Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dịch vụ vui chơi giải trí tại Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân trên 12% mỗi năm trong giai đoạn 2010 - 2015 nhờ sự cải thiện của mức sống người dân đô thị. Đứng trước sức ép cạnh tranh gay gắt từ hàng loạt khu phức hợp thương mại và công viên chủ đề mới, Công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hà Nội (đơn vị sở hữu và vận hành Công viên Hồ Tây) sau gần 15 năm hoạt động bộc lộ nhiều điểm nghẽn trong việc tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh. Hoạt động tiếp thị tại đơn vị chưa tạo được sự bứt phá tương xứng với quy mô cơ sở vật chất sẵn có.

Đề tài tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện chiến lược tiếp thị hỗn hợp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa khung lý thuyết Marketing mix ngành dịch vụ, đánh giá toàn diện thực trạng triển khai mô hình 7P tại doanh nghiệp qua các dữ liệu thực tế giai đoạn 2012 - 2014, từ đó xác lập các giải pháp đột phá định hướng đến năm 2018 - 2020.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm Công viên Nước Hồ Tây và Công viên Mặt Trời Mới tại Hà Nội. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp hệ thống giải pháp giúp doanh nghiệp hướng đến mục tiêu tăng trưởng doanh thu từ 15% đến 20%, nâng cao tỷ lệ khách hàng quay lại thêm 25% và định hình vị thế dẫn đầu trong phân khúc công viên giải trí tại khu vực phía Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng mô hình Marketing mix 7P mở rộng cho ngành dịch vụ phát triển từ nền tảng 4P truyền thống của Neil Borden và Jerome McCarthy, kết hợp các công trình học thuật của Philip Kotler và PGS.TS Trương Đình Chiến. Khung lý thuyết 7P bao gồm: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion), Con người (People), Quy trình (Process) và Môi trường vật chất (Physical Environment).

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp lý thuyết chất lượng dịch vụ của TS. Nguyễn Thượng Thái nhằm phân tích cấu trúc sản phẩm dịch vụ theo 4 cấp độ: cốt lõi, mong đợi, tăng thêm và tiềm năng. Nghiên cứu cũng làm rõ các khái niệm then chốt như giá trị cảm nhận của khách hàng, truyền thông tiếp thị tích hợp (IMC) và tính vô hình, không thể lưu kho của dịch vụ giải trí.

       MÔ HÌNH MARKETING MIX 7P TRONG DỊCH VỤ GIẢI TRÍ
 ┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
 │                   THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU                   │
 └────────────────────────────┬────────────────────────────┘
                              │
         ┌────────────────────┴────────────────────┐
         ▼                                         ▼
 ┌─────────────────────────┐               ┌─────────────────────────┐
 │   4P TRUYỀN THỐNG       │               │   3P MỞ RỘNG (DỊCH VỤ)  │
 ├─────────────────────────┤               ├─────────────────────────┤
 │ • Sản phẩm (Product)    │               │ • Con người (People)    │
 │ • Giá cả (Price)        │               │ • Quy trình (Process)   │
 │ • Phân phối (Place)     │               │ • Cơ sở vật chất        │
 │ • Xúc tiến (Promotion)  │               │   (Physical Evidence)   │
 └─────────────────────────┘               └─────────────────────────┘

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai nguồn dữ liệu: thứ cấp (báo cáo tài chính, biến động doanh thu 5 mảng kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hà Nội giai đoạn 2012 - 2014) và sơ cấp (khảo sát thực địa).

Cỡ mẫu khảo sát gồm 250 du khách tham quan trực tiếp tại Công viên Hồ Tây. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp thuận tiện, phân bổ theo các nhóm đối tượng: học sinh - sinh viên chiếm khoảng 45%, hộ gia đình chiếm khoảng 40%, khách đoàn và doanh nghiệp chiếm 15%.

Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không hài lòng đến 5: Rất hài lòng). Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm định lượng hóa chính xác các cảm nhận trừu tượng của khách hàng đối với từng biến số tiếp thị dịch vụ. Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu hoàn thành trong mốc thời gian 6 tháng của năm 2014 và nửa đầu năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu cho thấy cơ cấu doanh thu phụ thuộc nặng nề vào mảng Công viên Nước với tỷ trọng chiếm trên 60% tổng doanh thu giai đoạn 2012 - 2014, trong khi Công viên Mặt Trời Mới chỉ đóng góp khoảng 18% đến 22% do danh mục trò chơi trên cạn chậm đổi mới.

Về chính sách giá và phân phối, khoảng 65% khách hàng ghi nhận mức giá vé hợp lý so với công viên đối thủ như Thiên đường Bảo Sơn. Tuy nhiên, kênh phân phối trực tiếp tại quầy vé vẫn chiếm tới 85% tổng lượng giao dịch, trong khi kênh trực tuyến và đại lý chỉ đạt dưới 15%, gây ra tình trạng ùn tắc lớn tại cổng vào mùa hè.

