Phân tích và đề xuất giải pháp khuyến mại cho các trang thương mại điện tử tiêu biểu tại Việt Nam

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Luận văn phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp về chính sách khuyến mại cho các trang, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Quản Trị - Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2021

84
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TỪ ĐIỂN THUẬT NGỮ

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Kết cấu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHUYẾN MẠI, TRANG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN MẠI CƠ BẢN CỦA CÁC TRANG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM

1.1. Cơ sở lý thuyết về khuyến mại

1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Chủ thể thực hiện hoạt động khuyến mại

1.1.3. Đặc điểm của khuyến mại

1.1.4. Các hình thức khuyến mại

1.2. Tổng quan về trang thương mại điện tử

1.2.1. Khái niệm thương mại điện tử

1.2.2. Đặc điểm của thương mại điện tử

1.2.3. Chủ thể tham gia và các loại giao dịch điện tử

1.2.4. Các loại giao dịch điện tử

1.3. Khuyến mại trên các trang thương mại điện tử

1.3.1. Quy định về hoạt động khuyến mại trên thương mại điện tử

1.3.2. Các chính sách khuyến mại tiêu biểu của các trang thương mại điện tử

1.3.3. Một số công cụ hỗ trợ đo lường kết quả

1.3.3.1. Mô hình SWOT
1.3.3.2. Ma trận Ansoff
1.3.3.3. Các chỉ số KPI cho bộ phận Marketing

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH KHUYẾN MẠI CỦA CÁC TRANG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ NỔI BẬT Ở VIỆT NAM

2.1. Một số trang thương mại điện tử phổ biến ở Việt Nam

2.1.1. Shopee - sàn thương mại điện tử hàng đầu thế giới

2.1.2. Lazada – Sàn thương mại điện tử lâu đời và vững mạnh

2.1.3. Tiki – sàn thương mại điện tử mang đặc trưng riêng về chất lượng

2.2. Phân tích chính sách khuyến mại qua những năm gần đây

2.2.1. Phân tích thực trạng chính sách khuyến mại trước năm 2019

2.2.1.1. Tổng quan về thị trường TMĐT trước năm 2018
2.2.1.2. Tổng quan về thị trường TMĐT trong năm 2018
2.2.1.3. Nhận xét về chính sách khuyến mại của cả 3 sàn trước năm 2019

2.2.2. Phân tích thực trạng chính sách khuyến mại trong năm 2019

2.2.2.1. Nhận xét về thị trường thương mại điện tử năm 2019
2.2.2.2. Nhận xét về chính sách khuyến mại trong năm 2019

2.2.3. Phân tích thực trạng chính sách khuyến mại trong năm 2020

2.2.3.1. Nhận xét về thị trường thương mại điện tử năm 2020
2.2.3.2. Nhận xét về chính sách khuyến mại trong năm 2020

2.3. Những ảnh hưởng sau khi xuất hiện các chính sách khuyến mại trên các trang thương mại điện tử

2.3.1. Những ngành nghề phát triển sau khi xuất hiện các chính sách này

2.3.1.1. Nghề giao hàng (Shipper)
2.3.1.2. Nghề tiếp thị tiếp liên kết
2.3.1.3. Nghề săn sale bán lại

2.3.2. Lợi ích thương mại điện tử

2.3.2.1. Lợi ích của thương mại điện tử đối với doanh nghiệp liên kết
2.3.2.2. Lợi ích của thương mại điện tử đối với người tiêu dùng
2.3.2.3. Lợi ích của thương mại điện tử đối với xã hội

2.3.3. Những điểm cần khắc phục của thương mại điện tử

2.3.3.1. Sự thay đổi của môi trường kinh doanh
2.3.3.2. Chi phí đầu tư cho công nghệ chưa cao
2.3.3.3. Khung pháp lý chưa hoàn thiện

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN MẠI CHO CÁC TRANG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TIÊU BIỂU TẠI VIỆT NAM

3.1. Đề xuất giải pháp cho chính sách khuyến mại trên sàn thương mại điện tử Shopee

