Khóa luận tốt nghiệp đề tài giải pháp nhằm mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp đông á chi nhánh kon tum

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp đề tài giải pháp nhằm mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Duy Tân

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

65
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. TỔNG QUAN VỀ NHTM

1.1. Khái niệm và đặc điểm của NHTM

1.2. Chức năng của NHTM

1.3. Các hoạt động kinh doanh cơ bản

1.4. HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.4.1. Khái niệm về mở rộng cho vay

1.4.2. Phân loại hoạt động cho vay của NHTM

1.4.2.1. Phân loại theo thời hạn tín dụng
1.4.2.2. Phân loại theo hình thức
1.4.2.3. Phân loại theo tài sản đảm bảo
1.4.2.4. Phân loại theo đối tượng tín dụng
1.4.2.5. Phân loại theo mục đích
1.4.2.6. Phân loại theo mức độ rủi ro

1.5. HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNNVV

1.5.1. Tổng quan về DNNVV

1.5.2. Đặc điểm của DNNVV

1.5.3. Quy chế cho vay đối với các DNNVV ở nước ta hiện nay

1.6. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNVVN

1.6.1. Nhân tố từ phía ngân hàng

1.6.2. Nhân tố về phía doanh nghiệp

1.6.3. Những nhân tố khác

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á – CN KON TUM

2.1. SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á – CN KON TUM

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng

2.1.3. Thực trạng về quy mô cơ cấu nguồn nhân lực tại ngân hàng TMCP Đông Á – CN Kon Tum

2.1.4. Tình hình cơ sở vật chất

2.1.5. Tình hình nhân lực

2.1.6. Tình hình biến động nhân sự trong những năm gần đây

2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á – CN KON TUM TRONG THỜI GIAN QUA

2.2.1. Tình hình huy động vốn

2.2.2. Tình hình về hoạt động cho vay

2.2.3. Kết quả về hoạt động cho vay

2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á – CN KON TUM

2.3.1. Thực trạng phát triển DNNVV và những khó khăn đối với các DNNVV hiện nay

2.3.2. Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với DNNVV tại NH

2.3.3. Tình hình cho vay đối với các DNNVV theo loại hình tổ chức

2.3.4. Tình hình cho vay đối với các DNNVV theo loại hình ngành kinh tế

2.3.5. Tình hình cho vay đối với DNNVV theo hình thức bảo bảm

2.3.6. Tình hình cho vay đối với DNNVV theo hình thời hạn tín dụng

2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHO VAY DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á – CN KON TUM

2.4.1. Hạn chế cần khắc phục

2.4.2. Nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP, QUÁ TRÌNH NHẰM MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI

3.1. Định hướng phát triển và nhiệm vụ của DongAbank trong thời gian tới

3.1.1. Định hướng phát triển

3.1.2. Nhiệm vụ chính sẽ thực hiện trong năm 2022

3.2. Về nguồn vốn

3.3. Về hoạt động tín dụng

3.4. Về tài chính

3.5. Công tác kiểm tra – kiểm soát

3.6. Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại

3.6.1. Thu hút nguồn vốn

3.6.2. Hoàn thiện và thực hiện tốt quy trình cho vay

3.6.3. Nâng cao chất lượng thẩm định

3.6.4. Tăng cường công tác huy động vốn

3.6.5. Nâng cao chất lượng cán bộ nhân viên

3.6.6. Nâng cao công nghệ quản lý món vay

DANH MỤC VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ngân hàng TMCP Đông Á đang đối mặt với thách thức trong việc mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Việc này không chỉ giúp ngân hàng gia tăng doanh thu mà còn hỗ trợ sự phát triển của nền kinh tế. DNNVV đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, việc tiếp cận vốn ngân hàng vẫn còn nhiều hạn chế. Do đó, cần có những giải pháp cụ thể để mở rộng hoạt động cho vay này.

1.1. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

DNNVV tại Việt Nam có quy mô nhỏ, linh hoạt và thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn. Đặc điểm này khiến cho ngân hàng cần có những chính sách cho vay phù hợp để hỗ trợ họ phát triển.

1.2. Vai trò của ngân hàng trong việc hỗ trợ DNNVV

Ngân hàng không chỉ cung cấp vốn mà còn tư vấn tài chính cho DNNVV. Điều này giúp doanh nghiệp có thể quản lý tài chính hiệu quả hơn và phát triển bền vững.

II. Thách thức trong việc cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Mặc dù DNNVV có tiềm năng lớn, nhưng việc cho vay vẫn gặp nhiều thách thức. Các ngân hàng thường lo ngại về khả năng trả nợ của DNNVV do thiếu thông tin và hồ sơ tín dụng rõ ràng. Hơn nữa, lãi suất cho vay cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của doanh nghiệp.

2.1. Khó khăn trong việc đánh giá rủi ro tín dụng

Việc đánh giá rủi ro tín dụng đối với DNNVV thường khó khăn hơn so với các doanh nghiệp lớn. Ngân hàng cần có các phương pháp đánh giá phù hợp để giảm thiểu rủi ro.

2.2. Lãi suất cho vay và ảnh hưởng đến DNNVV

Lãi suất cao có thể làm giảm khả năng tiếp cận vốn của DNNVV. Ngân hàng cần xem xét điều chỉnh lãi suất để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp.

III. Giải pháp mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa hiệu quả

Để mở rộng cho vay đối với DNNVV, ngân hàng cần áp dụng các giải pháp cụ thể. Việc cải thiện quy trình cho vay, nâng cao chất lượng thẩm định và phát triển các gói vay ưu đãi là những bước đi cần thiết. Ngoài ra, ngân hàng cũng nên tăng cường công tác tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp trong việc lập hồ sơ vay vốn.

3.1. Cải thiện quy trình cho vay tại ngân hàng

Quy trình cho vay cần được đơn giản hóa để DNNVV dễ dàng tiếp cận. Ngân hàng nên áp dụng công nghệ để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay.

3.2. Phát triển các gói vay ưu đãi cho DNNVV

Ngân hàng có thể thiết kế các gói vay với lãi suất ưu đãi và thời gian trả nợ linh hoạt để thu hút DNNVV. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp có thêm động lực để mở rộng sản xuất.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại ngân hàng TMCP Đông Á

Nghiên cứu cho thấy rằng việc mở rộng cho vay đối với DNNVV tại ngân hàng TMCP Đông Á đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Số lượng doanh nghiệp tiếp cận vốn tăng lên, đồng thời ngân hàng cũng thu được lợi nhuận từ các khoản cho vay này. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục cải thiện để đạt được hiệu quả cao hơn.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cho vay DNNVV

Ngân hàng đã ghi nhận sự gia tăng trong số lượng DNNVV được cấp tín dụng, điều này cho thấy nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp là rất lớn.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy rằng việc lắng nghe và hiểu rõ nhu cầu của DNNVV là rất quan trọng để ngân hàng có thể cung cấp dịch vụ tốt nhất.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Việc mở rộng cho vay đối với DNNVV tại ngân hàng TMCP Đông Á không chỉ mang lại lợi ích cho ngân hàng mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Trong tương lai, ngân hàng cần tiếp tục cải thiện các chính sách cho vay và tăng cường hỗ trợ cho DNNVV để đạt được hiệu quả cao hơn.

5.1. Triển vọng phát triển cho vay DNNVV

Với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao từ DNNVV, ngân hàng có nhiều cơ hội để mở rộng hoạt động cho vay.

5.2. Định hướng chiến lược cho vay trong tương lai

Ngân hàng cần xây dựng chiến lược dài hạn để phát triển các sản phẩm cho vay phù hợp với nhu cầu của DNNVV, từ đó tạo ra sự bền vững trong hoạt động cho vay.

27/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp đề tài giải pháp nhằm mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp đông á chi nhánh kon tum

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. TỔNG QUAN VỀ NHTM 1. Khái niệm và đặc điểm của NHTM Lịch sử hình thành và phát triển của của ngân hàng gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hoá. Quá trình phát triển kinh tế là điều kiện và đòi hỏi sự phát triển của ngân hàng, sự phát triển của hệ thống ngân hàng trở thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế.

Nghề ngân hàng bắt đầu với nghiệp vụ đổi tiền hoặc đúc tiền của các thợ vàng. Hình thức ngân hàng đầu tiên – ngân hàng của những thợ vàng, hoặc của những kẻ cho vay nặng lãi – thực hiện cho vay với các cá nhân, chủ yếu là những người giàu như quan lại, địa chủ … nhằm mục đích phục vụ tiêu dùng. Do lợi nhuận từ cho vay rất cao, nhiều chủ ngân hàng đã lợi dụng ưu thế của chứng chỉ tiền gửi (lưu thông thay vàng hoặc bạc), phát hành chứng chỉ tiền gửi khống để vay. Thực trạng này đã đẩy nhiều ngân hàng đến chỗ mất khả năng thanh toán và phá sản.

Sự sụp đổ của các ngân hàng gây khó khăn cho hoạt động thanh toán, ảnh hưởng xấu tới hoạt động buôn bán. Hơn nữa, lãi suất cao nên không thể sử dụng nguồn vay này. Trước tình hình đó, nhiều nhà buôn tự thành lập ngân hàng, gọi là ngân hàng thương mại. Như vậy ngân hàng thương mại được hình thành xuất phát từ tư bản thương nghiệp, và gắn liền với quá trình luân chuyển của tư bản thương nghiệp.

Ngân hàng thương mại cũng thực hiện các nghiệp vụ truyền thống của ngân hàng như huy động tiền gửi, thanh toán, cất giữ hộ và cho vay. Tuy nhiên, điểm khác biệt giữa ngân hàng thương mại và ngân hàng thợ vàng trước đó là ngân hàng thương mại chủ yếu cho các nhà buôn vay dưới hình thức chiết khấu thương phiếu. Đây là các khoản cho vay ngắn hạn, dựa trên quá trình luân chuyển của hàng hoá với lãi suất phải thấp hơn lợi nhuận 10 được tạo ra do sử dụng tiền vay. Để đảm bảo an toàn, ngân hàng thương mại ban đầu không cho vay đối với người tiêu dùng, không cho vay trung và dài hạn, không cho vay đối với nhà nước.

Cùng với sự phát triển kinh tế và công nghệ, hoạt động ngân hàng đã có những bước tiến rất nhanh. Trước hết, đó là sự đa dạng các loại hình ngân hàng và các hoạt động ngân hàng. Từ các ngân hàng tư nhân, quá trình tích tụ và tập trung vốn trong ngân hàng đã dẫn đến hình thành ngân hàng cổ phần. Quá trình gia tăng vai trò quản lí Nhà nước đối với hoạt động ngân hàng đã tạo ra các ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước, các ngân hàng liên doanh, các tập đoàn ngân hàng phát triển mạnh đã phát triển mạnh trong những năm cuối thế kỉ 20.

Nhiều nghiệp vụ truyền thống vẫn được giữ vững bên cạnh các nghiệp vụ mới đang ngày càng phát triển. Ngân hàng thương mại từ chỗ chỉ cho vay ngắn hạn là chủ yếu đã mở rộng cho vay dài hạn, cho vay đầu tư vào bất động sản. Nhiều ngân hàng mở rộng cho vay tiêu dùng, kinh doanh chứng khoán, cho thuê. Các hình thức huy động vốn cũng ngày càng phong phú.

Các loại hình tiền gửi khác nhau được đưa ra chằm đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh các hình thức huy động tiền gửi, các ngân hàng đã mở rộng các hình thức vay như vay ngân hàng trung ương, vay các ngân hàng khác. Công nghệ ngân hàng đang góp phần làm thay đổi các hoạt động cơ bản của ngân hàng. Chức năng của NHTM.

Ngân hàng thương mại có ba chức năng chính sau:  Trung gian tài chính : Ngân hàng là tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là chuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế: (1) các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, tức là chi cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ là những 11 người cần bổ sung vốn; và (2) các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chi tiêu, tức là thu nhập hiện tại của họ lớn các khoản chi tiêu cho hàng hoá, dịch vụ và do vậy họ có tiền để tiết kiệm. Ngân hàng là trung gian có chức năng chuyển tiền từ nhóm (1) sang nhóm (2). Do chuyên môn hóa ngân hàng có thể làm cho chi phi giao dịch giảm hơn nhiều so với quan hệ tài chính trực tiếp.  Trung gian thanh toán Ngân hàng thương mại là trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các quốc gia.

Thay mặt khách hàng, ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hoá và dịch vụ. Để việc thanh toán được nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí, ngân hàng đưa cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ,. cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần. Các ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua ngân hàng Trung ương hoặc thông qua các trung tâm thanh toán.

Công nghệ thanh toán qua ngân hàng càng đạt hiệu quả cao khi quy mô sử dụng công nghệ hiện đại qua ngân hàng thường được các nhà quản lí tìm cách áp dụng rộng rãi. Nhiều hình thức thức thanh toán được chuẩn hóa góp phần tạo tính thống nhất trong thanh toán không chỉ giữa các ngân hàng trong một quốc gia mà còn giữa các ngân hàng trên toàn thế giới. Các trung tâm thanh toán quốc tế được thiết lập đã làm tăng hiệu quả của thanh toán qua ngân hàng, biến ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán quan trọng và có hiệu quả, phục vụ đắc lực cho nền kinh tế toàn cầu.  Chức năng tạo tiền: Quá trình tạo tiền của ngân hàng thương mại được thực hiện thông qua hoạt tín dụng và thanh toán trong toàn bộ hệ thống ngân hàng.

