CHƯƠNG 1: TONG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE HUY ĐỘNG VÓN TIỀN GỨI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan nghiên cứu về huy động vốn tiền gửi khách hàng doanh nghiệp tại ngần hàng thương mại 1. Tổng quan nghiên cứu nước ngoài Ayene (2020) đã nghiên cứu và xác định các yếu tô quyết định việc huy động tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Ethiopia, một hoạt động then chốt trong hệ thống ngân hàng. Ngân hàng huy động nguồn lực tài chính cần thiết cho đầu tư và tăng trưởng kinh tế từ hộ gia đình, doanh nghiệp, cơ quan tổ chức và chính phủ.
Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến huy động tiền gửi là quan trong để ngân hàng hoạt động hiệu quả, cạnh tranh trên thị trường và duy trì tính thanh khoản. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa vào dit liệu sơ cấp thu thập từ 238 bảng câu hỏi hợp lệ phân phát cho khách hàng được chọn của ngân hàng. Dữ liệu thứ cấp cũng được sử dụng dé bổ sung cho dữ liệu so cấp. Phân tích dữ liệu được thực hiện một cách định lượng thông qua phần mềm SPSS.
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sự mở rộng chi nhánh, đa dạng dịch vụ do ngân hàng cung cấp, bảo mật thông tin khách hàng, niềm tin vào hệ thống ngân hàng và thói quen tiết kiệm là những biến số có ảnh hưởng đáng kể đến việc huy động tiền gửi. Hơn nữa, lãi suất và lạm phát cũng là những yếu tố vĩ mô quan trọng ảnh hưởng đến việc huy động tiền gửi. Dựa trên những phát hiện này, các khuyến nghị cũng được đưa ra. Sisay (2021) đã đánh giá thực tiễn huy động tiền gửi của Ngân hàng Quốc tế NIB S.C và mức độ áp dụng các chiến lược huy động tiền gửi tại ngân hàng này, cũng như các công cụ và kỹ thuật được sử dụng, do trước đây chưa có nghiên cứu nào tương tự được thực hiện tại Ngân hàng NIB.
Dé thực hiện nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu mô tả được chọn lựa. Đối tượng tham gia nghiên cứu gồm nhân viên có ít nhất hai năm kinh nghiệm tại các chi nhánh thành phố và văn phòng trung ương, cùng với khách hàng của ngân hàng. Từ tổng số 186 chi nhánh, 127 chi nhánh được chọn và 126 khách hàng được lựa chọn từ tổng số khách hàng không xác định. Kỹ thuật chọn mẫu mục đích phi-xác suất cũng được áp dụng.
Công cụ chính dé thu thập dữ liệu sơ cấp là bang câu hỏi và phỏng vấn, trong khi dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo hàng năm của công ty, tài liệu xuất bản. Kết quả nghiên cứu cho thấy Ngân hàng NIB ghi nhận sự tăng trưởng tiền gửi liên tục trong vai năm qua. Các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng tiền gửi của ngân hàng bao gồm cách xử lý khách hàng, mở rộng chi nhánh một cách quyết liệt, sự đa dạng hóa sản phẩm, cho vay và tiến bộ. Nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng Ngân hang NIB mở rộng chi nhánh một cách mạnh mẽ, cung cấp các sản phẩm khác nhau, không tặng quà cho khách hàng mới, không cung cấp đào tạo cần thiết cho nhân viên về huy động tiền gửi, chiến lược tiếp thị của ngân hàng làm tăng số tiền gửi, cạnh tranh cao từ các ngân hàng khác, công nghệ kém trong việc đáp ứng sự hai lòng của khách hàng.
Cuối cùng, nghiên cứu đã xác định các khoảng trống như việc thiếu đào tạo nhân viên về huy động tiền gửi, tặng quà cho khách hàng mới, sử dụng công nghệ kém, thiếu kỹ năng tiếp thị ở nhân viên, cạnh tranh cao từ các ngân hàng khác. Banke & Yitayaw (2022) đã xác định các yếu tô cụ thể của ngân hàng và các yếu t6 vi mô ảnh hưởng đến việc huy động tiền gửi tại các ngân hàng thương mai Ethiopia. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng, với dữ liệu bảng cân đối từ 14 ngân hàng thương mại từ năm 2011 đến 2020. Dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính được kiểm toán của các ngân hàng này đã được phân tích thông qua các phép đo mô tả và mô hình kinh tế lượng, cụ thé là mô hình ảnh hưởng cố định.
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra răng, tỷ lệ cho vay so với tiền gửi, tăng trưởng kinh tế, lạm phát, tăng trưởng dân số và ôn định chính trị có ảnh hưởng đáng kế đến huy động vốn tiền gửi của các ngân hàng thương mại nói chung và huy động vốn tiền gửi KHDN nói riêng. Sudha (2022) đã tập trung nghiên cứu vào việc huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại, thông qua một nghiên cứu so sánh giữa AXIS LTD và CUB LTD. Huy động tiền gửi được coi là một phần quan trọng của hoạt động ngân hàng, đặc biệt là trong bối cảnh ngành ngân hàng Ấn Độ hiện nay, nơi mà việc huy động tiết kiệm thông qua các kê hoạch tiên gửi khác nhau được xem là nhiệm vụ chính của ngân hàng. Nghiên cứu đã thực hiện đánh giá xu hướng và sự tăng trưởng trong việc huy động tiền gửi của AXIS LTD và CUB LTD trong khoảng thời gian từ 2011- 2012 đến 2020-2021.
Ba loại tiền gửi khác nhau được xem xét trong nghiên cứu này bao gồm tiền gửi theo yêu cầu, tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn. Tổng số tiền gửi được huy động trong các năm từ 2011-2012 đến 2020-2021 tại tất cả các chỉ nhánh của AXIS LTD và CUB LTD tại Ấn Độ được thu thập từ trang web chính thức của ngân hàng liên quan. Dữ liệu chuỗi thời gian thu thập được phân tích bằng các phương pháp thống kê mô tả. Các chỉ số như trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số biến đổi và Tỷ lệ Tăng trưởng Hàng năm Hợp chất (CAGR) được tính toán dé phân tích đữ liệu này.
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, đã có một sự tăng trưởng đáng kế trong việc huy động mọi loại tiền gửi tại AXIS LTD và CUB LTD ở Ấn Độ nói chung và khăng định tầm quan trọng của huy động tiền gửi đối với sự phát triển của các ngân hàng ở An Độ. Tổng quan nghiên cứu trong nước Thùy Vinh (2012) đã chỉ rõ, theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, từ ngày 01/09/2012, các tổ chức tin dụng không được gửi tiền, nhận tiền gửi (trừ tiền thanh toán) tại tô chức tín dụng khác và nếu muốn được giao dịch liên ngân hàng phải không có các khoản nợ quá hạn đối với các giao dịch từ 10 ngày trở lên tại thời điểm thực hiện giao dịch (đối với bên đi vay), nên nhu cầu vốn ngắn hạn cũng tăng lên. Do vậy, các ngân hàng gặp khó về vốn không thể nhờ cậy vào thị trường liên ngân hàng như trước, mà buộc phải day mạnh huy động vốn từ dân cư. Bài viết cũng dẫn chứng ý kiến của một số chuyên gia dé chứng minh cho nhận định nay.
Đường Thị Thanh Hải (2014) đã làm rõ 04 nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của NHTM và đưa ra 02 nhóm giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn của các ngân hàng, bao gồm: Các giải pháp bên trong và bên ngoài NHTM. Nguyễn Hồng Yến và Vũ Thị Kim Thanh (2017) cho rằng: Nguồn huy động vốn có vai trò rất lớn trong hoạt động của Ngân hàng, đặc biệt trong nên kinh tế thị trường. Do đó, việc mở rộng các sản phẩm tiền gửi tới các tổ chức kinh tế cũng như các tầng lớp dân cư là vấn đề hàng đầu của Ngân hàng. Thông qua nghiên cứu, nhóm tác giả đã đề xuất 07 giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của các NHTM.
Trong đó, giải pháp tăng cường cơ chế điều hành huy động vốn và KD vốn là giải pháp cần được thực hiện ngay. Theo đó các NHTM cần xây dựng chính sách huy động nguồn vốn đúng với cơ chế chính sách của Nhà nước, phù hợp diễn biến thị trường, nhu cầu khách hàng và định hướng chiến lược kinh doanh của các Ngân hàng. Bên cạnh đó, thực hiện cơ chế điều hành lãi suất theo hướng linh hoạt, tạo quyền tự chủ cho các Chi nhánh của Ngân hàng. Nghiên cứu thị trường nguồn huy động vốn để đưa ra chính sách lãi suất huy động mềm dẻo, linh hoạt hấp dẫn khách hàng, phù hợp với diễn biến lãi suất thị trường trong từng thời kỳ.
Ninh Thị Thúy Ngân (2019) đã phân tích tình hình huy động vốn của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam. Bài viết cũng chỉ ra một số chính sách huy động vốn của NHTM trong bối cảnh hiện nay và xác định 3 yếu tố quan trọng nhất cấu thành chính sách huy động vốn gồm: Tình hình thực tế của Kinh tế - xã hội; Chính sách và quy định của NHNN; Chính sách huy động vốn mà NHTM áp dụng. Từ những phân tích đó, bài viết đã đề xuất 4 giải pháp nhằm thực hiện tốt huy động vốn trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt hiện nay là triển khai chính sách thu hút khách hàng: Chính sách lãi suất hợp lý; Mở rộng hoạt động kinh doanh và Đây mạnh chính sách marketing. Nguyễn Thu Hong (2020) đã đưa ra những đánh giá về thị trường tài chính những năm gan đây Ngân hàng Việt Nam đã phát triển nhanh và có nhiều thay đổi tích cực cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế.
Dé đảm bảo nguồn vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh, nguồn huy động từ bên ngoài đóng vai trò vô cùng quan trọng. Việc áp dụng Marketing đối với nguồn vốn huy động các NHTM là cần thiết. Thông qua nghiên cứu trường hợp cụ thé của NHTM cô phan Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Chi nhánh Hà Tây, bài viết nêu một số ưu, nhược điểm trong hoạt động Marketing huy động vốn tại các NHTM, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm day mạnh hoạt động này. Dương Văn Bôn (2021) đã đưa ra đánh giá do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, nên từ đầu năm 2020 đến nay, hoạt động huy động và cho vay vốn của các tổ chức tín dụng tại Việt Nam diễn biến trái chiều.
Trong khi tiền gửi của dân cư bắt đầu tăng chậm lại ké từ tháng 6/2020 thì tiền gửi của DN lại tăng rất mạnh trong những tháng trở lại đây. Bài viết phân tích các điểm cần lưu ý về hoạt động huy động vốn và cho vay của NHTM trong bối cảnh này. Khoảng trồng nghiên cứu Các công trình nghiên cứu nước ngoài và trong nước đã đạt được nhiều hiểu biết sâu sắc về huy động vốn tiền gửi tại các ngân hàng thương mại.