanh nghiệp theo quy mô nhƣ sau: Khóa luận tốt nghiệp 4 Nguyễn Quang Vịnh  Doanh nghiệp siêu nhỏ icro enterprise): Có đến 10 ao động, tổng tài sản trị giá hông quá 100.000 USD và tổng doanh thu hàng năm hông quá 100.  Doanh nghiệp nhỏ (Small enterprise): Có hông quá 50 ao động, tổng tài sản trị giá hông quá 3.000 usd và tổng doanh thu hàng năm hông quá 3.000 USD  Doanh nghiệp vừa edium enterprise: Có hông quá 300 ao động, tổng tài sản trị giá hông quá 15.000 usd và tổng doanh thu hàng năm hông quá 15. Ở mỗi quốc gia thì tiêu ch phân oại DNVVN ại có sự hác iệt nhƣng thƣờng dựa vào các tiêu ch : ố o động ng i ản ốn o n ng iệp. Có thể ể đến các v dụ nhƣ:  Nhật Bản: DN sản xuất có số ao động dƣới 300 ngƣời và số vốn đăng dƣới 100 triệu Yên.

DN án uôn có dƣới 100 ao động và vốn đăng dƣới 30 triệu Yên; DN án và dịch vụ có dƣới 50 ngƣời và vốn đăng dƣới 50 triệu Yên.  Thái an: Doanh nghiệp có vốn đăng dƣới 200 triệu Baht.  Trung uốc: Doanh nghiệp có dƣới 500 ao động. Ở Việt Nam, việc xác định các DNVVN đƣợc thực hiện theo Nghị định số 56 2009 NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ.

Theo đó, số ƣợng ao động trung ình hàng năm từ 10 ngƣời trở xuống đƣợc coi là doanh nghiệp siêu nhỏ, từ 10 đến dƣới 200 ngƣời ao động đƣợc coi là Doanh nghiệp nhỏ và từ 200 đến 300 ngƣời lao động thì đƣợc coi là Doanh nghiệp vừa.2 Đ đ n ng ệ vừ v n ỏ Bên cạnh các đ c trƣng s n có của một DN, các DNVVN còn có một số đ c điểm riêng iệt nhƣ sau: Khóa luận tốt nghiệp 5 Nguyễn Quang Vịnh M t DNVVN có số vốn đầu tƣ an đầu tƣơng đối nhỏ, thu hồi vốn nhanh Theo quy định, số vốn yêu cầu để thành ập một DNVVN à hông ớn. Đồng thời, chu ì inh doanh ngắn, diễn iến theo m a nên thời gian hoàn vốn ngắn hơn các tổ chức quy mô ớn, hông ị ứ đọng vốn, dễ chuyển hƣớng inh doanh để mang ại hiệu quả cao. Hai DNVVN có quy mô vốn và ao động nhỏ, năng ực tài ch nh thấp Ch nh vì vốn đầu tƣ của DNVVN à hông ớn dẫn tới năng ực tài ch nh của các tổ chức này còn hạn chế, đa phần uôn trong tình trạng hát vốn. Thêm vào đó, hầu hết các DNVVN có quy mô inh doanh hông ớn, hông có tài sản đảm ảo để vay vốn, việc chuyển giao quyền sở hữu về vống góp ng tìa sản chƣa r ràng, minh ạch, hiệu quả sử dụng vốn chƣa cao nên doanh thu, ợi nhuận, hả năng t ch u cũng ị hạn chế.

Do năng ực tài ch nh còn yếu nên chƣa tạo òng tin cho nhà đầu tƣ. a DNVVN có cơ cấu tổ chức gọn nh và inh hoạt Số ƣợng ao động t, cơ cấu tổ chức đơn giản t cấp ậc hiến cho DNVVN inh hoạt, dễ thay đổi ph hợp nhu cầu thị trƣờng. Hơn nữa, chủ sở hữu DNVVN à ngƣời quản ý của doanh nghiệp nên s tự do hoạt động, nhanh chóng chợp ấy thời cơ inh doanh và tự quyết định chiến ƣợc của doanh nghiệp về nhân sự, m t hàng inh doanh,… Bên cạnh đó, do quy mô hiêm tốn mà DNVVN có thể hoạt động trong cả những ĩnh vực mà nhiều doanh nghiệp ớn hông muốn tham gia ho c hông thể vƣơn tới, tạo ra sự cung ứng đầy đủ các oại hàng hoá trong xã hội. ố DNVVN còn thiếu phƣơng tiện hiện đại, trang thiết ị cũ ĩ ạc hậu Ch nh vì quy mô vốn nhỏ nên mức đầu tƣ đổi mới công nghệ của nhiều DNVVN chiếm tỷ ệ rất nhỏ trên tổng doanh thu.

Nhiều DN năng ực tài ch nh hạn chế, sử dụng công nghệ ạc hậu, máy móc, thiết ị sản xuất, dây chuyền công nghệ cũ, thiếu đồng ộ…Theo TS. Nguyễn Thị Nhiễu Viện Nghiên cứu Thƣơng ại) thì “Máy m iế bị đ ng đượ ử dụng ở á N Việ N m ỉ 10% iện đại 38% rung bìn 52% ạ ậu rấ ạ ậu; ỉ ệ ử dụng ông ng ệ o mới Khóa luận tốt nghiệp 6 Nguyễn Quang Vịnh ỉ 2% ( o ới ở T ái L n 31% M yi 51% Sing pore 73%). Trong k i đ á N Việ n m đầu ư o đ i mới ông ng ệ rấ ấp ỉ k oảng 0,2% – 0 3% ng do n u… Trìn độ iế bị ông ng ệ rong á NVVN ngoài N nướ Việ N m ỉ bằng 3% mứ r ng bị kỹ uậ rong á N ông ng iệp ớn…”. N trình độ quản ý của an quản ý DNVVN còn yếu ém, tay nghề ngƣời ao động chƣa cao, hó thu hút nhân tài.