3.1.1. Chiến lược ngắn hạn cho sàn thương mại điện tử Shopee trong năm 2021 và 2022

3.1.2. Chiến lược dài hạn cho sàn thương mại điện tử Shopee từ năm 2021 đến năm 2025

3.1.3. Đề xuất các giải pháp khắc phục tồn tại và nâng cao chất lượng các chương trình khuyến mại của sàn Shopee

3.2. Đề xuất giải pháp về chính sách khuyến mại cho hai sàn thương mại điện tử Lazada và Tiki trong giai đoạn sắp tới

3.2.1. Đề xuất giải pháp về chính sách khuyến mại cho sàn thương mại điện tử Lazada

3.2.2. Đề xuất giải pháp về chính sách khuyến mại cho sàn thương mại điện tử Tiki

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp khuyến mại cho thương mại điện tử tại Việt Nam

Thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, với sự gia tăng nhanh chóng của người tiêu dùng trực tuyến. Để thu hút khách hàng, các trang TMĐT cần áp dụng các giải pháp khuyến mại hiệu quả. Những chương trình khuyến mại không chỉ giúp tăng doanh thu mà còn tạo ra sự cạnh tranh giữa các sàn TMĐT. Việc hiểu rõ về các giải pháp khuyến mại sẽ giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa chiến lược marketing của mình.

1.1. Khái niệm và vai trò của khuyến mại trong TMĐT

Khuyến mại trong TMĐT là các hoạt động nhằm kích thích tiêu dùng, bao gồm giảm giá, tặng quà, và các chương trình ưu đãi khác. Vai trò của khuyến mại là rất quan trọng, giúp tăng cường sự nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng mới.

1.2. Tình hình phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam

Thương mại điện tử tại Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc trong những năm gần đây. Theo thống kê, tỷ lệ người tiêu dùng sử dụng Internet và smartphone ngày càng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của TMĐT.

II. Những thách thức trong việc áp dụng giải pháp khuyến mại cho TMĐT

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng việc áp dụng giải pháp khuyến mại cho TMĐT cũng gặp không ít thách thức. Các doanh nghiệp cần phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt và thay đổi nhanh chóng trong hành vi tiêu dùng. Đặc biệt, việc duy trì lợi nhuận trong khi thực hiện các chương trình khuyến mại là một bài toán khó.

2.1. Sự cạnh tranh giữa các sàn TMĐT

Sự cạnh tranh giữa các sàn TMĐT như Shopee, Lazada, và Tiki ngày càng gay gắt. Mỗi sàn đều có những chương trình khuyến mại riêng, điều này khiến cho việc thu hút khách hàng trở nên khó khăn hơn.

2.2. Thay đổi trong hành vi tiêu dùng

Hành vi tiêu dùng của khách hàng đang thay đổi nhanh chóng, đặc biệt là trong bối cảnh dịch bệnh. Người tiêu dùng ngày càng có xu hướng tìm kiếm các chương trình khuyến mại hấp dẫn hơn, điều này đặt ra thách thức cho các doanh nghiệp.

III. Các phương pháp khuyến mại hiệu quả cho thương mại điện tử

Để tăng cường hiệu quả của các chương trình khuyến mại, các doanh nghiệp cần áp dụng những phương pháp phù hợp. Các phương pháp này không chỉ giúp tăng doanh thu mà còn cải thiện trải nghiệm của khách hàng. Việc tối ưu hóa các chương trình khuyến mại sẽ giúp doanh nghiệp giữ chân khách hàng lâu dài.

3.1. Chiến lược giảm giá và tặng quà

Giảm giá và tặng quà là hai phương pháp khuyến mại phổ biến nhất. Các doanh nghiệp có thể áp dụng các chương trình giảm giá theo mùa hoặc tặng quà cho khách hàng khi mua hàng để thu hút sự chú ý.

3.2. Sử dụng công nghệ trong khuyến mại

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai các chương trình khuyến mại. Việc sử dụng các ứng dụng di động và nền tảng trực tuyến giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giải pháp khuyến mại trong TMĐT

Các giải pháp khuyến mại đã được áp dụng thành công tại nhiều sàn TMĐT lớn tại Việt Nam. Những chương trình này không chỉ giúp tăng doanh thu mà còn tạo ra sự trung thành từ phía khách hàng. Việc phân tích kết quả từ các chương trình khuyến mại sẽ giúp doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược của mình.

