Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, dịch vụ kiểm toán độc lập đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các bằng chứng có độ tin cậy cao về thực trạng tài chính của doanh nghiệp cho các bên quan tâm như nhà đầu tư, ngân hàng, cơ quan quản lý nhà nước và người lao động. Kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) là quá trình tổng hợp kết quả kiểm tra từng chu trình nghiệp vụ kinh tế cụ thể nhằm đưa ra kết luận trung thực và hợp lý trên khía cạnh trọng yếu. Trong các chu trình này, khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương là một phần hành đặc thù, vừa phản ánh chi phí đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, vừa là căn cứ để xác định giá vốn, chi phí quản lý, chi phí bán hàng và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tiến Hiệp, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Lan Anh, tập trung nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện chu trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Nam Việt – CN Hà Nội (AASCN) thực hiện".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đặc điểm khoản mục tiền lương, các khoản trích theo lương và quy trình kiểm toán khoản mục này trong kiểm toán BCTC.
  2. Phân tích thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty AASCN thông qua hai khách hàng kiểm toán thực tế là Công ty Cổ phần Bất động sản MIPEC (MIPEC Land) và Công ty Cổ phần Alphanam E&C.
  3. Đánh giá ưu điểm, tồn tại và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán phần hành tiền lương tại Công ty AASCN.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Nam Việt – Chi nhánh Hà Nội (AASCN) và hai đơn vị khách hàng là Công ty Cổ phần Bất động sản MIPEC và Công ty Cổ phần Alphanam E&C.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế phục vụ kiểm toán BCTC năm tài chính 2016 (có so sánh với năm 2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về kế toán và kiểm toán theo các chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam:

  • Cơ sở lý luận về tiền lương và bảo hiểm: Khái niệm tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống mà doanh nghiệp trả cho người lao động; các hình thức trả lương theo thời gian (theo ngày công thực tế, ngày công chuẩn 26/24 ngày), theo sản phẩm và theo doanh thu.
  • Văn bản pháp luật áp dụng: Nghị định số 122/2015/NĐ-CP và Nghị định số 153/2016/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng; Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Thông tư liên tịch số 119/TTLT giữa Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Bộ Tài chính về tỷ lệ trích nộp kinh phí công đoàn; Luật Bảo hiểm xã hội và Luật Bảo hiểm y tế.
  • Quy định tỷ lệ trích nộp theo lương:
    • Bảo hiểm xã hội (BHXH): Tổng tỷ lệ trích 26% (doanh nghiệp chịu 18% tính vào chi phí, người lao động đóng 8% trừ vào lương).
    • Bảo hiểm y tế (BHYT): Tổng tỷ lệ trích 4,5% (doanh nghiệp chịu 3%, người lao động đóng 1,5%).
    • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Tỷ lệ trích 2% trên quỹ lương thực tế do doanh nghiệp chịu toàn bộ.
    • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Doanh nghiệp đóng 1%, người lao động đóng 1%, ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa 1%.
  • Chuẩn mực và chương trình kiểm toán: Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 570 (VSA 570) về hoạt động liên tục; Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm: phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu lý luận; phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu kiểm toán thực tế; phương pháp phỏng vấn, khảo sát nhân sự; phương pháp đối chiếu, so sánh số liệu giữa sổ cái, sổ chi tiết, bảng lương và chứng từ thanh toán; phương pháp thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản (thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết số dư, nghiệp vụ).

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là hồ sơ kiểm toán năm tài chính 2016 của AASCN tại Công ty Cổ phần Bất động sản MIPEC (Báo cáo kiểm toán số 110/2017/BCKT-AASCN ngày 23/03/2017) và Công ty Cổ phần Alphanam Cơ điện/Alphanam E&C (Báo cáo kiểm toán số 120/2017/BCKT-AASCN ngày 26/03/2017).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Đặc điểm khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Nam Việt – CN Hà Nội (AASCN) thực hiện

Chương 1 khái quát bản chất kinh tế, phương pháp tính lương và tổ chức kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp. Hệ thống tài khoản sử dụng bao gồm TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác với các tài khoản chi tiết 3382, 3383, 3384, 3389), TK 335 (Chi phí phải trả), TK 3335 (Thuế TNCN), liên đới với các tài khoản chi phí như TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) đối với chu trình tiền lương gồm các khâu: tiếp nhận và quản lý lao động; theo dõi và ghi nhận thời gian lao động, khối lượng công việc hoàn thành; tính lương, lập bảng lương; thanh toán lương; giải quyết chế độ và chấm dứt hợp đồng.