Về nhân sự và quy trình, chỉ số hài lòng về thái độ nhân viên đạt 3.72/5.0 điểm; tuy vậy, quy trình xử lý sự cố kỹ thuật và khiếu nại chỉ đạt 3.15/5.0 điểm. Có tới 42% khách hàng phàn nàn về thời gian chờ đợi tại các cụm trò chơi cảm giác mạnh vượt quá 20 phút vào các ngày nghỉ cuối tuần.

Về môi trường vật chất và truyền thông, chứng nhận kiểm định an toàn trò chơi đạt điểm tin cậy cao 4.10/5.0 điểm. Ngược lại, hiệu quả truyền thông kỹ thuật số và chính sách chăm sóc khách hàng thân thiết chỉ đạt mức thấp 3.20/5.0 điểm do thiếu hệ thống quản trị dữ liệu khách hàng (CRM).

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ đặc tính mùa vụ gay gắt của dịch vụ công viên nước, vốn chỉ khai thác cao điểm trong 5 tháng hè (từ tháng 4 đến tháng 9), dẫn đến sự lãng phí tài sản trong những tháng còn lại.

Các dữ liệu nghiên cứu này có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ cột thể hiện biến động doanh thu 5 mảng kinh doanh qua 3 năm, kết hợp cùng biểu đồ radar đa giác thể hiện sự chênh lệch rõ rệt giữa mức độ an toàn (4.10 điểm) và hiệu quả xúc tiến bán hàng (3.20 điểm).

So sánh với các nghiên cứu cùng ngành, việc thiếu hụt nền tảng bán vé điện tử và danh mục trò chơi phi mùa vụ khiến doanh nghiệp đánh mất khoảng 20% lượng khách tiềm năng vào tay các trung tâm thương mại hiện đại có tích hợp khu vui chơi trong nhà.

       ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG (THANG ĐIỂM 5)
 ┌──────────────────────────────────────┬─────────────┬──────────┐
 │ Trụ cột Marketing Mix (7P)           │ Điểm TB/5.0 │ Mức độ   │
 ├──────────────────────────────────────┼─────────────┼──────────┤
 │ An toàn & Cơ sở vật chất (Physical)  │    4.10     │ Tốt      │
 │ Thái độ nhân viên (People)           │    3.72     │ Khá      │
 │ Mức giá cạnh tranh (Price)           │    3.55     │ Khá      │
 │ Hoạt động truyền thông (Promotion)   │    3.20     │ T.Bình   │
 │ Quy trình xử lý sự cố (Process)      │    3.15     │ T.Bình   │
 └──────────────────────────────────────┴─────────────┴──────────┘

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất cho Công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hà Nội:

  • Nâng cấp danh mục sản phẩm (Product): Đầu tư làm mới từ 3 đến 5 trò chơi cảm giác mạnh tại Công viên Mặt Trời Mới và phát triển các gói sản phẩm liên kết (combo vui chơi - ẩm thực - tổ chức sự kiện). Mục tiêu là nâng tỷ trọng doanh thu các dịch vụ ngoài công viên nước lên 35% trong giai đoạn 2016 - 2018, do Phòng Kinh doanh & Marketing trực tiếp chủ trì.
  • Thiết lập chính sách giá linh hoạt (Price): Áp dụng biểu giá phân biệt theo khung giờ (giảm giá 15% vào các giờ thấp điểm) và chính sách chiết khấu 10% - 20% cho khối trường học, đoàn khách trên 30 người. Phòng Tài chính - Kế toán phối hợp Phòng Vé triển khai đồng bộ từ quý 2/2016.
  • Đa dạng hóa kênh phân phối và đẩy mạnh truyền thông số (Place & Promotion): Xây dựng cổng bán vé điện tử (E-ticket) trực tuyến kết hợp với các ví điện tử, nhằm gia tăng tỷ trọng phân phối số từ dưới 15% lên 40% vào cuối năm 2017. Đồng thời, dành khoảng 5% ngân sách marketing hàng năm cho chiến dịch tương tác mạng xã hội do Ban Giám đốc phê duyệt.
  • Chuẩn hóa quy trình và đào tạo nguồn nhân lực (People, Process, Physical Evidence): Tổ chức định kỳ 4 đợt tập huấn nghiệp vụ giao tiếp và xử lý khủng hoảng mỗi năm cho 100% nhân viên tuyến đầu; cam kết rút ngắn thời gian giải quyết sự cố xuống dưới 10 phút; tiến hành sơn sửa cảnh quan và lắp đặt hệ thống biển chỉ dẫn điện tử trước tháng 4/2016 dưới sự chỉ đạo của Phòng Tổ chức - Hành chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Tài liệu này mang lại giá trị chuyên môn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban lãnh đạo và nhà quản lý doanh nghiệp vui chơi giải trí: Nắm bắt khung quản trị 7P bài bản để tái cấu trúc mô hình kinh doanh, hóa giải bài toán mùa vụ và gia tăng hiệu suất khai thác mặt bằng.
  • Chuyên viên Marketing và phát triển thị trường ngành dịch vụ: Khai thác các ma trận phân tích giá vé, chiến thuật kích cầu mùa thấp điểm và phương thức lập kế hoạch truyền thông tích hợp tại các điểm đến du lịch.
  • Học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Du lịch, Tiếp thị: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc một công trình nghiên cứu ứng dụng định lượng, phương pháp xử lý dữ liệu thống kê mô tả với 250 mẫu khảo sát.
  • Các nhà đầu tư và cơ quan quản lý đô thị: Đánh giá bức tranh toàn cảnh về nhu cầu giải trí của người dân Thủ đô để hoạch định các dự án công viên chuyên đề với quy mô từ 5 đến 10 ha hiệu quả hơn.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao mô hình 7P lại phù hợp hơn 4P đối với doanh nghiệp dịch vụ giải trí?

