CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.1 Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ Trƣớc hi tìm hiểu về doanh nghiệp vừa và nhỏ DNVVN) thì ta cần tìm hiểu thế nào à doanh nghiệp. Trên phƣơng diện lý thuyết, hiện nay có há nhiều định nghĩa thế nào là một doanh nghiệp, mỗi định nghĩa đều mang trong nó có một nội dung nhất định. Theo quan điểm chức năng thì Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất mà tại đó ngƣời ta kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự quan tâm giá cả của các yếu tố) khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nh m bán ra trên thị trƣờng những sản ph m hàng hóa hay dịch vụ để nhận đƣợc khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản ph m với giá thành của sản ph m ấy. Còn trên phƣơng diện uật pháp, Doanh nghiệp à tổ chức inh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc đăng inh doanh theo quy định của pháp uật nh m mục đ ch thực hiện các hoạt động inh doanh.
uật Doanh nghiệp 2005). Tại các quốc gia đang phát triển nói chung và ở Việt Nam nói riêng, DNVVN đóng vai trò hết sức quan trọng với sự phát triển inh tế xã hội và hội nhập quốc tế. Do đó, việc tạo cơ chế ch nh sách thông thoáng để hỗ trợ các doanh nghiệp này phát triển đang đƣợc đảng và Nhà nƣớc hết sức chú trọng. Nhƣng trƣớc hết cần phải nắm vững hái niệm chu n về DNVVN để xác định đúng đối tƣợng đƣợc hƣởng ƣu đãi và để mở rộng, phát triển chúng.
Theo tiêu chu n của Ngân hàng thế giới WB), phân chia các doanh nghiệp theo quy mô nhƣ sau: Khóa luận tốt nghiệp 4 Nguyễn Quang Vịnh Doanh nghiệp siêu nhỏ icro enterprise): Có đến 10 ao động, tổng tài sản trị giá hông quá 100.000 USD và tổng doanh thu hàng năm hông quá 100. Doanh nghiệp nhỏ (Small enterprise): Có hông quá 50 ao động, tổng tài sản trị giá hông quá 3.000 usd và tổng doanh thu hàng năm hông quá 3.000 USD Doanh nghiệp vừa edium enterprise: Có hông quá 300 ao động, tổng tài sản trị giá hông quá 15.000 usd và tổng doanh thu hàng năm hông quá 15. Ở mỗi quốc gia thì tiêu ch phân oại DNVVN ại có sự hác iệt nhƣng thƣờng dựa vào các tiêu ch : ố o động ng i ản ốn o n ng iệp. Có thể ể đến các v dụ nhƣ: Nhật Bản: DN sản xuất có số ao động dƣới 300 ngƣời và số vốn đăng dƣới 100 triệu Yên.
DN án uôn có dƣới 100 ao động và vốn đăng dƣới 30 triệu Yên; DN án và dịch vụ có dƣới 50 ngƣời và vốn đăng dƣới 50 triệu Yên. Thái an: Doanh nghiệp có vốn đăng dƣới 200 triệu Baht. Trung uốc: Doanh nghiệp có dƣới 500 ao động. Ở Việt Nam, việc xác định các DNVVN đƣợc thực hiện theo Nghị định số 56 2009 NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ.
