Chương Illva khái niềm về giao dkh dẫn sự 133. Theo đó, giao dkh dân sự B hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương kim phat sinh, thay đồi hoặc chấm dứt quyền, nghĩavụ dân sự. Quy định này không phù hợp với phạm vi điều chỉnh cửa Bộ luật dân sự. Bộ luật dân sự hiện hành va Dự thao đều xây dựng trẻn tinh thần coi BLDS là lưật gốc trong hệ thống luật tư, điều chình ca các quan hệ hon nhan, gia đình, kinh doanh, thương mại và lao động (Điều 1 Dự thảo).
Có thể thấy rằng các quy định về giao dich mang tính khái quát chung nhất về sự thể hiện ý chí của một hoặc nhiều bên, không chiap dung dé đều chình đối với hợp đồng dân sự ma còn được áp dụng đổi với các loại hợp đồng khác. Hơn nữa, ngay trong Dự thảo cũng thừa nhàn các quy định vềhợp đồng được áp dụng các quy định cửa giao dịch dân sự. Ví dụ: Đều 133 thừa nhận cao dich dan sự 8 hợp đồng hoặc hành vi pháp lí đơn phương; Điều 429 quy định: "Các quy định chung về giao dich dan sự vô Điều 139 đến Điều 148 cũng được áp dung dõi với hợp đồng võ hiệu”. Các quy định này một Bin nữa khẳng định chế định giao dịch được ấp dụng chung cho tat cả các loại hợp đồng chứ không chìáp dụng cho “hợp đồng dân sự.
Chính vì vậy, việc bỏ tử “dân sự” trong cụm từ “giaodich dân sự" l cần thiết ] Theo Nguyễn Minh Oanh, TS, Góp ý Dự thảo Bộ luật dân sự (sửa d6i) phần gao dh dẫn sự, ® “sit dụng thuật ngữ "hành vi pháp fy" thay thể cho thuật ngữ GODS đề phù hợp với xu thé chung cửa thể giới. Bởi việc sử dụng thuật ngữ “giao dich” không bao trùm được được ghi nhàn tại ĐiỀu 121 BLDS năm 2015. Việc sử dung thuật ngữ “hành vi pháp lý" có sự tương th£h với thể giới để từ đó co cách hiểu tương đồng với các thuật at. Vì thuật ngữ "hànhvi pháp lý” có bản chất không khác với thuật ngữ “giaodich dan sự" Theo Bùi Thị Thanh Hang vị Nguyễn Thị Anh Thư (2014), Chế định giao dich dẫn sự và in đề sử đối bố sung Bộ.
at dan sự nấm 2005, Tạp chi Khoa học ĐHOGHN, Luật học, tập 30, số 4, trang 23 30. Minh chứng cho quan điểm nay cho thấy một số quốc gia đã ghi nhận việc sử dụng thuật ngữ "hành vi pháp lý”. Đó lì 8LDS va thương mại Thái Lanq uy định tại Điều 112: “Những hành vi pháp l/ là những hảnh vi tự nguyện, đúng pháp luật mả mục dich trực tiếp của những hành vì đó lề thiết Bp những quan hé pháp lý giữa những thể nhàn, pháp nhàn nhằm thành Bp, thay đồi, chuyển nhượng, bảo vệ hoặc cham dứt các quyền. Hay trong BLDS Nhật Bản quy định khái quất về hành vi pháp lý lì như thé nào nhưng đã sử dụng thuật ngữ “a juristic act" để thé hiện những giao dặ hgiữa các cá nhàn, pháp nhân với nhau" BLDS Pháp cũng quy định rõ rang tại Điều 1100-2 rằng “các hành vi pháp lý được hiểu & biếu hiện c ủa ý chí để tạora hiệu ứng luật.
Các hànhvi đó có thé do thoà thuận giữa các bên hoặc đơn phương. Để có hiệu lực va tác dung, các hành vi pháp lý đó phải tuần theo các quy tắc điều chình hợp đồng. 7 của chủ thê nhằm dat được mục dich nhất định, cho nên giao dich dân sự là hành vi mang tính ý chí của chủ thể tham gia giao dich, với những mục đích và động cơ nhật dinh Trong giao dich dân sự có ý chi va thé hiên ý chí của chủ thé tham gia giao dịch Y chí là nguyện vong, mong muôn chủ quan bên trong của con người ma nội dung của nó được xác định bởi các nhu câu về sản xuất, tiêu dùng của bản thân họ. Ý chí phải được thể hiện ra bên ngoài đưới hình thie nhất định dé các chủ thé khác có thể biết được ý chí của chủ thé muốn tham gia vào một giao dich dân sự cụ thể.
Bởi vậy, giao dịch dân sự phải là sự thống nhất giữa ý chi va bảy tö ý chi. Thiéu sự thông nhất này, giao dich dan sự có thé bị tuyên bô là vô hiệu. Mục đích của giao dịch chính là hậu quả pháp ly sé phat sinh từ giao dịch mà các bên mong muôn dat được khi xác lập giao dich. Noi cách khác, mục đích ở đây luônmeng tính pháp lý (muc đích pháp ly).
Mục đích pháp ly (mong muốn) đó sẽ trở thành hiện thực, siêu nly các bên trong giao dich thực hién đúng nghĩa vụ của minh theo quy định của pháp luật. Ví du: Trong hợp đông mua bán thì mục đích pháp lí của bên mua là sẽ trở thành chủ sở hữu tai sản mua bán, bên bán sẽ nhận tiền và chuyển quyên sở hữu tai sản cho bên mua. Mục đích pháp lý đó sẽ trở thành hiện thực khi hợp đồng mua bán tuân thủ moi quy định của pháp luật và bên bán thực hiện xong ngliia vụ ban giao tài sản mua bán, khi đó, hậu quả pháp lý phát sinh từ giao dich trùng với mong muốn ban đầu của các bên (tức là với muc đích pháp lý). Cũng có những trường hợp hâu quả pháp ly phat sinh không phù hợp với mong muốn ban đầu (với muc dich pháp ly).
Điều đó có thé xây ra do một trong hai nguyên nhân chính N guyén nhân thứ nhất là khi giao dich do là bat hợp pháp. Ví dụ: Khi người mua đã mua phải đô trộm cắp thi không được xác lập quyên sỡ hữu mà có nghĩa vu phải hoàn trả cho chủ sở hữu tài sản đó (người bán không phải là chủ sở hữu tài sản thì không thé chuyển giao quyền sở hữu tải sản do cho người mua). Nguyên nhân thứ hai lả do chính các bên không tuân thủ nghĩa vu phát sinh từ giao dich có hiệu lực. Vi dụ: Sau khi xác lập giao dich, bên bán không thực hiện nghiia vụ ban giao vật cho nên họ phải chiu trách nhiệm dan sự.
Mục đích pháp lý của giao dịch khác với động cơ xác lập giao dịch Động cơ xác lập giao dịch dan sự là nguyên nhân thúc day các bên tham gia giao dịch Động cơ của giao dich không mang tính pháp ly. Khi xác lập giao địch, nêu như động cơ không đạt được thi điều đó cũng không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của giao dịch Mục đích luôn luôn được xác định con động cơ có thể được xác định hoặc không Ví du: Mua bản nha ở - mục dich của người mua là quyền sở hữu nha, còn đông cơ có thể để 6, có thê để cho thuê, có thể ban lại. Giao dich dân sự là căn cứ phố biên, thông dụng nhất trong căn cứ lam phát sinh, thay đôi, chấm đứt quyên và nghiia vụ dân sự, là phương tiên pháp lý quan trọng nhất trong gao dịch dân sự, trong việc dịch chuyển tài sản và cung ứngdich vụ nhém daptứng nhu cầu ngày cảng tăng của tat cả các thành viên trong xã hội. Trong nền sản xuất hang hóa theo cơ chế thi trường thông qua giao dich dan su (hop đông) các chủ thé đáp ứng nhu cầu sẵn xuất, kinh doanh và các nhu câu khác trong đời sông hàng ngày của minh’ Từ những phân tích trên, người nghiên cứu đông ý với việc dai cach got“ giao dich dan sự” thành “giao dich”; với cách gợi mới là “giao dịch” co thé định ngiữa về giao dich dân sự như sau: “Giao địch là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý: đơn phương nhằm làm phát sinh thay đôi hoặc cham dit quyền và ngÌĩa vụ của các bên” Thứ hai, về khai niệm giao dich dân sự có điều kiện: Tại Việt Nam, khi nghiên cứu về giao dich dân sự có điều kiên, các Nhà nghiên cứu chia lam hai luông quan điểm khác nhau về việc định ngiữa “Giao dich dân sự có điều kiện”: Luéng quan điểm thứ nhất, các nha nghiên cứu không đưa ra một khá: niệm cụ thể về “Giao địch dân sự có điều kiện” ma di xác định các sự kiện được coi là điều kiện của GDDS có điều kiện Do vậy, các nhà nghiên cứu chỉ tập trung lam rõ điều kiên được xác lập trongGDDS có điệu kiện Đó la điều kiên được xác lập trong GDDS có điều kiện là sự kiện mang tính dự liệu khả năng có thé xảy ra nhưng không chắc chắn xảy ra trong tương lei.
Cu thể hơn, có quan điểm xác đính rõ sự kiện được xác lập trong GDDS có điều kiện 1a do các bên thöa thuận, là những hiện tương, sự vật, sự việc phát sinh trong đời sống xã hội thì sự kiện do xây ra là điều kiên để xác lập hoặc châm đút giao dich Sự kiện ma các bên thỏa thuận làm điều kiên của giao dich có thé dự liệu các hiên tượng tự nhiên, có thé dựa vào sự kiện nhật dinh do hành vi con ngườiÊ Luong quan điểm thứ hai, các nhà nghiên cứu bày tỏ quan điểm cân thiết phải lam rõ khái niệm GDDS có điều kiên. “Giao dich có điều kiện có thé được hiểu là giao dịch mà hiệu lực của nó phát sinh hoặc châm đút phụ thuộc vào sự kiện nhật đính Giao dich có điều kiện là một giao dịch pháp lý phụ thuộc vào một sự kiên nhật dinh. Điều kiện là một sự kiện xây ra hay không xây ra”Ê Cá nhân người nghiên cứu thay mỗi luông quan điểm đề cập trên đều có những ưu nhược điểm nhất định, người nghiên cứu cho rằng nên tận dụng những ưu điểm co từ cả hai luông quan điểm trên dé định nghĩa GDDS có điều kiện Nghia là nên định nghia GDDS có điều kiện theo hướng xây dung một khái niém chung nhat về GDDS có điều kiện và xác định điều kiện được áp dung trong giao dich dân sự có điều kiên. Từ những phân tích trên có thé cơ bản định nghĩa vệ “giao dich dân sự có điêu kiện” như sau: “Giao dich có điều liện là hợp đồng hoặc hành vi pháp lj đơn phương mà hiệu lực của nỗ phát sinh hay hig bö phy thuộc vào một sự kiên nhất dinh” ? Giáo trình tuật Dan sự Việt Nam /Trường Đại học Luật Hà Nội ; Chủ bién: Dinh văn Thanh, Nguyen Minh Tuần ; Trần Thị Huệ ® nguyễn Văn Cử, Tran Thị Huệ (2017), Bình luận khoa học Bộ luật dần sự 2015, NXB Công an nhän dân.
° xắc Vacaxum, Tori Aridumi, dich: Nguyễn Đức Gão, Lưu Tién Dũng, Hoàng Thế Liền (1995), Binh luận khoa học Bộ luật dẫn sự Nhật Bản. Đặc điểm của giao địch dân sự có điều kiện Giao dich dân sự có điều kiện được xác định là mét giao dich dân sự đặc thù.