Đó là khả năng biến mức tiền gửi ban đầu tại một ngân hàng thành một khoản tiền lớn hơn 12 gấp nhiều lần khi thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, thanh toán qua nhiều ngân hàng. Các hoạt động kinh doanh cơ bản. Ngân hàng thương mại có các nghiệp vụ chủ yếu sau:  Mua bán ngoại tệ.  Nhận tiền gửi  Cho vay  Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán.

 Quản lí ngân quỹ  Tài trợ hoạt động của chính phủ  Bảo lãnh  Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm 1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Khái niệm về mở rộng cho vay. Mở rộng cho vay của NHTM là tăng quy mô cho vay trên cơ sở kiểm soát mức rủi ro và đảm bảo khả năng sinh lời phù hợp với mục tiêu và chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ.

Tăng quy mô cho vay là tăng số dư nợ bằng hai cách: Tăng dư nợ bình quân/khách hàng, tăng số lượng khách hàng bằng cách thâm nhập vào thị trường mới, tiềm năng hoặc thay thế. Tăng dư nợ trên cơ sở kiểm soát rủi ro ở mức cho phép nhằm đạt được hiệu quả kỳ vọng của ngân hàng, nghĩa là:  Việc kiểm soát rủi ro tùy theo chiến lược từng thời kì của ngân hàng.  Hiệu quả sử dụng vốn (mức sinh lời cho vay) đáp ứng tùy theo chiến lược từng thời kỳ. 13 Gia đình và bạn bè là nơi dễ dàng cung cấp vốn cho chủ doanh nghiệp.

Nhưng nguồn này không thường xuyên và chứa nhiều bất lợi. Bởi việc vay tiền từ bạn bè , người thân trong gia đình nhiều khi không có sự phân biệt rõ ràng giữa vay và chung vốn, từ đó dẫn đến nhiều hiểu lầm, ảnh hưởng xấu đến mối quan hệ cá nhân sau này. Mặc dù vậy, đây vẫn là một kênh vốn khá hữu hiệu của doanh nghiệp khi các khoản vay từ ngân hàng hạn chế, mà thực tế đối với các DNVVN Việt Nam các khoản vay ngân hàng thực sự khan hiếm. Các doanh nghiệp cũng thường khai thác nguồn tín dụng thương mại hay còn gọi là tín dụng người cung cấp.

Nguồn này hình thành một cách tự nhiên trong quan hệ mua bán chịu hay mua bán trả chậm hay trả góp. Nguồn vốn tín dụng thương mại có ảnh hưởng hết sức to lớn không chỉ với các doanh nghiệp mà còn với cả nền kinh tế. Trong một số doanh nghiệp, nguồn vốn tín dụng thương mại dưới dạng những khoản phải trả có thể chiếm tới 20% tổng nguồn vốn, thậm chí có thể chiếm tới 40% tổng nguồn vốn. Đối với doanh nghiệp, tài trợ bằng nguồn vốn tín dụng thương mại là một phương thức tài trợ rẻ, tiện dụng và linh hoạt trong kinh doanh, hơn nữa nó còn tạo khả năng mở rộng các mối quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền.

Tuy nhiên, cần phải thấy rằng khi quy mô tài trợ quá lớn thì tính rủi ro của quan hệ tín dụng này sẽ rất lớn. Vay vốn ngân hàng là giải pháp cổ điển, hầu hết các doanh nghiệp đều nghĩ tới. Ngân hàng đóng vai trò là người cung cấp vốn cho doanh nghiệp, bù lại ngân hàng nhận tiền lãi do doanh nghiệp trả cho khoản cho vay đó. Ngân hàng là một tổ chức tài chính có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, vì thế luôn có đủ khả năng cung cấp các nguồn tài trợ trung và dài hạn cho các doanh nghiệp, vì vậy ngân hàng cũng cần sử sụng vốn của mình có hiệu quả và an toàn.

Ở đây, ngân hàng có thể cung cấp vốn cho doanh nghiệp từ khi 14 mới thành lập, khi bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời cung cấp vốn lưu động khi doanh nghiệp có nhu cầu. Như vậy, cần nhận thấy rằng trong các phương thức tài trợ, thì nguồn tín dụng ngân hàng vẫn được coi là nguồn quan trọng nhất với những ưu điểm sẵn có của mình. Nhưng hiện nay các DNNVV lại rất khó tiếp cận với nguồn vốn này, đây cũng là vấn đề mà chúng ta đang nghiên cứu. Phân loại hoạt động cho vay của NHTM 1.

Phân loại theo thời hạn tín dụng  Cho vay ngắn hạn: từ 12 tháng trở xuống;  Cho vay trung hạn: từ trên 1 năm đến 5 năm;  Cho vay dài hạn: trên 5 năm. Phân loại theo hình thức  Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