Theo đó, số ƣợng ao động trung ình hàng năm từ 10 ngƣời trở xuống đƣợc coi là doanh nghiệp siêu nhỏ, từ 10 đến dƣới 200 ngƣời ao động đƣợc coi là Doanh nghiệp nhỏ và từ 200 đến 300 ngƣời lao động thì đƣợc coi là Doanh nghiệp vừa.2 Đ đ n ng ệ vừ v n ỏ Bên cạnh các đ c trƣng s n có của một DN, các DNVVN còn có một số đ c điểm riêng iệt nhƣ sau: Khóa luận tốt nghiệp 5 Nguyễn Quang Vịnh M t DNVVN có số vốn đầu tƣ an đầu tƣơng đối nhỏ, thu hồi vốn nhanh Theo quy định, số vốn yêu cầu để thành ập một DNVVN à hông ớn. Đồng thời, chu ì inh doanh ngắn, diễn iến theo m a nên thời gian hoàn vốn ngắn hơn các tổ chức quy mô ớn, hông ị ứ đọng vốn, dễ chuyển hƣớng inh doanh để mang ại hiệu quả cao. Hai DNVVN có quy mô vốn và ao động nhỏ, năng ực tài ch nh thấp Ch nh vì vốn đầu tƣ của DNVVN à hông ớn dẫn tới năng ực tài ch nh của các tổ chức này còn hạn chế, đa phần uôn trong tình trạng hát vốn. Thêm vào đó, hầu hết các DNVVN có quy mô inh doanh hông ớn, hông có tài sản đảm ảo để vay vốn, việc chuyển giao quyền sở hữu về vống góp ng tìa sản chƣa r ràng, minh ạch, hiệu quả sử dụng vốn chƣa cao nên doanh thu, ợi nhuận, hả năng t ch u cũng ị hạn chế.
Do năng ực tài ch nh còn yếu nên chƣa tạo òng tin cho nhà đầu tƣ. a DNVVN có cơ cấu tổ chức gọn nh và inh hoạt Số ƣợng ao động t, cơ cấu tổ chức đơn giản t cấp ậc hiến cho DNVVN inh hoạt, dễ thay đổi ph hợp nhu cầu thị trƣờng. Hơn nữa, chủ sở hữu DNVVN à ngƣời quản ý của doanh nghiệp nên s tự do hoạt động, nhanh chóng chợp ấy thời cơ inh doanh và tự quyết định chiến ƣợc của doanh nghiệp về nhân sự, m t hàng inh doanh,… Bên cạnh đó, do quy mô hiêm tốn mà DNVVN có thể hoạt động trong cả những ĩnh vực mà nhiều doanh nghiệp ớn hông muốn tham gia ho c hông thể vƣơn tới, tạo ra sự cung ứng đầy đủ các oại hàng hoá trong xã hội. ố DNVVN còn thiếu phƣơng tiện hiện đại, trang thiết ị cũ ĩ ạc hậu Ch nh vì quy mô vốn nhỏ nên mức đầu tƣ đổi mới công nghệ của nhiều DNVVN chiếm tỷ ệ rất nhỏ trên tổng doanh thu.
Nhiều DN năng ực tài ch nh hạn chế, sử dụng công nghệ ạc hậu, máy móc, thiết ị sản xuất, dây chuyền công nghệ cũ, thiếu đồng ộ…Theo TS. Nguyễn Thị Nhiễu Viện Nghiên cứu Thƣơng ại) thì “Máy m iế bị đ ng đượ ử dụng ở á N Việ N m ỉ 10% iện đại 38% rung bìn 52% ạ ậu rấ ạ ậu; ỉ ệ ử dụng ông ng ệ o mới Khóa luận tốt nghiệp 6 Nguyễn Quang Vịnh ỉ 2% ( o ới ở T ái L n 31% M yi 51% Sing pore 73%). Trong k i đ á N Việ n m đầu ư o đ i mới ông ng ệ rấ ấp ỉ k oảng 0,2% – 0 3% ng do n u… Trìn độ iế bị ông ng ệ rong á NVVN ngoài N nướ Việ N m ỉ bằng 3% mứ r ng bị kỹ uậ rong á N ông ng iệp ớn…”. N trình độ quản ý của an quản ý DNVVN còn yếu ém, tay nghề ngƣời ao động chƣa cao, hó thu hút nhân tài.
Chất ƣợng ao động thấp cũng ch nh à một trở ngại lớn đối với các DNVVN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Đội ngũ chủ doanh nghiệp, cán bộ quản lý DN rất thiếu kiến thức quản trị và k năng inh nghiệm quản lý. Có thể nói, đa số các chủ DN và giám đốc DN tƣ nhân chƣa đƣợc đào tạo một cách bài bản về kiến thức kinh doanh, quản lý, kinh tế – xã hội, văn hóa, uật pháp… và năng quản trị kinh doanh, nhất là k năng inh doanh trong điều kiện hội nhập quốc tế. Hơn thế nữa, hả năng thu hút các nhà quản ý giỏi, nhân tài từ các ĩnh vực về với DNVVN à rất t vì nguồn tài ch nh eo h p, sức hấp dẫn về môi trƣờng àm việc hông ớn, t ƣu đãi.