4.1. Kết quả từ các chương trình khuyến mại

Nhiều sàn TMĐT đã ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu đáng kể sau khi triển khai các chương trình khuyến mại. Điều này cho thấy hiệu quả của các giải pháp khuyến mại trong việc thu hút khách hàng.

4.2. Phân tích dữ liệu khách hàng

Phân tích dữ liệu khách hàng giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhu cầu và hành vi tiêu dùng. Từ đó, các chương trình khuyến mại có thể được điều chỉnh để phù hợp hơn với thị trường.

V. Kết luận và tương lai của giải pháp khuyến mại trong TMĐT

Giải pháp khuyến mại cho thương mại điện tử tại Việt Nam đang có nhiều tiềm năng phát triển. Các doanh nghiệp cần tiếp tục đổi mới và sáng tạo trong các chương trình khuyến mại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Tương lai của TMĐT sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới của các doanh nghiệp.

5.1. Xu hướng tương lai trong khuyến mại

Các xu hướng như khuyến mại cá nhân hóa và sử dụng công nghệ AI trong khuyến mại sẽ ngày càng trở nên phổ biến. Doanh nghiệp cần nắm bắt những xu hướng này để không bị tụt lại phía sau.

5.2. Tầm quan trọng của việc duy trì khách hàng

Duy trì khách hàng là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển bền vững của TMĐT. Các chương trình khuyến mại cần được thiết kế không chỉ để thu hút khách hàng mới mà còn để giữ chân khách hàng cũ.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHUYẾN MẠI, TRANG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN MẠI CƠ BẢN CỦA CÁC TRANG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM 1. Cơ sở lý thuyết về khuyến mại 1. Khái niệm Về mặt định nghĩa, khuyến mại có thể được giải thích theo ba góc độ: (i) trong ngôn ngữ tiếng Việt, (ii) theo quy định pháp luật, và (iii) về kinh tế. Cụ thể: Về góc độ ngôn ngữ Tiếng Việt, Đại từ điển tiếng Việt của Trung tâm Ngôn Ngữ và Văn Hóa Việt Nam, do PGS.TS Nguyễn Như Ý chủ biên, đưa ra định nghĩa về khuyến mại như sau: “Khuyến mại là những hành động, tài liệu, công cụ và kỹ thuật được dùng để bổ sung cho quảng cáo và chương trình tiếp thị như giảm giá, 3 quà tặng, xổ số nói chung.” Về góc độ pháp luật, khái niệm khuyến mại được định nghĩa tại khoản 1 điều 88 LTM 2005 cụ thể: “Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định.” Về góc độ kinh tế, khuyến mại được coi là một phần không thể thiếu trong chiến lược marketing thúc đẩy doanh số bán hàng.

Các hình thức khuyến mại không chỉ tạo cơ hội tiêu thụ hàng hóa nhanh mà còn giúp người kinh doanh thu hút được một lượng 4 khách hàng mới tiềm năng biết đến sản phẩm của mình. Hay nói một cách đơn giản, khuyến mại là hoạt động nhằm mục đích lôi kéo khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ của mình, nhờ đó mà khách hàng, người tiêu dùng được hưởng lợi trong quá trình mua sắm hàng hóa, sử dụng dịch vụ; còn người kinh doanh bán được nhiều hàng hơn, tăng doanh thu. Như vậy, từ cả ba góc độ nói trên, ta có thể hiểu khái niệm khuyến mại một cách chung nhất là, khuyến mại là một hoạt động thương mại thuộc phạm vi xúc tiến thương mại của thương nhân (người kinh doanh), nhằm mục đích cuối cùng là kích thích khách hàng tiến tới hành vi mua sắm hàng hóa, sử dụng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng một số lợi ích nhất định. Chủ thể thực hiện hoạt động khuyến mại Có hai loại chủ thể được phép hoạt động khuyến mại theo khoản 2 điều 88 LTM 2005 bao gồm: -Thương nhân trực tiếp khuyến mại hàng hóa, dịch vụ mà mình kinh doanh; và 3 PGS.TS Nguyễn Như Ý chủ biên (1999), “Đại từ điển tiếng Việt”, Nhà xuất bản Văn hoá thông tin, tr.

