Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu kinh tế Việt Nam, khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) giữ vị trí then chốt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Theo thống kê của Hiệp hội Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ Việt Nam (VINASME), DNVVN chiếm tới 96% tổng số doanh nghiệp đăng ký, đóng góp khoảng 40% Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tạo ra hơn 1 triệu việc làm mới mỗi năm cho lực lượng lao động xã hội. Mặc dù đóng vai trò động lực chính, phần lớn các DNVVN đều đối mặt với nhiều rào cản nội tại như năng lực tài chính hạn chế, quy mô vốn nhỏ, công nghệ lạc hậu và thiếu tài sản bảo đảm. Những hạn chế này khiến DNVVN gặp trở ngại lớn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng từ hệ thống ngân hàng thương mại.

Về phía các tổ chức tín dụng, giai đoạn 2011 - 2012 ghi nhận sự suy giảm tăng trưởng tín dụng và gia tăng rủi ro nợ xấu dưới tác động của suy thoái kinh tế vĩ mô. Trước thực trạng các kênh đầu tư cá nhân và cho vay tiêu dùng sụt giảm, việc đẩy mạnh cấp tín dụng cho khối DNVVN trở thành một định hướng cấp thiết nhằm khơi thông dòng vốn và cải thiện kết quả kinh doanh. Tuy nhiên, bài toán đặt ra cho Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNNo&PTNT) - Chi nhánh Bắc Hà Nội là làm thế nào để mở rộng tín dụng cho DNVVN nhưng vẫn đảm bảo tính an toàn hệ thống và hiệu quả hoạt động. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài khóa luận tập trung giải quyết các nội dung cốt lõi sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về DNVVN và hoạt động tín dụng ngân hàng đối với DNVVN.
    • Đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại NHNNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội giai đoạn 2009 - 2012, chỉ ra những kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nghiệp vụ và kiến nghị cơ chế chính sách nhằm mở rộng tín dụng an toàn, hiệu quả đối với DNVVN tại chi nhánh.
  2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Phạm vi không gian: NHNNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội (địa chỉ tại 266 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội).
    • Phạm vi thời gian: Khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh và tín dụng từ năm 2009 đến hết ngày 31/12/2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm pháp lý, tiêu chuẩn định lượng quốc tế và hệ thống chỉ tiêu tài chính - ngân hàng:

  • Khung pháp lý và định nghĩa DNVVN:
    • Khái niệm doanh nghiệp căn cứ theo Luật Doanh nghiệp 2005.
    • Phân loại DNVVN theo tiêu chí của Ngân hàng Thế giới (World Bank): Doanh nghiệp siêu nhỏ (micro enterprise - dưới 10 lao động, tổng tài sản và doanh thu không quá 100.000 USD); Doanh nghiệp nhỏ (small enterprise - không quá 50 lao động, tổng tài sản và doanh thu không quá 3.000.000 USD); Doanh nghiệp vừa (medium enterprise - không quá 300 lao động, tổng tài sản và doanh thu không quá 15.000.000 USD).
    • Tiêu chí phân loại của Việt Nam căn cứ theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, phân nhóm dựa trên số lao động trung bình hàng năm (siêu nhỏ: từ 10 người trở xuống; nhỏ: từ 10 đến dưới 200 người; vừa: từ 200 đến 300 người).
  • Bản chất và chỉ tiêu đánh giá mở rộng tín dụng:
    • Tiếp cận thuật ngữ tín dụng từ gốc Latinh (Credo - sự tin tưởng, tín nhiệm) và bản chất giao dịch chuyển giao quyền sử dụng tài sản có hoàn trả gốc, lãi kèm thời hạn cam kết.
    • Bộ chỉ tiêu đo lường mức độ mở rộng tín dụng gồm:
      • Chỉ tiêu quy mô số lượng khách hàng: Mức tăng ($M_{sl} = S_t - S_{t-1}$), Tỷ lệ tăng trưởng ($TL_{sl}$), Tỷ trọng khách hàng DNVVN ($TT_{sl} = S_i / S \times 100$).
      • Chỉ tiêu doanh số cho vay: Mức tăng ($M_{ds} = DS_t - DS_{t-1}$), Tỷ lệ tăng trưởng ($TL_{ds}$), Tỷ trọng doanh số DNVVN ($TT_{ds} = DS_i / DS \times 100$).
      • Chỉ tiêu dư nợ tín dụng: Mức tăng dư nợ ($M_{dn} = DN_t - DN_{t-1}$), Tỷ lệ tăng trưởng ($TL_{dn}$), Tỷ trọng dư nợ DNVVN ($TT_{dn} = DN_t / DN \times 100$).
      • Các chỉ tiêu mở rộng theo ngành kinh tế, thành phần kinh tế và hình thức tín dụng.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả áp dụng phương pháp duy vật biện chứng, tư duy logic, phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và phương pháp so sánh chuỗi dữ liệu thời gian 4 năm liên tiếp (2009 - 2012).
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập từ Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội; số liệu thống kê kinh tế - xã hội của UBND TP. Hà Nội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Viện Nghiên cứu Thương mại và Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ và tín dụng ngân hàng với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương I tập trung làm rõ các đặc trưng cơ bản của DNVVN và mối quan hệ cung - cầu vốn tín dụng:

  • Đặc điểm nội tại của DNVVN: Vốn đầu tư ban đầu nhỏ, thời gian thu hồi vốn nhanh, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt trong chuyển hướng sản xuất. Tuy nhiên, năng lực tài chính yếu (cơ cấu vốn gồm 25% - 30% tài sản cố định và 70% - 75% vốn lưu động), công nghệ thiết bị lạc hậu (trích dẫn khảo sát của Viện Nghiên cứu Thương mại: 10% thiết bị hiện đại, 38% trung bình, 52% lạc hậu; tỷ lệ chi cho đổi mới công nghệ chỉ chiếm 0,2% - 0,3% tổng doanh thu; trình độ trang bị kỹ thuật khối ngoài quốc doanh chỉ bằng 3% DN lớn). Về lao động, khảo sát của JICA và Cục Phát triển Doanh nghiệp chỉ ra 45,5% chủ DNVVN có học vấn từ THPT trở xuống; tỷ lệ này ở doanh nghiệp tư nhân lên tới 75,4%.
  • Thực trạng tiếp cận vốn: Dẫn số liệu điều tra của VCCI cho thấy trên 90% DNVVN có nhu cầu vay vốn. Báo cáo của Ban Quản lý các dự án Tín dụng Quốc tế ODA (NHNN) ghi nhận: chỉ khoảng 30% DNVVN tiếp cận được vốn ngân hàng, 90% không tiếp cận được vốn ưu đãi, 42% không thể vay vốn và 71% phải chịu mức lãi suất cao trên 17%/năm.
  • Kinh nghiệm quốc tế:
    • Nhật Bản: Thành lập mạng lưới Hiệp hội bảo lãnh tín dụng làm bệ đỡ tài chính, giảm thiểu phá sản và triển khai chương trình Hiện đại hóa DNVVN.
    • Hàn Quốc: Ban hành đạo luật khuyến khích hệ thống hợp đồng phụ kết nối DNVVN với tập đoàn lớn (giảm 10% thuế cho DN giao thầu phụ; hỗ trợ vay 50% vốn cho DN tiêu thụ hàng DNVVN); quy định hạn ngạch bắt buộc các ngân hàng thương mại dành tối thiểu 35% tổng dư nợ cho DNVVN (ngân hàng nước ngoài là 25%, ngân hàng địa phương là 75%), đồng thời giảm từ 50% đến 100% thuế thu nhập doanh nghiệp tùy địa bàn.