Dịch vụ giải trí mang tính vô hình và quá trình cung cấp diễn ra đồng thời với quá trình tiêu dùng. Việc bổ sung 3 yếu tố People, Process và Physical Evidence giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ hành vi nhân viên, chuẩn hóa khâu vận hành và hoàn thiện không gian trải nghiệm thực tế, từ đó giải quyết triệt để 42% phản ánh của khách về thời gian chờ đợi.

Doanh nghiệp giải trí mùa vụ xử lý bài toán doanh thu thấp điểm như thế nào?

Số liệu giai đoạn 2012 - 2014 cho thấy Công viên Nước chỉ hoạt động mạnh trong 5 tháng hè. Doanh nghiệp cần phát triển sản phẩm thay thế trong mùa đông như hội chợ ẩm thực, lễ hội hoa, khu trải nghiệm giáo dục cho học sinh kết hợp chính sách giảm giá vé từ 20% đến 30% để duy trì dòng tiền ổn định quanh năm.

Việc chuyển đổi số kênh phân phối vé mang lại lợi ích cụ thể gì?

Hệ thống vé điện tử giúp doanh nghiệp cắt giảm khoảng 30% áp lực tại các quầy bán vé truyền thống trong những ngày lễ, giảm thiểu chi phí in ấn phôi vé giấy và thu thập dữ liệu hành vi của hơn 10.000 du khách để phục vụ các chiến dịch tiếp thị cá nhân hóa qua email và tin nhắn.

Thang đo nào được sử dụng để đánh giá sự hài lòng của du khách?

Nghiên cứu ứng dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ trên mẫu khảo sát 250 khách hàng, kiểm định 20 biến quan sát thuộc 7 thành tố Marketing mix. Thang đo lượng hóa rõ nét sự chênh lệch giữa các chỉ số, từ mức thấp 3.15 điểm ở khâu xử lý khiếu nại đến mức cao 4.10 điểm ở mức độ an toàn kỹ thuật.

Doanh nghiệp cần ưu tiên nguồn lực cho giải pháp nào trước tiên?

Ưu tiên hàng đầu trong 6 tháng đầu tiên là xây dựng cổng bán vé điện tử trực tuyến và triển khai đào tạo kỹ năng mềm cho 100% nhân viên chăm sóc khách hàng. Đây là hai giải pháp đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu vừa phải nhưng mang lại hiệu quả cải thiện chất lượng phục vụ ngay lập tức.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận Marketing mix 7P chuyên sâu cho ngành dịch vụ công viên giải trí.
  • Đánh giá khách quan thực trạng kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014 của Công viên Hồ Tây thông qua dữ liệu tài chính và 250 phiếu khảo sát du khách.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn cốt lõi về tính mùa vụ, sự phụ thuộc vào kênh phân phối truyền thống và quy trình phục vụ giờ cao điểm.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện 7P đồng bộ, có tính ứng dụng thực tiễn cao cho giai đoạn 2015 - 2020.
  • Xác định rõ vai trò của từng phòng ban chức năng trong việc hiện thực hóa các mục tiêu kinh doanh dài hạn.

Doanh nghiệp cần thành lập ban điều phối chiến lược tiếp thị trong quý 1/2016, hoàn tất thí điểm kênh vé số hóa trước mùa cao điểm tháng 4/2016 và tiến hành đo lường chỉ số hài lòng khách hàng định kỳ 6 tháng một lần. Hãy tham khảo toàn văn luận văn để ứng dụng hiệu quả khung phân tích Marketing 7P vào thực tiễn quản trị doanh nghiệp dịch vụ!