4 Lương Hạnh, “Các hình thức khuyến mãi trong Marketing – Dùng sao mới hiệu quả?”, https://marketingai.vn/cac-hinh-thuc-khuyen-mai-trong-marketing/, truy cập 12/06/2021. 4 - Thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị tương đương. Đặc điểm của khuyến mại Thứ nhất, đối tượng thực hiện hoạt động khuyến mại là thương nhân. Thương nhận được tự mình tổ chức thực hiện khuyến mại đối với hàng hóa, dịch vụ mà mình kinh doanh, cũng có thể lựa chọn dịch vụ khuyến mại do thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại cung cấp.

Quan hệ dịch vụ này được hình thành trên cơ sở hợp đồng dịch vụ khuyến mại giữa thương nhân có nhu cầu khuyến mại và thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại. Thứ hai, cách thức thực hiện là dành cho khách hàng những lợi ích nhất định. Tùy thuộc vào mục tiêu của đợt khuyến mại mà lợi ích thương nhân dành cho khách hàng có thể là giảm giá, quà tặng, hàng mẫu để dùng thử. Thứ ba, mục đích của khuyến mại là xúc tiến việc bán hàng và cung ứng dịch vụ.

Thương nhân sẽ thực hiện các hoạt động hướng tới việc lôi kéo hành vi mua sắm, sử dụng dịch vụ của khách hàng, giới thiệu sản phẩm mới, kích thích trung gian phân phối chú ý hơn đến hàng hóa của doanh nghiệp. Các hình thức khuyến mại Điều 93 LTM 2005, các hình thức khuyến mại được quy định bao gồm: - Đưa hàng hoá mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền. Ví dụ: tặng, phát sản phẩm dùng thử miễn phí tại các hệ thống siêu thị Co.opmart, BigC, Bách Hóa Xanh… - Tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền. Ví dụ: miễn phí cạo vôi răng cho lần đầu trải nghiệm dịch vụ tại nha khoa Signature.

- Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo. Ví dụ: vào thứ 4 hàng tuần, CGV còn có chương trình Happy Day, đồng giá vé mọi loại ghế, mọi suất chiếu. Khi đó giá vé 2D sẽ là 75 nghìn đồng, và 3D sẽ là 100 nghìn đồng. Galaxy có chương trình Happy Day cũng hấp dẫn không kém, vào thứ 3 hàng tuần, Galaxy có ưu đãi đặc biệt, đồng giá vé phim 2D là 50 nghìn đồng, 3D là 80 nghìn đồng.

- Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ để khách hàng được hưởng một hay một số lợi ích nhất định. Ví dụ: Thế Giới Di Động gửi tặng voucher Bách Hóa Xanh cho hóa đơn trên 150 nghìn đồng. - Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố. Ví dụ: hóa đơn mua hàng 5 trên 50 nghìn đồng của hệ thống Circle K được tham gia quay vòng quay may mắn trực tiếp tại cửa hàng.

- Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố. Ví dụ: siêu thị BigC gửi tặng phiếu rút thăm trúng thưởng cho các hóa đơn trên 300 nghìn đồng. - Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hoá, dịch vụ hoặc các hình thức khác. Ví dụ: hệ thống cửa hàng đồ chơi Mykingdom tích luỹ điểm thưởng sau mỗi lần mua hàng.

- Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại. Ví dụ: Grab tổ chức chương trình về An Toàn Giao Thông cho mọi gia đình đặc biệt tạo sân chơi cho các bé nhỏ và việc mong muốn chung tay với cộng đồng, góp phần nâng cao hiểu biết về an toàn giao thông tại các thành phố và phối hợp cùng nhau tổ chức chương trình “Ngày hội gia đình” cho các tài xế của Grab. - Các hình thức khuyến mại khác nếu được cơ quan quản lý nhà nước về thương mại chấp thuận. Vai trò của khuyến mại Thứ nhất, thông qua hoạt động khuyến mại, thương nhân có thể thu thập thông tin của khách hàng và tạo ra cầu nối giữa khách hàng và thương nhân.

