PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, nƣớc ta bắt đầu thực hiện các cam kết quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng thông qua việc ký kết các hiệp định thƣơng mại quốc tế. Theo đó, Việt Nam sẽ từng bƣớc mở cửa và tự do hóa kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng, cho phép các ngân hàng nƣớc ngoài cũng nhƣ các ngân hàng cổ phần trong nƣớc hoạt động tại Việt Nam. Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nƣớc, hiện Việt Nam đã có 47 chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài, có 5 ngân hàng 100% vốn nƣớc ngoài, 53 văn phòng đại diện và 4 ngân hàng liên doanh.
Sự có mặt của các ngân hàng nƣớc ngoài với khả năng tài chính dồi dào, loại hình dịch vụ đa dạng là một thách thức không nhỏ cho các ngân hàng trong nƣớc. Chính vì vậy, cạnh tranh giữa các ngân hàng, đặc biệt trên lĩnh vực huy động vốn ngày càng khốc liệt do vốn không chỉ quyết định đến quy mô hoạt động, sức mạnh cạnh tranh mà còn quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp hoạt động tín dụng và ảnh hƣởng trực tiếp đến nguồn thu lợi nhuận của các ngân hàng. Thêm vào đó, nền kinh tế Việt Nam đang phát triển, ngƣời dân và các tổ chức kinh tế đã có sự lựa chọn đa dạng hơn trong việc đầu tƣ những khoản tiền nhàn rỗi vào các lĩnh vực nhƣ chứng khoán, bất động sản, vàng, ngoại tệ. Mặc dù vậy, hệ thống NHTM với chức năng là trung gian tài chính giữa tiết kiệm và đầu tƣ, giữa những tác nhân dƣ vốn với những tác nhân thiếu vốn vẫn luôn là một kênh huy động vốn chủ lực cho nền kinh tế.
Hiện nay, Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1 (BIDV – Sở giao dịch 1) với tƣ cách là một trong những Chi nhánh đứng đầu trong hệ thống BIDV vẫn đang tiếp tục khẳng định vị thế của mình trong kinh doanh tiền tệ, trong đó công tác huy động vốn đáp ứng nhu cầu tín dụng luôn đƣợc đề cao và đƣợc coi là một trong những hoạt động chủ yếu. Mặc dù nguồn vốn huy động của Chi nhánh Sở giao dịch 1 liên tục duy trì mức tăng trƣởng từ 10- 13% trong những năm qua, tuy nhiên trong công tác huy động vốn Chi nhánh Sở giao dịch 1 còn tồn tại một số hạn chế cần phải khắc phục nếu không muốn tụt hậu so với các ngân hàng khác. Thứ nhất quy mô huy động vốn dân cƣ còn nhỏ hơn rất nhiều so với tiềm năng của chi nhánh; thứ hai số lƣợng 2 vốn huy động bằng ngoại tệ còn hạn chế chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng quy mô huy động vốn; thứ ba cơ cấu nguồn vốn theo loại huy đông chƣa cân đối và thứ tƣ là nguồn vốn huy động chủ yếu tập trung ở một số khách hàng lớn. Nhận thức đƣợc những tồn tại và tầm quan trọng của công tác huy động vốn đối với hoạt động kinh doanh của chi nhánh, đề tài: “Giải pháp mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1” đƣợc chọn để nghiên cứu trong luận văn.
Tổng quan tình hình nghiên cứu Đã có nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến huy động vốn, hiệu quả huy động vốn và chất lƣợng huy động ở nhiều ngân hàng thƣơng mại khác nhau, với nhiều góc độ khác nhau tuy nhiên nghiên cứu tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 1 thì chƣa có đề tài nào ở cấp độ luận văn thạc sỹ. Luận văn Thạc sỹ kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Lan Hƣơng 2015 tại Trƣờng Đại học Lƣơng Thế Vinh với đề tài " Giải pháp mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Tây Hồ " Luận văn Thạc sỹ kinh tế của tác giả Trịnh Ngọc Giang 2015 tại Trƣờng Đại học Thăng Long với đề tài "Giải pháp tăng cƣờng khả năng huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Hà thành" Luận văn Thạc sỹ kinh tế của tác giả Nguyễn Tiến Thu 2013 tại Học viện Tài chính với đề tài "Giải pháp tăng cƣờng huy động tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy" … Các nghiên cứu trên có liên quan đến công tác huy động vốn tại các ngân hàng thƣơng mại cụ thể với không gian và thời gian cụ thể, nhƣng chƣa có luận văn, luận án nào nghiên cứu về huy động vốn tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 1. Luận văn này tác giả sẽ chắt lọc, kế thừa các lý luận cơ bản về vốn huy động và huy động vốn tại các ngân hàng thƣơng mại, từ đó đi sâu nghiên cứu 3 thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1 trong giai đoạn 2014 – 2016 từ đó đƣa ra giải pháp mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1 trong thời gian tới. Mục tiêu nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận văn là phân tích thực trạng, tìm ra những hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm mở rộng huy động vốn tại BIDV- Chi nhánh Sở giao dịch 1.