Chất ƣợng ao động thấp cũng ch nh à một trở ngại lớn đối với các DNVVN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Đội ngũ chủ doanh nghiệp, cán bộ quản lý DN rất thiếu kiến thức quản trị và k năng inh nghiệm quản lý. Có thể nói, đa số các chủ DN và giám đốc DN tƣ nhân chƣa đƣợc đào tạo một cách bài bản về kiến thức kinh doanh, quản lý, kinh tế – xã hội, văn hóa, uật pháp… và năng quản trị kinh doanh, nhất là k năng inh doanh trong điều kiện hội nhập quốc tế. Hơn thế nữa, hả năng thu hút các nhà quản ý giỏi, nhân tài từ các ĩnh vực về với DNVVN à rất t vì nguồn tài ch nh eo h p, sức hấp dẫn về môi trƣờng àm việc hông ớn, t ƣu đãi.

Đồng thời, ngay cả ngƣời ao động trong các doanh nghiệp này chủ yếu à ngƣời dân địa phƣơng, tay nghề ém, t đƣợc đào tạo tay nghề do hạn chế inh ph .3 Vai trò doanh nghiệp vừa và nhỏ Tại nhiều quốc gia trên thế giới, d à nƣớc phát triển hay đang phát triển, tỉ trọng DNVVN trên tổng số doanh nghiệp thƣờng à há ớn. Ngay ở M , một quốc gia rất phát triển, DN vừa và nhỏ chiếm 99,7% tổng số DN, sử dụng 53% lực ƣợng ao động, hàng năm tạo ra thêm 20 triệu chỗ àm, đóng góp 50% GD và 55% các sáng tạo ĩ thuật sáng chế, phát minh. Hay nhƣ ở Thái an, DNVVN chiếm 95% tổng số DN công nghiệp, tuyển dụng từ 85 - 90% ực ƣợng ao động, đóng góp trên 50% GD , có vai trò quan trọng đối với xuất h u, phát triển inh tế. Ở Việt Nam, theo hòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI), t nh đến ngày 31-12- 2011, hiện có gần 97% tổng số DN có quy mô vừa và nhỏ, chủ yếu à DN tƣ nhân.

Các DN này sử dụng 51% ao động xã hội và đóng góp hơn 40% GD cả nƣớc. Nếu tính cả 133.000 Hợp tác xã, trang trại và khoảng 3 triệu hộ kinh doanh cá thể thì Khóa luận tốt nghiệp 7 Nguyễn Quang Vịnh khu vực này đóng góp tới 60% vào cơ cấu GD. Do vậy, các DNVVN có vai trò to ớn đối với sự phát triển của các quốc gia trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng: M t các DNVVN có đóng góp quan trọng vào GD cả nƣớc. Trên thế giới, ình quân các DNVVN đóng góp trung ình 50% GDP mỗi quốc gia.

Còn ở Việt Nam, Theo hòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI), các DN này đóng góp hơn 40% GD cả nƣớc. Hai các DNVVN có vai trò quan trọng đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu inh tế. Xuất phát từ đ c điểm quy mô nhỏ, t nh inh hoạt cao nên các DNVVN có thể hoạt động ở mọi nơi ể cả v ng sâu, v ng xa, …Các DN này đã đ y nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu inh tế nông thôn, àm cho công nghiệp phát triển mạnh, thúc đ y các ngành thƣơng mại – dịch vụ phát triển. Nhờ đó, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng ên trong hi tỷ trọng nông nghiệp giảm đi, tạo sự cân đối inh tế theo hƣớng Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá.

Các DNVVN còn góp phần đa dạng hoá cơ cấu công nghiệp. a các DNVVN tạo ra nhiều việc làm mới cho xã hội, góp phần giảm tỉ lệ thất nghiệp. Đây có thể đƣợc xem là vai trò quan trọng nhất của các DNVVN. Dân số Việt Nam hiện nay khoảng 88 triệu ngƣời, cơ cấu dân số tr.

Do vậy, giải quyết công ăn việc làm cho lực ƣợng ao động này là vấn đề cấp ách đ t ra cho các cơ quan chức năng. Trong thời kì kinh tế hó hăn nhƣ hiện nay, khi mà các doanh nghiệp đang phải giảm ao động nh m cắt giảm chi ph , các DNVVN tuy cũng đối m t muôn vàn hó hăn nhƣng vẫn giải quyết đƣợc việc àm cho ao động ở nhiều địa phƣơng trên cả nƣớc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Mở Rộng Tín Dụng Cho Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại NHNNo&PTNT Bắc Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương thức và chiến lược nhằm tăng cường khả năng tiếp cận tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hỗ trợ tài chính cho nhóm doanh nghiệp này, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương. Các giải pháp được đề xuất không chỉ giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc vay vốn mà còn nâng cao khả năng quản lý tài chính và tối ưu hóa nguồn lực.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn tốt nghiệp một số vấn đề cơ bản về vốn và kế toán huy động vốn tại chi nhánh nhnn ptnn quận tây hồ, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về quản lý vốn trong ngân hàng. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phát triển cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện bình sơn tỉnh quảng ngãi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các mô hình cho vay hộ kinh doanh. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế tăng cường quản lý của ngân hàng nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh hưng yên cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về quản lý tín dụng trong bối cảnh hiện nay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực tín dụng cho doanh nghiệp.