Khóa luận xác định các mục tiêu kiểm toán cụ thể cho khoản mục tiền lương:

  • Tính hiện hữu: Đảm bảo các nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương là có thật, phát sinh từ lao động thực tế tham gia hoạt động của doanh nghiệp.
  • Tính đầy đủ: Tất cả các khoản chi phí lương và bảo hiểm phát sinh trong kỳ đều được hạch toán đầy đủ, không bỏ sót.
  • Quyền và nghĩa vụ: Xác nhận nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp đối với người lao động và cơ quan bảo hiểm, cơ quan thuế.
  • Tính giá và phân bổ: Chi phí lương và các khoản trích được tính toán chính xác, phân bổ đúng đối tượng và kỳ kế toán.
  • Phân loại và trình bày: Trình bày đúng đắn trên BCTC (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh BCTC).

Các rủi ro thường gặp được chỉ rõ gồm: rủi ro khai khống chi phí tiền lương để làm giảm lợi nhuận trước thuế và giảm thuế TNDN phải nộp; rủi ro phân bổ sai lệch chi phí lương vào các tài khoản chi phí nhằm bóp méo giá thành và giá trị hàng tồn kho; rủi ro khai giảm thu nhập của ban điều hành nhằm trốn thuế TNCN.

Quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương tại AASCN được chuẩn hóa theo 3 giai đoạn:

  1. Giai đoạn lập kế hoạch: Thu thập thông tin cơ sở, tìm hiểu nghĩa vụ pháp lý, thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ, đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán, thiết kế chương trình kiểm toán.
  2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Thực hiện phương pháp tiếp cận dựa trên hệ thống; tiến hành thử nghiệm kiểm soát (phỏng vấn, quan sát, kiểm tra hồ sơ nhân sự); thực hiện thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục chung, thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết nghiệp vụ/số dư.
  3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Tổng hợp sai sót, soạn thảo bút toán điều chỉnh, tổng hợp vấn đề kiểm toán, đánh giá các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ và giả định hoạt động liên tục (theo VSA 570) để đưa ra ý kiến nhận xét.

CHƯƠNG 2: Thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Nam Việt – CN Hà Nội (AASCN) thực hiện

Chương 2 mô tả chi tiết việc triển khai hồ sơ kiểm toán năm tài chính 2016 tại hai khách hàng cụ thể của AASCN:

1. Kiểm toán tại Công ty Cổ phần Bất động sản MIPEC (MIPEC Land)

  • Đặc điểm khách hàng: Thành lập năm 2009, kinh doanh và đầu tư bất động sản, xây dựng công trình. Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo hình thức Nhật ký chung. Số lượng lao động trong 12 tháng năm 2016 dao động từ 203 đến 230 người.
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Số lao động (người) 210 230 220 210 213 209 206 206 209 211 203 210
  • Xác định mức trọng yếu: Do MIPEC Land là công ty kinh doanh bất động sản có nhiều công trình dở dang, doanh thu và lợi nhuận không ổn định nên kiểm toán viên (KTV) chọn tiêu chí Tổng tài sản để ước tính mức trọng yếu:
    • Giá trị tiêu chí lựa chọn: 372.889.000.000 VNĐ.
    • Tỷ lệ ước tính: 0,5% Tổng tài sản $\rightarrow$ Mức trọng yếu tổng thể: 1.060.000.000 VNĐ (năm trước là 1.229.000.000 VNĐ).
    • Tỷ lệ sai sót không đáng kể: 4% $\rightarrow$ Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua: 52.282.000 VNĐ.
  • Thực hiện thử nghiệm kiểm soát: Chọn ngẫu nhiên 25 nhân viên trong danh sách để kiểm tra chéo giữa hợp đồng lao động, bảng chấm công, chữ ký nhận lương và hồ sơ nhân sự nhằm phát hiện tình trạng nhân viên ảo/lương khống. Kết quả xác nhận không có hiện tượng trả lương khống.
  • Thực hiện thử nghiệm cơ bản:
    • Thủ tục chung & Phân tích: Đối chiếu số liệu TK 334 đầu kỳ (2.320.313.773 VNĐ), phát sinh Nợ (11.003.205.728 VNĐ), phát sinh Có (10.892.767.220 VNĐ) và số dư cuối kỳ (2.209.875.265 VNĐ). Tổng chi phí lương phát sinh năm 2016 là 10.892.466.680 VNĐ (trong đó TK 622 chiếm 5.876.796.804 VNĐ tương đương 53,61%; TK 6271 là 2.112.530.765 VNĐ; TK 6421 là 2.903.139.111 VNĐ).
    • Phát hiện bất thường qua phân tích: Tháng 2 không phát sinh chi phí lương ở TK 622, trong khi tháng 3 tăng vọt (1.747.750.601 VNĐ) do doanh nghiệp hạch toán gộp hai tháng; chi phí lương công nhân tháng 9 giảm mạnh do tạm ngừng thi công vì khó khăn về vốn.
    • Kiểm tra chi tiết & Bút toán điều chỉnh: Đối chiếu số liệu chi tiết trên bảng lương bộ phận văn phòng với sổ hạch toán TK 642, KTV phát hiện doanh nghiệp chưa trích lương cho nhân viên tạp vụ trong tháng 10 làm số liệu hạch toán thấp hơn 6.000.000 VNĐ. KTV đề xuất bút toán điều chỉnh: $$\text{Nợ TK 6421 / Có TK 334: 6.000.000 VNĐ}$$
    • Tại giai đoạn kết thúc kiểm toán, KTV phát hiện thêm khoản lương tháng 12 của tạp vụ chưa trích là 2.000.000 VNĐ, nhưng do giá trị nhỏ hơn ngưỡng sai sót có thể bỏ qua (52.282.000 VNĐ) nên không đưa vào bảng tổng hợp sai sót trọng yếu.

2. Kiểm toán tại Công ty Cổ phần Alphanam E&C

  • Đặc điểm khách hàng: Tiền thân là Công ty TNHH Alphanam thành lập năm 1995, niêm yết trên HNX với mã AME từ năm 2010; hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thiết bị điện, cơ khí, xây lắp công trình điện đến 35kV.
  • Xác định mức trọng yếu: Lựa chọn tiêu chí 2% Doanh thu vì đơn vị là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thương mại, doanh thu phản ánh trung thực quy mô và hiệu quả hoạt động.
  • Thực hiện kiểm toán:
    • Đánh giá KSNB bằng bảng câu hỏi 4 tiêu chí (theo dõi riêng biệt lương - bảo hiểm, thẩm định quỹ lương, chữ ký nhận lương, quyết toán BHXH hàng quý).
    • Đối chiếu số dư TK 334 đầu kỳ (375.644.208 VNĐ), phát sinh Nợ (5.963.652.250 VNĐ), phát sinh Có (6.263.652.230 VNĐ), dư cuối kỳ (675.644.188 VNĐ). Số dư cuối kỳ phản ánh tiền lương tháng 12 chưa thanh toán.
    • Tổng hợp số dư các khoản trích theo lương tại ngày 31/12/2016: TK 3382 (464.671.144 VNĐ), TK 3383 (22.815.920 VNĐ), TK 3384 (2.232.306 VNĐ), TK 3389 (1.452.879 VNĐ). Tổng nợ phải trả tiền lương và bảo hiểm là 1.166.816.437 VNĐ, chiếm tỷ trọng 0,795% trên tổng nợ phải trả (146.708.114.558 VNĐ).

3. So sánh thực tế vận dụng quy trình kiểm toán tại hai doanh nghiệp

Tiêu chí so sánh Công ty CP Bất động sản MIPEC Công ty CP Alphanam E&C
Loại hình hoạt động Xây dựng và kinh doanh bất động sản Sản xuất công nghiệp, cơ điện, xây lắp
Tiêu chí xác định trọng yếu 0,5% Tổng tài sản (doanh thu không ổn định do dở dang) 2% Doanh thu (phản ánh chu kỳ SXKD liên tục)
Hình thức trả lương Lương khoán (Ban giám đốc) và Lương thời gian Lương thời gian và Lương khoán theo hợp đồng/dự án
Phương thức thanh toán Chuyển khoản ngân hàng kết hợp tiền mặt Chuyển khoản ngân hàng và tiền mặt
Trọng tâm kiểm tra chi tiết Đối chiếu chi phí lương theo từng công trình/dự án và kiểm tra lao động thời vụ Đối chiếu phân bổ chi phí lương vào giá thành sản xuất (TK 622, 627) và quyết toán BHXH

CHƯƠNG 3: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty AASCN thực hiện

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn tại AASCN và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Ưu điểm: AASCN đã áp dụng nhất quán chương trình kiểm toán mẫu của VACPA; tuân thủ chuẩn mực kế toán và kiểm toán Việt Nam; việc phân công và soát xét hồ sơ kiểm toán qua nhiều cấp (Người thực hiện, Người soát xét 1, Người soát xét 2) giúp kiểm soát rủi ro hiệu quả.
  • Những hạn chế còn tồn tại:
    • Giai đoạn lập kế hoạch: Việc đánh giá KSNB còn phụ thuộc nhiều vào bảng câu hỏi có sẵn, chưa đi sâu vào đặc thù luân chuyển chứng từ của từng ngành nghề; tiêu chí xác định mức trọng yếu chưa có hướng dẫn chi tiết khi doanh nghiệp có biến động tài chính đột biến.
    • Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Thủ tục phân tích biến động chi phí lương theo tháng chưa gắn kết chặt chẽ với định mức lao động và năng suất; thủ tục kiểm tra chi tiết đối với lao động thuê ngoài, nhân công thời vụ còn mang tính chọn mẫu cơ học.
    • Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Việc tổng hợp và lưu trữ các phát hiện kiểm toán chưa có biểu mẫu chuẩn hóa riêng biệt cho phần hành tiền lương để theo dõi các khoản điều chỉnh lũy kế qua các năm.
  • Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Giai đoạn lập kế hoạch: Thiết kế bảng câu hỏi KSNB phân loại theo từng mô hình doanh nghiệp (sản xuất, bất động sản, thương mại); bổ sung thủ tục tìm hiểu chính sách thuế TNCN và các khoản thưởng đặc thù của ban điều hành ngay từ đầu cuộc kiểm toán.
    • Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Hoàn thiện kỹ thuật phân tích xu hướng bằng cách kết hợp số liệu lương với sản lượng sản phẩm hoàn thành; mở rộng phạm vi kiểm tra chứng từ đối với các hợp đồng nhân công thuê ngoài tại các công trình xây dựng; xây dựng bảng tính kiểm tra độc lập (re-calculation) đối với nghĩa vụ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
    • Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Chuẩn hóa biên bản kiểm toán phần hành tiền lương; tăng cường kiểm tra các khoản trích trước chi phí lương (TK 335) chưa chi trả sau ngày kết thúc niên độ để loại trừ chi phí không hợp lý khi tính thuế TNDN.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể sau:

  • Làm rõ quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty AASCN thông qua các hồ sơ kiểm toán thực tế tại MIPEC Land (Báo cáo kiểm toán số 110/2017/BCKT-AASCN) và Alphanam E&C (Báo cáo kiểm toán số 120/2017/BCKT-AASCN).
  • Minh chứng cách thức xác lập mức trọng yếu kế hoạch và thực tế: mức trọng yếu tổng thể 1.060.000.000 VNĐ (dựa trên 0,5% Tổng tài sản) tại MIPEC Land và mức trọng yếu dựa trên 2% Doanh thu tại Alphanam E&C.
  • Phản ánh trung thực các phát hiện kiểm toán thực tế: phát hiện việc bỏ sót chi phí lương tạp vụ tháng 10 (6.000.000 VNĐ) dẫn đến bút toán điều chỉnh tăng chi phí quản lý doanh nghiệp, và nhận diện biến động bất thường của chi phí nhân công trực tiếp tại MIPEC Land (tháng 2 dồn sang tháng 3, tháng 9 sụt giảm do ngừng thi công).
  • Hệ thống hóa các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán theo 3 giai đoạn chuẩn mực, có tính ứng dụng cao cho thực tiễn hoạt động của công ty kiểm toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại Chi nhánh Hà Nội của Công ty AASCN với dữ liệu của 2 khách hàng kiểm toán trong niên độ tài chính 2016. Tác giả tiếp cận tài liệu dưới góc độ trợ lý kiểm toán thực tập nên một số phân tích chuyên sâu về đàm phán ý kiến kiểm toán với ban giám đốc khách hàng chưa được thể hiện toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương cho các loại hình doanh nghiệp đặc thù khác như doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), doanh nghiệp dịch vụ phần mềm; cập nhật các thay đổi mới nhất về chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội điện tử và các quy định về thuế TNCN, thuế TNDN trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt quy trình lập và thực hiện kiểm toán một phần hành cụ thể trong thực tế; học hỏi cách thiết kế các giấy tờ làm việc (Working Papers), bảng số liệu tổng hợp (Lead Schedule), bảng phân tích biến động và bảng đối chiếu số liệu.
  • Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên: Tham khảo phương pháp chọn tiêu chí xác định mức trọng yếu phù hợp với đặc thù doanh nghiệp bất động sản và doanh nghiệp sản xuất, cũng như kỹ thuật phát hiện sai sót trong hạch toán tiền lương và bảo hiểm.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao Công ty AASCN lựa chọn tiêu chí xác định mức trọng yếu khác nhau giữa MIPEC Land và Alphanam E&C?

Tại MIPEC Land (công ty kinh doanh bất động sản và xây dựng), doanh thu và lợi nhuận trước thuế thường biến động mạnh do phụ thuộc vào tiến độ bàn giao công trình và có nhiều dự án dở dang, do đó tiêu chí Tổng tài sản (chọn tỷ lệ 0,5%) được sử dụng để phản ánh chính xác quy mô tài sản và mức độ xây dựng hoàn thành trong kỳ. Ngược lại, tại Alphanam E&C (doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và thương mại), chu kỳ sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên và liên tục nên chỉ tiêu Doanh thu (chọn tỷ lệ 2%) là thước đo thích hợp nhất phản ánh quy mô và hiệu quả hoạt động.

2. Kiểm toán viên đã phát hiện sai sót gì tại Công ty Cổ phần Bất động sản MIPEC và đưa ra xử lý như thế nào?

Khi đối chiếu bảng lương của bộ phận văn phòng với sổ chi tiết TK 334 và TK 642, KTV phát hiện đơn vị chưa trích tiền lương tháng 10 cho nhân viên tạp vụ với số tiền 6.000.000 VNĐ. KTV đã đề xuất bút toán điều chỉnh: Ghi Nợ TK 6421 / Ghi Có TK 334 số tiền 6.000.000 VNĐ. Ngoài ra, khoản lương tháng 12 của tạp vụ chưa trích là 2.000.000 VNĐ được xác định là nhỏ hơn ngưỡng sai sót có thể bỏ qua (52.282.000 VNĐ) nên không cần điều chỉnh trọng yếu trên BCTC.

3. Thủ tục khảo sát tiền lương khống được kiểm toán viên thực hiện như thế nào tại MIPEC Land?

KTV chọn mẫu ngẫu nhiên 25 nhân viên từ danh sách trả lương của công ty để kiểm tra đối chiếu hồ sơ nhân sự, hợp đồng lao động tại phòng nhân sự với chữ ký trên bảng chấm công và chữ ký trên bảng lĩnh lương. Đồng thời, KTV chọn một số hồ sơ đã hết hạn hợp đồng trong năm để kiểm tra việc dừng thanh toán lương, qua đó kết luận không có hiện tượng chi trả lương cho nhân viên khống.

4. Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương được ghi nhận trong văn bản nghiên cứu gồm những tỷ lệ nào?

Theo các quy định pháp luật được trích dẫn trong khóa luận: Quỹ Bảo hiểm xã hội trích 26% (18% tính vào chi phí doanh nghiệp, 8% trừ lương người lao động); Quỹ Bảo hiểm y tế trích 4,5% (3% tính vào chi phí doanh nghiệp, 1,5% trừ lương người lao động); Bảo hiểm thất nghiệp trích 2% (doanh nghiệp 1%, người lao động 1%); Kinh phí công đoàn trích 2% trên quỹ lương thực tế do doanh nghiệp chịu toàn bộ.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Tiến Hiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Nam Việt – CN Hà Nội. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Bất động sản MIPEC và Công ty Cổ phần Alphanam E&C trong năm tài chính 2016, đề tài đã chỉ rõ quy trình thực hiện từ lập kế hoạch, đánh giá KSNB, xác định mức trọng yếu đến các thử nghiệm cơ bản và xử lý sai sót kiểm toán. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của AASCN, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác nghiên cứu học thuật và thực hành kiểm toán độc lập.