chương 1 đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu như: Các khái niệm về hệ thống điện, lưới điện và phụ tải điện; các nội dung của công tác quản lý vận hành lưới điện; các chỉ tiêu phản ánh chất lượng quản lý vận hành lưới điện; các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành lưới điện; ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện; một số phương hướng hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối làm cơ sở và căn cứ khoa học cần thiết cho việc thực hiện nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện của Công ty Lưới điện cao thế TP Hà Nội trong chương 2 luận văn này. 13 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN CỦA CÔNG TY LƯỚI ĐIỆN CAO THẾ TP HÀ NỘI 2. Khái quát về Công ty Lưới điện cao thế TP Hà Nội 2. Giới thiệu chung về Công ty Lưới điện cao thế TP Hà Nội Công ty Lưới điện Cao thế TP Hà Nội tiền thân là Xưởng quản lý 110kV.
Cuối năm 1988 sau khi tách từ Sở truyền tải điện I sang Sở điện lực Hà Nội, Xưởng quản lý 110kV được thành lập. Số lượng cán bộ công nhân viên ban đầu khoảng trên 100 CBCNV quản lý vận hành 09 trạm 110kV với tổng công suất 441 MVA cấp điện cho Thủ đô và các khu vực ngoại thành Hà Nội. Cùng với sự phát triển lớn mạnh không ngừng của ngành điện ngày 3 tháng 5 năm 2001 Tổng công ty điện lực Việt nam đã ký Quyết định thành lập Xí nghiệp QLLĐ 110kV. Đánh dấu một bước phát triển mới của Xí nghiệp từ Xưởng quản lý 110kV được nâng cấp lên thành Xí nghiệp QLLĐ 110kV quản lý toàn bộ các Trạm biến áp 110kV và tất cả các tuyến đường dây 110kV thuộc nội, ngoại thành Hà Nội.
Ngày 14/4/2010, Xí nghiệp Quản lý Lưới điện 110kV được đổi tên thành Công ty Lưới điện cao thế TP Hà Nội theo Quyết định số 238/QĐ-EVN, với nhiệm vụ chính là Quản lý vận hành đường dây và TBA 110kV, sửa chữa thiết bị điện, lắp đặt hệ thống điện. Đến nay tổng số CBCNV đã lên đến 486 người, hiện đang quản lý vận hành 47 TBA 110/220kV với tổng công suất 6. Công ty lưới điện cao thế TP Hà Nội có ngành nghề chính là: Quản lý vận hành đường dây và TBA 110kV/220kV, sửa chữa thiết bị điện đến 110kV, tư 14 vấn giám sát thi công các công trình điện đến 110kV, tư vấn thiết kế, lập dự toán và thẩm định các công trình lưới điện đến 110kV. Công ty có sở chính tại: Tổ 50 Yên Hòa – Cầu Giấy, TP Hà Nội Điện thoại: (+02432242520) Fax: (+02432242521) Website: http://10.
Cơ cấu tổ chức hoạt động của Công ty Lưới điện cao thế TP Hà Nội Mô hình tổ chức quản lý của Công ty Lưới điện cao thế TP Hà Nội như sau: 15 GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH AN TOÀN, PHỤ TRÁCH ĐTXD KỸ THUẬT VH TBA, SCL ĐDK, SCTX Trung tâm giám sát Tổ đầu nguồn PHÒNG KỸ PHÒNG TỔ PHÒNG KẾ PHÒNG TÀI PHÒNG QUẢN LÝ PHÒNG AN THUẬT VẬN CHỨC HÀNH HOẠCH VẬT CHÍNH KẾ ĐẦU TƯ XÂY TOÀN Tổ xe HÀNH (P04) CHÍNH (P01) TƯ (P02) TOÁN (P05) DỰNG (P08) (P12) ĐỘI SỬA ĐỘI ĐỘI ĐỘI THÍ ĐỘI TT & ĐỘI TT & ĐỘI TT & ĐỘI TT & ĐỘI TT & ĐỘI TT & ĐỘI TT & ĐỘI TT & CHỮA ĐƯỜNG HOTLINE NGHIỆM QLVH 1 QLVH 2 QLVH 3 QLVH 4 QLVH 5 QLVH 6 QLVH 7 QLVH 8 THIẾT BỊ DÂY (D11) (D11) (D01) (D02) (D03) (D04) (D05) (D06) (D07) (D08) (D09) (D10) TRẠM E1.10 TỔ TRỰC TRẠM E1.5 TỔ TRỰC TRẠM E1.26 TỔ VH1 SỰ CỐ TRẠM E1.30 SỰ CỐ TRẠM E1.32 TỔ VH2 TỔ QLVH TRẠM E1.43 TỔ BẢO TRÌ TRẠM E1.39 TỔ VH3 NHỊ THỨ TRẠM E1.51 THIẾT BỊ TRẠM E1.2 TỔ CAO ÁP TRẠM E1.54 Hình 2-1: Sơ đồ mô hình tổ chức Công ty Lưới điện cao thế TP Hà Nội 17 Mô hình tổ chức của Công ty Lưới điện cao thế TP Hà Nội gồm: - 06 phòng chức năng: Tổ chức Hành chính (P01), Kế hoạch-Vật tư (P02), Kỹ thuật-Vận Hành (P04), Tài chính Kế toán (P05), Quản lý Đầu tư xây dựng (P08), An toàn (P12); - 12 Đội; - 47 Trạm biến áp 110kV và 01 Trạm biến áp 220kV. Cơ cấu, chất lượng nhân lực Tính đến 31/5/2019 Công ty có 486 CBCNV. Trong đó: - Đảng viên: 70 người (13,68%) - Về giới tính: + Nam: 367 người (75,46%); + Nữ: 119 người (24. - Về trình độ: + Thạc sĩ: 09 người (1,8%); + Đại học: 137 người (28.04%); + Cao đẳng: 78 người (16.08%); + Trung cấp: 89 người (18,35%); + Công nhân Kỹ thuật: 172 người (35.
- Tình hình cơ cấu nhân lực theo đơn vị: + Lao động gián tiếp: 65 người (13,4%) + Lao động trực tiếp: 421 người (86,6%) + Số trực chính chiếm tỉ lệ 42,11% tổng nhân lực các TBA110kV, 220kV. Công ty lưới điện cao thế TP Hà Nội luôn thực hiện tốt các nhiệm vụ quản lý vận hành lưới điện, với mục tiêu chính là vận hành an toàn, ổn định, liên tục, đảm bảo chất lượng điện năng, giảm tổn thất điện năng, giảm suất sự cố và 18 đáp ứng nhu cầu về phục vụ các sự kiện Chính trị - Văn hóa - Kinh tế - Xã hội diễn ra trên toàn địa bàn Thành phố Hà Nội đồng thời thực hiện tốt nhiệm vụ đảm bảo điện theo lệnh điều động, lệnh sản xuất của Tập đoàn điện lực Việt Nam và Tổng Công ty điện lực TP Hà Nội, đặc biệt là đảm bảo điện các ngày Lễ, Tết, các kỳ họp Quốc Hội v. Tuy nhiên, với nền khí hậu khắc nghiệt, thời tiết diễn biến ngày càng cực đoan, giông lốc và sét nhiều; mùa đông hiện tượng mưa phùn, nồm ẩm kéo dài ảnh hưởng rất nhiều đến an toàn vận hành thiết bị. Lưới điện 110kVtrên địa bàn TP Hà Nội được đưa vào vận hành từ lâu, trải qua nhiều giai đoạn cải tạo nên có nhiều chủng loại vật tư thiết bị, nhiều hãng sản xuất.
Một số tuyến đường dây 110kV vận hành xen kẽ đường dây không và cáp ngầm dẫn đến khó khăn trong quá trình theo dõi, quản lý vận hành và khi xử lý sự cố. Mặt khác với tốc độ đô thị hóa tăng nhanh, nhiều điểm vi phạm hành lang lưới điện không mong muốn. Các đường dây và Trạm biến áp 110kV vận hành gần đầy tải, có một số máy biến áp vào những ngày nắng nóng trên 35oC đã xảy ra hiện tượng đầy tải và quá tải 5% đến 15%, với tình hình thực tế thì thiếu dự phòng không có khả năng cấp hỗ trợ từ các Trạm biến áp lân cận, khi cần cắt điện duy tu, bảo dưỡng, thí nghiệm định kỳ hoặc xử lý sự cố. Đây là nhược điểm lớn cần khắc phục nhanh chóng để vượt qua những khó khăn, thách thức mới, hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo vận hành cung ứng điện liên tục, ổn định, an toàn phục vụ nhu cầu sản xuất, phát triển kinh tế và sinh hoạt của nhân dân Thủ đô, đặc biệt đảm bảo cung cấp điện an toàn phục vụ các sự kiện, hoạt động chính trị, an ninh, văn hoá, ngoại giao của Đảng, Chính phủ và Thành phố diễn ra trên địa bàn Thủ đô, tổn thất điện năng và suất sự cố đạt chỉ tiêu Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN) đề ra.3 Kết quả đánh giá công tác quản lý vận hành giai đoạn 2014-2018 2.1 Tổng hợp thiết bị quản lý: 19 Bảng 2-2: Tổng hợp thiết bị quản lý Số km đường dây 110kV, Năm Số TBA 110kV, 220kV 220kV 110kV 220kV TBA 110kV TBA 220kV Cáp Cáp Số Số Công Số Số Công ĐDK ĐDK ngầm ngầm TBA MBA suất TBA MBA suất 2104 699 7,5 0 0 35 70 3642 0 0 0 2015 711 39,2 7,6 0,5 37 72 4039 1 1 250 2016 682 42 7,6 0,5 39 74 4182 1 1 250 2017 759 46 7,6 0,5 44 83 5005 1 1 250 2018 811.71 1 2 500 Thực hiện chỉ đạo của EVN và Tổng Công ty, giai đoạn 2014-2018 lưới điện 110kV được đầu tư, cải tạo mạnh mẽ nhằm chuẩn hóa lưới điện 110kV đáp ứng tiêu chí N-1.
Tính đến hết 31/12/2018 Công ty lưới điện cao thế Thành phố Hà Nội đã hoàn thành 100% khối lượng công việc được giao, cụ thể: Hoàn thiện sơ đồ tại 05 TBA 110kV (E1.31 - Trôi); Xóa đấu nối T tại 07 điểm trên các tuyến đường dây (NR trạm 110kV E1.9 - Nghĩa Đô; NR trạm 110kV E1.25 - Mỹ Đình; NR trạm 110kV E1.8 - Yên Phụ; NR trạm 110kV E1.24 - Hải Bối; NR trạm 110kV E1.2 - Gia Lâm; NR trạm 110kV E1.10 - Văn Điển; NR trạm 110kV E1.5 - Thượng Đình), góp phần đảm bảo cung cấp điện an toàn, đáp ứng yêu cầu truyền tải công suất và nâng cao độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện 110kV. Khối lượng thiết bị quản lý tăng thêm trong giai đoạn 2014-2018 so với thời điểm 31/12/2013 là: - Trạm biến áp 110kV: Tăng 10 trạm; 20 - Số MBA 110kV: Tăng 32 máy; - Công suất: Tăng 2.099 MVA; - Số Km đường dây 110kV: Tăng 143,88 Km. Cùng với việc đầu tư cải tạo chuẩn hóa lưới điện 110kV, giai đoạn 2014- 2018 Công ty cũng quyết liệt triển khai thực hiện tái cơ cấu, sắp xếp lại mô hình tổ chức, thực hiện chuyển đổi mô hình vận hành các trạm biến áp từ mô hình trạm biến áp truyền thống (có người trực) sang mô hình trạm biến áp không người trực. Tính đến hết 31/05/2019 Công ty lưới điện cao thế TP Hà Nội đã vận hành theo mô hình TBA KNT tại 33 trạm biến áp, qua đó góp phần đảm bảo vận hành an toàn tin cậy, nâng cao năng suất lao động.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chính Bảng 2-3: Kết quả thực hiện năm 2014 THỰC THỰC HIỆN SO HIỆN SÁNH TT CÁC CHỈ TIÊU ĐVT KẾ THỰC NĂM TH/KH 2013 HOẠCH HIỆN (%) 1 Sự cố đường dây - Thoáng qua vụ 21 ≤ 10 09 0,9 - Kéo dài vụ 12 ≤ 09 09 1 2 Sự cố trạm vụ 55 ≤ 10 08 0,8 3 Tổn thất % 1,2 ≤ 1,23 1,20 0,975 tr.740 4 Sửa chữa lớn 38.960 1 đồng (28 CT) (30 CT) Giảm số vụ vi phạm 5 vụ 40 25 34 1,36 hành lang 6 Điểm QLKT điểm 86 100 96 0,96 7 Điểm AT-BHLĐ điểm 93 100 98 0,98 Bảng 2-4: Kết quả thực hiện năm 2015 THỰC THỰC HIỆN 2015 SO HIỆN SÁNH TT CÁC CHỈ TIÊU ĐVT KẾ THỰC NĂM TH/KH 2014 HOẠCH HIỆN (%) 21 1 Sự cố đường dây - Thoáng qua vụ 09 ≤ 09 5 55 - Kéo dài vụ 09 ≤ 09 9 100 2 Sự cố trạm vụ 08 ≤5 4 80 3 Tổn thất % 1,20 ≤ 1.