Chương II: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội

Chương II phản ánh bức tranh toàn diện về tổ chức, mạng lưới và diễn biến các chỉ tiêu tài chính, tín dụng tại chi nhánh:

  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: NHNNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội thành lập theo Quyết định số 342/QĐ-HĐQT ngày 05/09/2001, trụ sở tại 266 Đội Cấn, quận Ba Đình, Hà Nội. Đến ngày 31/12/2012, mạng lưới gồm 8 phòng chuyên môn, 5 phòng giao dịch, 1 điểm giao dịch và 11 máy ATM. Tổng số nhân sự là 173 người (12 trình độ trên đại học, 149 trình độ đại học; 100% đạt chuẩn tin học cơ bản).
  • Quy mô hoạt động chung của chi nhánh (2009 - 2012):
    • Huy động vốn: Biến động không đều, đạt 6.065 tỷ đồng (2009), tăng lên 7.104 tỷ đồng (2010), giảm xuống 6.055 tỷ đồng (2011) và tăng trở lại mức 6.878 tỷ đồng (2012). Nguồn tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi của các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng chi phối.
    • Sử dụng vốn: Doanh số cho vay liên tục giảm từ 2.492 tỷ đồng (2009) xuống 2.439 tỷ đồng (2010), 2.329 tỷ đồng (2011) và giảm mạnh còn 1.348 tỷ đồng (2012, giảm 42% so với 2011). Tổng dư nợ đạt đỉnh 2.708 tỷ đồng năm 2010, sau đó giảm dần về 2.076 tỷ đồng năm 2012. Tỷ trọng cho vay ngắn hạn duy trì ở mức 53% - 58%, trung dài hạn từ 42% - 47%. Cho vay khu vực kinh tế ngoài quốc doanh chiếm 60% - 70% tổng dư nợ.
    • Chất lượng tín dụng: Tỷ lệ nợ xấu tăng đột biến từ mức an toàn 2,8% (67 tỷ đồng năm 2009) và 2,39% (năm 2010) lên 19,5% (459,6 tỷ đồng năm 2011) và chạm ngưỡng gần 22% (456,4 tỷ đồng năm 2012).
    • Kết quả tài chính: Lợi nhuận trước thuế qua 4 năm lần lượt là 95,72 tỷ đồng (2009), 148,2 tỷ đồng (2010), 80,5 tỷ đồng (2011) và 110,5 tỷ đồng (2012).
  • Thực trạng cho vay đối với khối DNVVN:
    • Khách hàng DNVVN: Số lượng doanh nghiệp có quan hệ tín dụng tăng liên tục: 142 DN (2009), 167 DN (2010), 175 DN (2011) và 184 DN (2012). Trong đó, Công ty TNHH chiếm 49% - 50% (91 DN năm 2012) và Công ty Cổ phần chiếm 45% - 48% (84 DN năm 2012); khối DNNN và DN có vốn đầu tư nước ngoài (VĐTNN) chiếm dưới 3%.
    • Doanh số cho vay DNVVN: Đạt 875,5 tỷ đồng (2009), tăng lên 891,1 tỷ đồng (2010), giảm nhẹ về 822,6 tỷ đồng (2011) và giảm sâu xuống 498,2 tỷ đồng (2012, giảm 324,4 tỷ đồng). Tỷ trọng doanh số cho vay DNVVN trong tổng doanh số cho vay của chi nhánh tương đối ổn định, dao động trong khoảng 35% - 37%.

Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNNo&PTNT Bắc Hà Nội

Trên cơ sở phân tích nguyên nhân tồn tại, tác giả đưa ra định hướng và hệ thống giải pháp đồng bộ:

  • 7 nhóm giải pháp nội tại cho chi nhánh:
    1. Xây dựng chính sách tín dụng đặc thù: Linh hoạt hóa quy định về hạn mức, điều kiện cấp tín dụng và định giá tài sản bảo đảm phù hợp với năng lực DNVVN.
    2. Đa dạng hóa hình thức cho vay: Kết hợp cho vay từng lần với cho vay theo hạn mức tín dụng, đẩy mạnh các sản phẩm tài trợ thương mại, bao thanh toán, chiết khấu giấy tờ có giá.
    3. Triển khai chiến lược Marketing ngân hàng: Phân đoạn thị trường, chủ động tiếp cận cộng đồng DNVVN trên địa bàn Hà Nội.
    4. Nâng cao chất lượng thẩm định và giám sát tín dụng: Thẩm định chặt chẽ tính khả thi của phương án kinh doanh, tăng cường kiểm soát dòng tiền sau giải ngân.
    5. Tập trung nguồn lực thu hồi nợ xấu: Phân loại, tái cơ cấu thời hạn trả nợ cho các khoản nợ tiềm năng, xử lý nghiêm tài sản bảo đảm đối với các khoản nợ mất vốn để hạ tỷ lệ nợ xấu.
    6. Đào tạo đội ngũ cán bộ tín dụng: Nâng cao kỹ năng phân tích tài chính doanh nghiệp và đạo đức nghề nghiệp.
    7. Tạo lập và duy trì quan hệ khách hàng: Cung ứng dịch vụ tư vấn quản trị tài chính, đồng hành cùng doanh nghiệp vượt qua suy thoái.
  • Hệ thống kiến nghị:
    • Với Chính phủ: Hoàn thiện thể chế pháp lý, đẩy nhanh việc xây dựng Luật Hỗ trợ phát triển DNVVN và hoàn thiện cơ chế Quỹ bảo lãnh tín dụng.
    • Với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành lãi suất linh hoạt, ban hành các gói tái cấp vốn hỗ trợ DNVVN.
    • Với NHNNo&PTNT Việt Nam: Phân cấp ủy quyền linh hoạt về phán quyết tín dụng cho chi nhánh cấp 1, hiện đại hóa hệ thống phần mềm quản trị tín dụng.
    • Với DNVVN: Nâng cao tính minh bạch của báo cáo tài chính, chuẩn hóa phương án sản xuất kinh doanh và tăng cường năng lực quản trị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các chỉ số hoạt động của NHNNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội qua chuỗi thời gian 4 năm:

Chỉ tiêu kinh doanh / Tín dụng Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) 6.065 7.104 6.055 6.878
Tổng doanh số cho vay (tỷ đồng) 2.492 2.439 2.329 1.348
Doanh số cho vay DNVVN (tỷ đồng) 875,5 891,1 822,6 498,2
Tỷ trọng doanh số cho vay DNVVN (%) 35,1% 36,5% 35,3% 37,0%
Tổng dư nợ tín dụng (tỷ đồng) 2.405 2.708 2.356 2.076
Tỷ lệ nợ xấu toàn chi nhánh (%) 2,80% 2,39% 19,50% 21,98%
Số lượng DNVVN vay vốn (doanh nghiệp) 142 167 175 184
Trong đó: Công ty TNHH 71 82 86 91
Trong đó: Công ty Cổ phần 65 78 80 84
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 95,72 148,20 80,50 110,50

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc làm rõ thực trạng mất cân đối giữa năng lực huy động vốn (luôn ở mức trên 6.000 tỷ đồng) và quy mô giải ngân tín dụng (chỉ đạt 1.348 tỷ đồng vào năm 2012). Tác giả đã chỉ ra rằng rào cản nợ xấu tăng cao (gần 22% năm 2012) là nhân tố trực tiếp khiến ngân hàng thắt chặt cho vay, qua đó xây dựng 7 nhóm giải pháp gắn chặt với yêu cầu thực tế xử lý nợ xấu và sàng lọc đối tượng khách hàng DNVVN tại địa bàn quận Ba Đình và TP. Hà Nội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích số liệu tại một đơn vị cơ sở đơn lẻ là Chi nhánh Bắc Hà Nội trong giai đoạn 2009 - 2012, chưa thực hiện khảo sát đối chứng trên toàn hệ thống Agribank tại Hà Nội. Phương pháp phân tích chủ yếu là thống kê mô tả, phân tích chỉ số tài chính, chưa ứng dụng mô hình định lượng (kinh tế lượng) để lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng không gian nghiên cứu sang các chi nhánh ngân hàng thương mại khác trên địa bàn thành phố, cập nhật chuỗi dữ liệu sau năm 2012; đồng thời xây dựng mô hình hồi quy (Logit/Probit) khảo sát trực tiếp mẫu doanh nghiệp để phân tích sâu hơn các rào cản phi tài chính trong quan hệ tín dụng ngân hàng - DNVVN.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về tín dụng doanh nghiệp, quản trị rủi ro tín dụng và tái cơ cấu nợ xấu.
  • Nội dung giá trị: Khung lý thuyết và phương pháp phân tích hệ thống chỉ tiêu mở rộng tín dụng (số lượng khách hàng, doanh số, dư nợ); phương pháp phân tích thực trạng sử dụng vốn trong bối cảnh thanh khoản dư thừa nhưng nợ xấu tăng cao; cùng các bài học kinh nghiệm quốc tế về chính sách phát triển DNVVN từ Nhật Bản và Hàn Quốc.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu DNVVN có quan hệ tín dụng tại Chi nhánh Bắc Hà Nội giai đoạn 2009 - 2012 phân bổ theo loại hình doanh nghiệp như thế nào?
Khối Công ty TNHH và Công ty Cổ phần chiếm tỷ trọng áp đảo. Năm 2009, chi nhánh có 71 Công ty TNHH và 65 Công ty Cổ phần vay vốn. Đến năm 2012, số lượng này tăng lên 91 Công ty TNHH (chiếm khoảng 49% - 50%) và 84 Công ty Cổ phần (chiếm 45% - 48%). Các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng rất nhỏ, dưới 3% tổng số khách hàng DNVVN.