Đồng thời, ngay cả ngƣời ao động trong các doanh nghiệp này chủ yếu à ngƣời dân địa phƣơng, tay nghề ém, t đƣợc đào tạo tay nghề do hạn chế inh ph .3 Vai trò doanh nghiệp vừa và nhỏ Tại nhiều quốc gia trên thế giới, d à nƣớc phát triển hay đang phát triển, tỉ trọng DNVVN trên tổng số doanh nghiệp thƣờng à há ớn. Ngay ở M , một quốc gia rất phát triển, DN vừa và nhỏ chiếm 99,7% tổng số DN, sử dụng 53% lực ƣợng ao động, hàng năm tạo ra thêm 20 triệu chỗ àm, đóng góp 50% GD và 55% các sáng tạo ĩ thuật sáng chế, phát minh. Hay nhƣ ở Thái an, DNVVN chiếm 95% tổng số DN công nghiệp, tuyển dụng từ 85 - 90% ực ƣợng ao động, đóng góp trên 50% GD , có vai trò quan trọng đối với xuất h u, phát triển inh tế. Ở Việt Nam, theo hòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI), t nh đến ngày 31-12- 2011, hiện có gần 97% tổng số DN có quy mô vừa và nhỏ, chủ yếu à DN tƣ nhân.
Các DN này sử dụng 51% ao động xã hội và đóng góp hơn 40% GD cả nƣớc. Nếu tính cả 133.000 Hợp tác xã, trang trại và khoảng 3 triệu hộ kinh doanh cá thể thì Khóa luận tốt nghiệp 7 Nguyễn Quang Vịnh khu vực này đóng góp tới 60% vào cơ cấu GD. Do vậy, các DNVVN có vai trò to ớn đối với sự phát triển của các quốc gia trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng: M t các DNVVN có đóng góp quan trọng vào GD cả nƣớc. Trên thế giới, ình quân các DNVVN đóng góp trung ình 50% GDP mỗi quốc gia.
Còn ở Việt Nam, Theo hòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI), các DN này đóng góp hơn 40% GD cả nƣớc. Hai các DNVVN có vai trò quan trọng đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu inh tế. Xuất phát từ đ c điểm quy mô nhỏ, t nh inh hoạt cao nên các DNVVN có thể hoạt động ở mọi nơi ể cả v ng sâu, v ng xa, …Các DN này đã đ y nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu inh tế nông thôn, àm cho công nghiệp phát triển mạnh, thúc đ y các ngành thƣơng mại – dịch vụ phát triển. Nhờ đó, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng ên trong hi tỷ trọng nông nghiệp giảm đi, tạo sự cân đối inh tế theo hƣớng Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá.
Các DNVVN còn góp phần đa dạng hoá cơ cấu công nghiệp. a các DNVVN tạo ra nhiều việc làm mới cho xã hội, góp phần giảm tỉ lệ thất nghiệp. Đây có thể đƣợc xem là vai trò quan trọng nhất của các DNVVN. Dân số Việt Nam hiện nay khoảng 88 triệu ngƣời, cơ cấu dân số tr.
Do vậy, giải quyết công ăn việc làm cho lực ƣợng ao động này là vấn đề cấp ách đ t ra cho các cơ quan chức năng. Trong thời kì kinh tế hó hăn nhƣ hiện nay, khi mà các doanh nghiệp đang phải giảm ao động nh m cắt giảm chi ph , các DNVVN tuy cũng đối m t muôn vàn hó hăn nhƣng vẫn giải quyết đƣợc việc àm cho ao động ở nhiều địa phƣơng trên cả nƣớc.