Cụ thể để đạt mục đích trên, luận văn có các mục tiêu sau: - Tìm hiểu lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn của các ngân hàng thƣơng mại trong nền kinh tế làm căn cứ phân tích thực trạng. - Phân tích và đánh giá thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1 để tìm ra những mặt đạt đƣợc và hạn chế, yếu kém từ đó đề xuất các giải pháp mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài: Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thƣơng mại. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động huy động vốn tại BIDV - Chi nhánh Sở giao dịch 1 trong những năm 2014 - 2016 và đề xuất giải pháp nhằm mở rộng huy động vốn tại BIDV Chi nhánh Sở giao dịch 1 trong những năm tới.
Phƣơng pháp nghiên cứu - Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu: phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để phân tích, tổng hợp hệ thống cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thông qua các thông tin từ sách, báo, các công trình nghiên cứu… - Phƣơng pháp thu thập số liệu: phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để thu thập các số liệu cần thiết phục vụ cho nghiên cứu. - Trên cơ sở các tài liệu thu thập đƣợc, các phƣơng pháp thống kê, so sánh, tổng hợp số liệu đƣợc sử dụng để phân tích thực trạng và các chỉ tiêu cụ 4 thể để giúp cho việc đánh giá kết quả đạt đƣợc và hạn chế trong hoạt động huy động vốn. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài -Về lý luận: Đề tài làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn của NHTM - Về thực tiễn: Trên cơ sở phân tích thực tiễn, luận văn đề xuất những giải pháp ứng dụng trực tiếp vào thực tiễn nhằm mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 1 7. Kết cấu của đề tài Ngoài lời nói đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm ba chƣơng sau: Chƣơng 1: Lý luận cơ bản về mở rộng huy động vốn của ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 1 Chƣơng 3: Giải pháp mở rộng huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 1 5 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Khái niệm huy động vốn của NHTM Huy động vốn là nghiệp vụ quan trọng không thể thiếu vì nó tồn tại và phát triển song hành với nghiệp vụ tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại.
Đây là nghiệp vụ tạo vốn cho hầu hết các hoạt động của ngân hàng. Với chức năng và nhiệm vụ của mình, các NHTM đã thu hút, tập trung đƣợc các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của các cá nhân, tổ chức kinh tế xã hội. Mặt khác, trên cơ sở vốn huy động đƣợc, ngân hàng sẽ tiến hành các hoạt động cho vay, đáp ứng nhu cầu vốn của xã hội. Xuất hiện khá lâu đời và không ngừng phát triển, thay đổi cùng với sự phát triển của các ngân hàng thƣơng mại, khái niệm hoạt động huy động vốn đã có những thay đổi rất đáng kể, cả về quy mô và các hình thức thể hiện.
Do đó, gần nhƣ không tìm đƣợc một định nghĩa hoàn thiện về hoạt động này cũng nhƣ không có sự thống nhất hoàn toàn giữa các quan điểm. Theo điều khoản 13 điều 4 chƣơng 1- Luật các tổ chức tín dụng (47/2010/QH12), hoạt động huy động tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dƣới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kì hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho ngƣời gửi tiền theo thỏa thuận.2 Nguồn vốn của ngân hàng thƣơng mại Ngân hàng thƣơng mại là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, là một tổ chức cung ứng vốn chủ yếu cho nền kinh tế. Nguồn vốn của ngân hàng thƣơng mại là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập và huy động đƣợc, đóng vai trò quan trọng quyết định sự tồn tại của ngân hàng, là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh 6 doanh, quyết định quy mô tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng. Nguồn vốn của ngân hàng thƣơng mại bao gồm: - Vốn tự có.
- Vốn huy động. - Vốn đi vay của TCTD khác và của NHTW. Vốn tự có Để bắt đầu hoạt động ngân hàng phải có một lƣợng vốn nhất định.