CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 1. Cơ sở lý luận về công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp 1. Khái niệm về thuế và vai trò của thuế 1.1 Khái niệm về thuế Theo Quốc hội (2019) “ Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.” Tuy nhiên, ở các góc nhìn khác nhau, chúng ta có thể rút ra các khái niệm liên quan đến thuế như sau: Xét về góc độ Nhà nước: Thuế là một khoản thu mang tính chất bắt buộc, mà các tổ chức cá nhân trong xã hội phải có trách nhiệm. Xét về góc độ người nộp: Thuế là khoản đóng góp mang tính pháp lệnh của Nhà nước.
Xét về nội dung vật chất: Thuế là khoản tiền hay vật chất được tạo ra mà người dân và các tổ chức kinh tế phải có nghĩa vụ đóng góp. Xét về thực thể (bản chất kinh tế): Nhà nước sử dụng để động viên một phần thu nhập của các tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội vào NSNN. Thuế là một hình thức phân phối thu nhập. Như vậy, Thuế là hình thức động viên mang tính bắt buộc gắn liền với quyền lực chính trị của Nhà nước bằng pháp luật.
Vai trò của thuế Hệ thồng thuế có các vai trò cơ bản như sau: a) Về mặt tài chính, thuế là khoản thu chủ yếu của NSNN. 9 Thuế là khoản thu chủ yếu của NSNN. Nhà nước nào cũng phải thu thuế để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của mình và là khoản thu chủ yếu của NSNN. Điều này có thể hiểu như sau: Thuế là khoản đóng góp của các tổ chức cá nhân mang tính pháp lệnh; Là nguồn thu tương đối ổn định; Không hoàn trả trực tiếp cho người nộp; Hình thức thu bao quát là các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh; Chủ động trong cân đối thu chi NSNN; Thể hiện sự ổn định của một quốc gia.
b) Về mặt kinh tế, thuế là công cụ điều tiết vĩ mô trong nền kinh tế thị trường. Nhà nước sử dụng chính sách thuế để điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Điều tiết phạm vi điều chỉnh thuế. Nhà nước thông qua chính sách thuế để điều chỉnh thuế phù hợp với nền kinh tế thị trường.
Nhà nước thiết lập cơ chế chính sách tạo điều kiện giữ nhịp độ tăng trưởng bền vững, giao lưu Quốc tế, chú trọng phát triển kinh tế, phân tích giá trị cốt lõi ngành nghề quan trọng hợp lý theo yêu cầu phát triển nền kinh tế trong từng giai đoạn, tích lũy thặng dư tạo tiền đề cho sự ổn định nền kinh tế hội nhập của Nhà nước vương ra thế giới. c) Về mặt xã hội, thuế là một nguồn thu chủ yếu điều tiết công bằng xã hội. Thuế vừa tạo nguồn thu cho NSNN, vừa đóng vai trò trong thực hiện công bằng xã hội, điều hòa thu nhập xã hội, điều tiết các khoản thu phù hợp với tình hình thực tế, thể hiện sự minh bạch công khai mà toàn xã hội công nhận thực hiện. Tồng quan về quản lý thuế 1.
Khái niệm Theo tài liệu lưu hành nội bộ: “Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ thuế vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.” (Tổng cục Thuế, 2007, tr.4) 10 Quản lý thuế là việc tổ chức thực thi pháp luật thuế của Nhà nước tác động và điều hành hoạt động đóng thuế của người nộp thuế từ ba góc độ: (i) Quá trình vận dụng bản chất, chức năng của thuế để hoạch định chính sách, bao gồm cả chính sách điều tiết qua thuế và chính sách quản lý; (ii) Quá trình xây dựng tổ chức bộ máy ngành thuế và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu quản lý thuế; (iii) Vận dụng các phương pháp thích hợp tác động đến quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế phù hợp với quy luật khách quan, bao gồm các hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ, thanh tra, kiểm tra thuế. Quản lý thuế có những đặc điểm cơ bản sau: (i) Quản lý bằng pháp luật đối với hoạt động nộp thuế, tức là hoạt động quản lý của cơ quan thuế cũng như việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân đều phải dựa trên cơ sở các quy định của luật thuế với đặc trưng có tính bắt buộc cao và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của Nhà nước; (ii) Được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành chính; (iii) Là hoạt động mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ chặt chẽ, có quan hệ mật thiết với nhau, phụ thuộc nhau do các yêu cầu kỹ thuật của việc xác định số thuế phải nộp. Công tác quản lý thuế kiểm soát và điều tiết các hoạt động kinh tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội, phục vụ mục tiêu tăng trưởng của đất nước hay phân phối thu nhập nhằm bảo đảm sự công bằng giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội.2 Vai trò quản lý thuế Khi nhà nước ra đời và hình thành các thể chế, công tác Quản lý thuế không thể tách rời với quản lý nhà nước về kinh tế. Cần phải có sự đóng góp để hình thành quỹ ngân sách quốc gia để chi tiêu nuôi bộ máy, an sinh xã hội.v 11 Huy động nguồn thu kịp thời sẽ chủ động kiểm soát chi tiêu của Nhà nước từ nguồn thu thuế và công tác quản lý thuế góp phần trong vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế theo định hướng.
Khái niệm về doanh nghiệp Luật doanh nghiệp (2014), “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Đối tượng quản lý thuế DN Theo quy định tại khoản 3 điều 3 Thông tư 127/2015/TT-BTC việc phân công cơ quan thuế quản lý giữa Cục thuế và Chi cục Thuế như sau: a) Cục Thuế trực tiếp quản lý đối với các DN, bao gồm: a.1) DN nhà nước. Riêng DN có phần vốn góp của nhà nước, Cục Thuế căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này để đề xuất phân công cơ quan thuế quản lý đối với DN; a.2) DN có vốn đầu tư nước ngoài; DN dự án BOT, BTO, BT do nhà đầu tư thành lập để thiết kế, xây dựng, vận hành, quản lý công trình dự án và để thực hiện dự án khác theo quy định của pháp luật về đầu tư; a.3) DN hạch toán toàn ngành, DN hoạt động trên nhiều địa bàn (như thủy điện, bưu chính, viễn thông, xây dựng cơ bản…); DN có quy mô kinh doanh lớn; DN có số thu ngân sách được phân bố cho nhiều địa bàn cấp tỉnh hoặc nhiều địa bàn cấp huyện trên cùng tỉnh, TP được thụ hưởng theo quy định của pháp luật; a.4) DN có hoạt động kinh doanh thuộc ngành, nghề kinh doanh đặc thù, có tính chất pháp lý phức tạp như: hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, kinh doanh bất động sản, kế toán, kiểm toán, hoạt động pháp luật, khai khoáng. Cục Thuế căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và các 12 nguyên tắc phân công quản lý thuế nêu tại khoản 1 Điều này để đề xuất phân công cơ quan thuế quản lý đối với DN; b) Chi cục Thuế trực tiếp quản lý các DN còn lại có địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn cấp huyện.” Ngoài ra, Điểm a Khoản 1 Điều 6 và khoản 2,3 Điều 6 Quyết định 2845/QĐ-BTC Hướng dẫn về phân công cơ quan thuế quản lý đối với người nộp thuế (Chi tiết xem Quyết định 2845) 1.
Nguyên tắc quản lý thuế 1. Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật. Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện của Việt Nam. Cải cách thủ tục hành chính các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan phải được ưu tiên theo quy định của Chính phủ. Nội dung quản lý thuế đối với DN Quản lý thuế là một trong những hoạt động mà cơ quan thuế các cấp phải thực hiện trong quá trình thực hiện quản lý thu thuế. Nội dung quản lý thu thuế bao gồm các nội dung sau: (i).
Quản lý các thủ tục hành chính về thuế: Là các hoạt động quản lý của cơ quan thuế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế, kê khai thuế, khấu trừ thuế và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước. Các thủ tục hành chính thuế bao gồm các thủ tục: đăng ký thuế, kê khai thuế, ấn định thuế, hoàn thuế, quyết toán thuế, khấu trừ thuế nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, xóa nợ tiền thuế và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo quy định. Giám sát việc tuân thủ pháp luật về thuế: là quá trình mà cơ quan quản lý thuế các cấp thực hiện từ công tác quản lý đăng ký thuế, kê khai thuế đến xử lý các cơ sở dữ liệu của người nộp thuế. Đồng thời, cơ quan thuế tổ chức thực hiện công tác kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan thuế nhằm giám sát hoạt động tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế.
Quản lý quy trình thu thuế: là quy trình quản lý thuế mà cơ quan thuế thực hiện dựa theo các quy trình được ban hành theo quy định của pháp luật bao gồm việc lập dự toán thu thuế hàng năm; kê khai thuế; tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; kiểm tra thuế, tổ chức công tác quản lý thu thuế; quản lý nợ thuế. Công tác đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế a.