Thu được thông tin đầu tiên từ khách hàng là những người trực tiếp liên quan đến hoạt động khuyến mại. Phạm vi thông tin thu thập gồm ý kiến, thái độ, phản ứng của họ đối với sản phẩm, dịch vụ và uy tín của thương nhân. Thông tin từ những khách hàng tiềm năng khác là những người có khả năng tiêu thụ hàng hóa, sử dụng dịch vụ, tuy không có liên quan trực tiếp đến hoạt động khuyến mại nhưng họ gián tiếp nhận được thông tin về hoạt động khuyến mại. Qua những nguồn thông tin đó, thương nhân có thông tin về sự phản ứng của khách hàng.

Ý nghĩa quan trọng trong việc tìm hiểu, nghiên cứu khách hàng thông qua hoạt đông khuyến mại không chỉ dừng lại ở chổ số lượng tiêu thụ được sản phẩm mà nhiệm vụ quan trọng hơn là giữ được khách hàng hiện tại và lôi kéo được khách hàng tiềm năng. Kết quả cuối cùng thu được thông qua hoạt động khuyến mại, thương nhân có thể nhìn nhận được ưu, nhược điểm, vị trí hàng hóa, dịch vụ của thương nhân trong 6 suy nghĩ, hành vi khách hàng nói riêng và trên thị trường nói chung. Đây là cơ sở doanh nghiệp ra quyết định phù hợp, kịp thời, bám sát yêu cầu và đòi hỏi của thị trường. Thứ hai, nắm được thông tin về đối thủ cạnh tranh trong cùng lĩnh vực kinh doanh của mình.

Trên thị trường, sự cạnh tranh giữa những thương nhân trong cùng lĩnh vực kinh doanh là tất yếu khách quan. Ở góc độ cụ thể, hoạt động khuyến mại của thương nhân này có khả năng tác động đến chiến lược kinh doanh của thương nhân khác. Vì vậy, hoạt động khuyến mại thể hiện được những thông tin quan trọng về đối thủ cạnh tranh. Mỗi thương nhân cần thu thập số liệu thường xuyên về đối thủ cạnh tranh mà trong đó năng lực tiến hành khuyến mại trên thực tế là yếu tố cấu thành vô cùng quan trọng.

Cùng với nguồn thông tin có được từ khách hàng, thương nhân quyết định đổi mới kinh doanh hay tiếp tục duy trì và phát huy thế mạnh kinh doanh hiện có của mình. Thứ ba, hoạt động khuyến mại là công cụ hữu hiệu trong việc tăng trưởng thị trường và tăng tính cạnh tranh đối với hàng hóa, dịch vụ trên thị trường. Khuyến mại giúp tiếp cận nhanh với thị trường hiện có và thị trường tiềm năng, cung cấp cho khách hàng hiện có và khách hàng tiềm năng những điểm nổi bật để tiếp tục giữ chân khách hàng, cũng như chinh phục thêm khách hàng mới hoặc thậm chí lôi kéo cả khách hàng của đối thủ. Hơn nữa, khuyến mại còn làm tăng cơ hội mua bán, cung ứng hàng hóa, dịch vụ, tăng khả năng chiếm lĩnh thị trường.

Thứ tư, hoạt động khuyến mại là biện pháp xúc tiến mang lại hiệu quả cao cho hoạt động kinh doanh của thương nhân. Sử dụng hoạt động khuyến mại sẽ đạt được mục đích tiêu thụ cao trong một thời gian ngắn vì thông qua hoạt động khuyến mại, có thể thu hút thêm nhiều người tiêu dùng mới và gây dựng lòng trung thành của khách hàng. Tuy nhiên, mức tiêu thụ tăng nhanh đó chỉ là tạm thời và có thể giảm dần sau thời gian khuyến mại. Do đó, thương nhân phải biết quản lý và điều chỉnh mức đầu tư vào hoạt động khuyến mại sao cho phù hợp với điều kiện thực tế của mình, tuân thủ pháp luật và thu được hiệu quả tốt nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