2. Tỷ lệ nợ xấu tại NHNNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Nợ xấu của chi nhánh có sự chuyển biến tiêu cực rõ rệt: năm 2009 là 67 tỷ đồng (chiếm 2,80%), năm 2010 giảm nhẹ về 2,39%, nhưng đến năm 2011 tăng đột biến lên 459,6 tỷ đồng (chiếm 19,50%) và năm 2012 đạt mức 456,4 tỷ đồng, đẩy tỷ lệ nợ xấu lên mức 21,98% (gần 22% tổng dư nợ).

3. Tình hình trình độ học vấn của cán bộ nhân viên chi nhánh tính đến thời điểm 31/12/2012 được ghi nhận như thế nào?
Toàn chi nhánh có 173 lao động; trong đó có 12 người đạt trình độ trên đại học, 149 người có trình độ đại học. Về ngoại ngữ có 8 người đạt trình độ đại học, 67 người có bằng C và 30 người có bằng B. Về tin học, 100% cán bộ tác nghiệp đạt trình độ cơ bản (gồm 2 cán bộ có bằng đại học tin học, 3 cán bộ bằng C và 87 cán bộ bằng B).

4. Dữ liệu khảo sát được trích dẫn trong khóa luận phản ánh thực trạng tiếp cận vốn của DNVVN tại Việt Nam như thế nào?
Theo số liệu từ Ban Quản lý các dự án Tín dụng Quốc tế ODA (NHNN) được trích dẫn trong văn bản, có khoảng 30% DNVVN tiếp cận được vốn ngân hàng, 90% không tiếp cận được vốn ưu đãi, 42% doanh nghiệp hoàn toàn không thể tiếp cận vốn vay và 71% doanh nghiệp phải vay vốn với mức lãi suất cao trên 17%/năm.

5. Doanh số cho vay DNVVN của chi nhánh năm 2012 có sự sụt giảm như thế nào so với các năm trước?
Doanh số cho vay DNVVN năm 2012 giảm mạnh xuống còn 498,2 tỷ đồng, giảm gần 40% (tương đương giảm 324,4 tỷ đồng) so với mức 822,6 tỷ đồng của năm 2011, phản ánh sự suy giảm chung của tổng doanh số cho vay chi nhánh (giảm từ 2.329 tỷ đồng năm 2011 xuống 1.348 tỷ đồng năm 2012).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quang Vịnh đã phản ánh chân thực bức tranh hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại NHNNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội trong giai đoạn kinh tế gặp nhiều thách thức (2009 - 2012). Công trình phân tích sâu sắc nghịch lý giữa tăng trưởng nguồn vốn huy động và sự suy giảm doanh số cho vay gắn liền với áp lực nợ xấu tăng cao. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng trên cơ sở dữ liệu thực tế, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và nghiệp vụ cho công tác quản trị tín dụng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại.