Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và sự phát triển của công nghệ thông tin, hoạt động marketing giữ vai trò kết nối trực tiếp giữa sản phẩm của doanh nghiệp với người tiêu dùng. Tại thị trường Việt Nam, sự biến động nhanh chóng của nhu cầu tiêu dùng và áp lực cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp thương mại phải linh hoạt trong việc ứng dụng các phương thức tiếp thị hiện đại nhằm gia tăng mức độ nhận diện thương hiệu, duy trì thị phần và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Thương mại Quang Thiện là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối vật liệu trang trí nội ngoại thất, thiết bị vệ sinh và gạch men ốp lát tại khu vực Thừa Thiên Huế. Khởi đầu từ một cơ sở kinh doanh nhỏ vào năm 1995, đơn vị đã từng bước mở rộng thành hệ thống phân phối lớn với mạng lưới đại lý và kho bãi quy mô. Doanh nghiệp đã triển khai kết hợp các hình thức tiếp thị truyền thống lẫn tiếp thị trực tuyến. Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trên thị trường, công ty vẫn bộc lộ một số hạn chế nhất định, đặc biệt là khả năng tương tác trực tuyến còn yếu và công tác tối ưu hóa hệ thống website chưa đạt hiệu quả cao, gây ảnh hưởng đến trải nghiệm của khách hàng. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho công ty là yêu cầu xuất phát từ thực tiễn hoạt động của đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing tại Công ty trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động Marketing trong doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện trong giai đoạn 2020–2022 thông qua dữ liệu thứ cấp và khảo sát khách hàng.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing tại Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện áp dụng đến năm 2026.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing tại Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện, địa chỉ tại Thôn Minh Thanh (Địa Linh), Phường Hương Vinh, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả kinh doanh và nhân sự của công ty được thu thập trong giai đoạn 2020–2022; dữ liệu sơ cấp từ điều tra bảng hỏi khách hàng được tiến hành từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023; các định hướng và giải pháp đề xuất có giá trị áp dụng đến năm 2026.
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu các khía cạnh thuộc phối thức marketing hỗn hợp (Marketing-Mix 4P) bao gồm chiến lược sản phẩm, chính sách giá bán, chính sách phân phối và chính sách xúc tiến bán hàng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về khung lý thuyết, khóa luận tiếp cận khái niệm marketing từ quan điểm cổ điển của E. Jerome McCarthy về mô hình Marketing-Mix 4P (Product, Price, Place, Promotion) đến quan điểm hiện đại của Philip Kotler về marketing như một tiến trình trao đổi giá trị nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Tác giả phân định rõ hai hình thức Marketing truyền thống và Digital Marketing, đồng thời tích hợp các phương pháp tiếp cận mới như Inbound Marketing và Content Marketing. Khung phân tích vĩ mô PESTEL (Political, Economic, Social, Technological, Environmental, Legal) và mô hình chiến lược STP (Segmentation, Targeting, Positioning) được hệ thống hóa nhằm làm rõ bối cảnh thị trường mục tiêu.
Khóa luận kế thừa mô hình nghiên cứu từ hai công trình đi trước:
- Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Xuân và Lê Thị Kiên (2021) về giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing của Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Thanh Hóa, công bố trên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức.
- Luận văn của Mai Quốc Nam (2016) về giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại Tập đoàn Khải Toàn, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 biến độc lập: Chiến lược sản phẩm (SP), Chính sách giá bán (GIA), Chính sách phân phối (PP), Chính sách xúc tiến bán hàng (XT) tác động lên 1 biến phụ thuộc là Đánh giá chung hoạt động Marketing (DG). Hệ thống thang đo gồm 23 biến quan sát (20 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc) sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), cùng 5 biến định danh đo lường thông tin nhân khẩu học của khách hàng.
| Biến tiềm ẩn |
Mã hóa |
Số biến quan sát |
Tiêu chí đo lường chính |
| Chiến lược sản phẩm |
SP |
5 |
Sự đa dạng danh mục, cập nhật mẫu mã theo xu hướng, tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng so với đối thủ, tính linh hoạt của nhân viên tư vấn |
| Chính sách giá bán |
GIA |
5 |
Định giá phù hợp, tỷ lệ chiết khấu, tính minh bạch của bảng giá, phí dịch vụ đi kèm, sự thuận tiện trong thanh toán |
| Chính sách phân phối |
PP |
5 |
Tính hữu ích của Website/Fanpage, đóng gói vận chuyển an toàn, độ bao phủ điểm bán lẻ, khả năng đáp ứng hàng hóa, vị trí địa lý thuận lợi |
| Chính sách xúc tiến bán hàng |
XT |
5 |
Quảng cáo chân thực trên mạng xã hội, cập nhật thông tin khuyến mãi, tiện lợi trong đặt hàng, gian hàng trưng bày sản phẩm, độ hiện diện liên kết website |
| Đánh giá chung hoạt động Marketing |
DG |
3 |
Mức độ hài lòng chung, ý định tiếp tục mua sản phẩm, ý định giới thiệu cho người thân và bạn bè |
Phương pháp nghiên cứu được triển khai qua hai giai đoạn:
- Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ: Tiến hành phỏng vấn thảo luận với ban lãnh đạo, nhân viên công ty; khảo sát thử 3 khách hàng và phát thử nghiệm 5 bảng hỏi để kiểm tra tính dễ hiểu và độ tương thích của các mục hỏi trước khi ban hành bảng hỏi chính thức.
- Giai đoạn nghiên cứu chính thức:
- Quy mô mẫu: Xác định theo quy tắc của Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát độc lập ($n = 20 \times 5 = 100$). Tác giả đã phát ra và thu về 120 mẫu khảo sát hợp lệ từ khách hàng sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (lấy mẫu thuận tiện).
- Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp, thống kê mô tả và so sánh tốc độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế, nhân sự giai đoạn 2020–2022.
- Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phần mềm SPSS và Microsoft Excel để tiến hành: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu; Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện Alpha $\ge 0,6$ và tương quan biến-tổng $\ge 0,3$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig} < 0,05$, hệ số Eigenvalue $> 1$, Factor loading $> 0,5$); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo phương pháp Enter; Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-test với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo cơ cấu lao động giai đoạn 2020–2022 từ phòng Tài vụ - Kế toán Công ty TNHH TM Quang Thiện; thông tin trên website chính thức (thegioioplat.com/quangthien/); giáo trình, đề tài nghiên cứu chuyên ngành.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp thông qua bảng hỏi từ 120 khách hàng đã và đang mua sắm, sử dụng sản phẩm của công ty từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động Marketing trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về tiếp thị trong nền kinh tế thị trường. Tác giả làm rõ bản chất của marketing qua từng thời kỳ phát triển, phân tích sự khác biệt về bản chất, chi phí, công cụ theo dõi và khả năng tương tác giữa marketing truyền thống và kỹ thuật số. Vai trò của hoạt động marketing được khẳng định qua việc xây dựng quan hệ khách hàng, tăng nhận diện thương hiệu và tạo động lực tăng trưởng doanh thu.
Nội dung trọng tâm của chương tập trung phân tích 4 thành phần trong phối thức Marketing-Mix bao gồm: nghiên cứu thị trường mục tiêu dựa trên nhân khẩu học, địa lý, tâm lý, hành vi; chiến lược sản phẩm từ khâu R&D, thiết kế, định vị đến quản lý chu kỳ sống của sản phẩm; chính sách giá gắn với chi phí, năng lực cạnh tranh và độ nhạy cảm của khách hàng; chính sách phân phối thông qua quản trị chuỗi cung ứng, logistics và lựa chọn kênh bán lẻ; chính sách xúc tiến bao gồm quảng cáo, khuyến mại, PR và bán hàng trực tiếp. Bên cạnh việc phân tích mô hình vĩ mô PESTEL và mô hình STP, chương 1 đi sâu tổng thuật hai mô hình thực nghiệm của Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Thanh Hóa và Tập đoàn Khải Toàn, từ đó hình thành khung mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 giả thuyết ($H_1, H_2, H_3, H_4$) về sự tác động cùng chiều của các chính sách 4P lên đánh giá chung của khách hàng tại Công ty TNHH TM Quang Thiện.
Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Thương mại Quang Thiện
Chương 2 trình bày toàn diện lịch sử phát triển, cơ cấu tổ chức, tình hình nhân sự và phân tích thực trạng triển khai hoạt động marketing tại đơn vị. Khởi đầu từ cửa hàng Hiền Lương (1995), đơn vị chuyển đổi thành DNTN Quỳnh Như (2002), DNTN Quang Thiện (2003) và chính thức đăng ký Công ty TNHH TM Quang Thiện vào ngày 25/09/2002 với số vốn đầu tư ban đầu 600.000.000 đồng. Doanh nghiệp hiện sở hữu tổng kho gần 8.000 m², phòng trưng bày 1.000 m², siêu thị gạch men khánh thành năm 2012 với khuôn viên 4.000 m² trưng bày hơn 2.000 mẫu mã, cùng mạng lưới 187 đại lý cấp 1 và đội xe vận chuyển gồm 20 chiếc.
Cơ cấu bộ máy quản lý được tổ chức theo tuyến chức năng đứng đầu là Giám đốc, Phó Giám đốc, quản lý hai bộ phận trực thuộc: Phòng Tài vụ - Kế toán (gồm kế toán, kho quỹ, văn thư) và Phòng Kinh doanh (gồm kế hoạch, nhân viên thị trường, bộ phận bán hàng, đội xe vận chuyển). Về tình hình nhân lực giai đoạn 2020–2022, quy mô lao động của công ty có sự tăng trưởng nhẹ và dịch chuyển theo hướng nâng cao trình độ.
| Chỉ tiêu nhân sự |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
88 |
90 |
92 |
+2,27% |
+2,22% |
| 1. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
| Nam |
53 (60,23%) |
59 (65,56%) |
60 (65,22%) |
+11,32% |
+1,69% |
| Nữ |
35 (39,77%) |
31 (34,44%) |
32 (34,78%) |
-11,43% |
+3,23% |
| 2. Theo trình độ học vấn |
|
|
|
|
|
| Đại học |
12 (13,64%) |
15 (16,67%) |
17 (18,48%) |
+25,00% |
+13,33% |
| Cao đẳng |
45 (51,14%) |
47 (52,22%) |
48 (52,17%) |
+4,44% |
+2,13% |
| Trung cấp |
31 (35,23%) |
28 (31,11%) |
27 (29,35%) |
-9,68% |
-3,57% |
| 3. Theo độ tuổi |
|
|
|
|
|
| Dưới 22 tuổi |
3 (3,41%) |
2 (2,22%) |
2 (2,17%) |
-33,33% |
0,00% |
| Từ 22 đến dưới 35 tuổi |
47 (53,41%) |
43 (47,78%) |
41 (44,57%) |
-8,51% |
-4,65% |
| Từ 35 đến dưới 45 tuổi |
25 (28,41%) |
35 (38,89%) |
39 (42,39%) |
+40,00% |
+11,43% |
| Trên 45 tuổi |
13 (14,77%) |
10 (11,11%) |
10 (10,87%) |
-23,08% |
0,00% |
Về thực trạng 4P, công ty phân phối 3 dòng sản phẩm chính: Gạch ốp lát và trang trí; Đá ốp lát và trang trí; Thiết bị nhà tắm và thiết bị thi công ốp lát từ hơn 60 nhà cung cấp uy tín. Về giá cả, công ty áp dụng chính sách giá linh hoạt kèm chiết khấu theo số lượng. Về phân phối, doanh nghiệp kết hợp kênh trực tiếp qua siêu thị, kho hàng và kênh gián tiếp qua hệ thống 187 đại lý cấp 1. Về xúc tiến, công ty triển khai quảng cáo qua mạng xã hội, bảng hiệu đại lý và trưng bày tại showroom.
Qua xử lý số liệu điều tra 120 khách hàng bằng kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA, phân tích tương quan và hồi quy đa biến, tác giả đã kiểm định được mô hình hồi quy thể hiện mức độ tác động của từng nhân tố lên sự đánh giá chung của khách hàng. Kết quả kiểm định trung bình One-Sample T-test phản ánh sự đánh giá tích cực của khách hàng đối với năng lực tư vấn của nhân viên, phương thức thanh toán thuận tiện và độ phủ của đại lý, nhưng cũng chỉ ra các mặt còn hạn chế: việc cập nhật mẫu mã theo xu hướng chưa kịp thời, cung cấp bảng giá ban đầu chưa thật sự minh bạch và kênh tương tác website còn yếu.
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Thương mại Quang Thiện
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực trạng và mục tiêu mở rộng kinh doanh đến năm 2026, chương 3 xây dựng 4 nhóm giải pháp tương ứng với các biến số trong mô hình:
- Giải pháp chiến lược sản phẩm: Thường xuyên rà soát thị hiếu kiến trúc để cập nhật mẫu mã gạch ốp lát, đá trang trí có hoa văn và kích thước mới; nâng cao quy chuẩn kỹ thuật khi nhập hàng từ các nhà cung ứng; chuẩn hóa công tác đào tạo chuyên môn để đội ngũ nhân viên tư vấn linh hoạt, khéo léo và nắm vững thông số sản phẩm khi giới thiệu cho khách hàng.
- Giải pháp chính sách giá bán: Xây dựng cơ chế báo giá minh bạch, cung cấp bảng giá chi tiết nhanh chóng cho khách hàng ngay từ khâu tiếp cận đầu tiên; hoàn thiện chính sách chiết khấu lũy tiến rõ ràng theo từng dòng sản phẩm và quy mô đơn hàng; tính toán định mức hợp lý cho các chi phí dịch vụ đi kèm (vận chuyển, bốc xếp).
- Giải pháp chính sách phân phối: Tối ưu hóa lộ trình của đội xe vận chuyển 20 chiếc để đảm bảo thời gian giao hàng đến tận chân công trình an toàn; nâng cấp giao diện, tính năng tìm kiếm thông tin và định vị sản phẩm trên hệ thống Website/Fanpage nhằm hỗ trợ hiệu quả cho 187 đại lý cấp 1; nâng cao năng lực lưu trữ và tính sẵn có của hàng hóa tại tổng kho gần 8.000 m².
- Giải pháp chính sách xúc tiến bán hàng: Tăng cường truyền thông đa phương tiện trên mạng xã hội với nội dung hình ảnh thực tế; đổi mới phương thức trưng bày sản phẩm mẫu tại showroom 1.000 m² và siêu thị gạch men; thiết lập hệ thống thông báo trạng thái đơn hàng tự động và mở rộng liên kết hình ảnh sản phẩm trên các nền tảng thương mại liên kết.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã lượng hóa được mối quan hệ nhân quả giữa các thành phần Marketing-Mix với đánh giá chung của khách hàng tại Công ty TNHH TM Quang Thiện. Kết quả ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến được xác định qua phương trình:
$$\text{DG} = 0,249 \times \text{SP} + 0,431 \times \text{GIA} + 0,171 \times \text{PP} + 0,230 \times \text{XT}$$
| Biến độc lập |
Hệ số hồi quy ($\beta$) |
Mức độ tác động |
Chiều hướng tác động |
| Chính sách giá bán (GIA) |
0,431 |
Cao nhất (Thứ 1) |
Tác động cùng chiều (+) |
| Chiến lược sản phẩm (SP) |
0,249 |
Thứ 2 |
Tác động cùng chiều (+) |
| Chính sách xúc tiến bán hàng (XT) |
0,230 |
Thứ 3 |
Tác động cùng chiều (+) |
| Chính sách phân phối (PP) |
0,171 |
Thứ 4 |
Tác động cùng chiều (+) |
Kết quả hồi quy chứng minh cả 4 nhân tố đều tác động tích cực đến biến Đánh giá chung hoạt động Marketing ($\text{DG}$). Trong đó, chính sách giá bán ($\beta = 0,431$) giữ vai trò chi phối mạnh nhất, kế tiếp là chiến lược sản phẩm ($\beta = 0,249$), chính sách xúc tiến bán hàng ($\beta = 0,230$) và chính sách phân phối ($\beta = 0,171$).
Về mặt thực tiễn, khóa luận làm rõ các ưu điểm nổi trội của công ty bao gồm: sự chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên bán hàng, phương thức thanh toán linh hoạt, độ an toàn trong vận chuyển và uy tín thương hiệu tích lũy từ mạng lưới 187 đại lý cấp 1. Đồng thời, nghiên cứu nhận diện chính xác các điểm nghẽn mà doanh nghiệp đang gặp phải về tính minh bạch thông tin bảng giá ban đầu, sự chậm trễ trong cập nhật mẫu mã theo thị hiếu và hạn chế về trải nghiệm trên website. Các giải pháp đề xuất bám sát năng lực thực tế của công ty về hạ tầng kho bãi, phương tiện vận tải và showroom trưng bày.
Về mặt đóng góp khoa học, đề tài đã điều chỉnh và kiểm định thành công bộ thang đo 23 biến quan sát áp dụng cho loại hình doanh nghiệp thương mại phân phối vật liệu xây dựng và trang trí nội ngoại thất tại thị trường miền Trung, cung cấp thêm dẫn chứng thực nghiệm cho lý thuyết Marketing-Mix 4P trong bối cảnh doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:
- Quy mô mẫu nghiên cứu định lượng mới dừng lại ở 120 khách hàng và sử dụng kỹ thuật lấy mẫu phi xác suất (thuận tiện), điều này phần nào hạn chế tính đại diện cho toàn bộ tập khách hàng của công ty trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và biến động nhân sự chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022.
- Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào mô hình Marketing hỗn hợp 4P truyền thống, chưa tích hợp sâu các mô hình tiếp thị đa kênh (Omnichannel) hoặc phân tích chi tiết dữ liệu hành vi số của người dùng trên nền tảng trực tuyến.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát với quy mô mẫu lớn hơn và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng theo từng nhóm khách hàng (đại lý bán buôn, nhà thầu xây dựng, khách hàng cá nhân).
- Bổ sung các biến số nghiên cứu mới liên quan đến trải nghiệm khách hàng số (Digital Customer Experience), tác động của tiếp thị nội dung số (Content Marketing) và hành vi mua sắm vật liệu xây dựng trực tuyến.
- Mở rộng không gian nghiên cứu sang các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng khác trên địa bàn khu vực miền Trung để tăng tính khái quát hóa của mô hình.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh thương mại đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về giải pháp marketing trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu quan tâm đến quy trình ứng dụng phân tích định lượng (kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính, One-Sample T-test) trong đánh giá hiệu quả tiếp thị.
- Các nhà quản trị, chủ doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng, gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh quy mô vừa và nhỏ: có thể tham khảo trực tiếp bộ tiêu chí đánh giá 23 biến quan sát (Bảng 1.1) và các nhóm giải pháp tối ưu hóa kênh phân phối, quản trị chuỗi cung ứng đội xe và chính sách giá chiết khấu.
Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là chương 1 (hệ thống thang đo được chuẩn hóa chi tiết cho ngành phân phối vật liệu ốp lát) và chương 2 (phương pháp tổ chức dữ liệu khảo sát và minh chứng định lượng cụ thể qua phương trình hồi quy).
Câu hỏi thường gặp
1. Phương trình hồi quy phản ánh mức độ tác động của các nhân tố marketing đến đánh giá của khách hàng được xác định như thế nào?
Phương trình hồi quy chuẩn hóa trong khóa luận có dạng: $\text{DG} = 0,249 \times \text{SP} + 0,431 \times \text{GIA} + 0,171 \times \text{PP} + 0,230 \times \text{XT}$. Cả 4 nhân tố đều tác động cùng chiều, trong đó chính sách giá bán ($\text{GIA}$) có tác động mạnh nhất đến đánh giá chung của khách hàng ($\beta = 0,431$), tiếp theo là chiến lược sản phẩm ($\text{SP}$, $\beta = 0,249$), chính sách xúc tiến ($\text{XT}$, $\beta = 0,230$) và chính sách phân phối ($\text{PP}$, $\beta = 0,171$).
2. Quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu được tác giả sử dụng trong nghiên cứu là gì?
Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất với kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện. Căn cứ theo nguyên tắc cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát độc lập của Hair và cộng sự (1998) đối với mô hình có 20 biến quan sát độc lập ($20 \times 5 = 100$), tác giả đã tiến hành khảo sát và thu thập dữ liệu hợp lệ từ 120 khách hàng đã và đang mua sản phẩm tại công ty trong khoảng thời gian từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023.
3. Cơ cấu lao động của Công ty TNHH TM Quang Thiện biến động như thế nào trong giai đoạn 2020–2022?
Theo số liệu tại Bảng 2.1 của khóa luận, tổng số lao động tăng từ 88 người năm 2020 lên 90 người năm 2021 và đạt 92 người năm 2022. Về giới tính, lao động nam chiếm ưu thế với 65,22% (60 người) vào năm 2022 so với 34,78% của nữ (32 người). Về trình độ học vấn, lao động có trình độ Cao đẳng chiếm tỷ trọng lớn nhất qua 3 năm (năm 2022 là 52,17%), trình độ Đại học tăng từ 13,64% (2020) lên 18,48% (2022), và trình độ Trung cấp giảm dần từ 35,23% xuống còn 29,35%.
4. Cơ sở vật chất và hạ tầng phân phối của Công ty TNHH TM Quang Thiện có những điểm nổi bật nào?
Doanh nghiệp sở hữu hệ thống cơ sở vật chất lớn gồm tổng kho hàng diện tích gần 8.000 m², phòng trưng bày sản phẩm 1.000 m², siêu thị gạch men khánh thành năm 2012 với khuôn viên rộng 4.000 m² trưng bày hơn 2.000 mẫu mã, đội xe vận chuyển hàng hóa gồm 20 chiếc trực tiếp giao hàng đến công trình, cùng hệ thống mạng lưới phân phối gồm 187 đại lý cấp 1 phủ khắp tỉnh Thừa Thiên Huế.
5. Khách hàng đánh giá hạn chế lớn nhất của hoạt động marketing tại công ty nằm ở những khía cạnh nào?
Kết quả khảo sát và kiểm định cho thấy khách hàng đánh giá công ty còn tồn tại hạn chế ở việc cập nhật mẫu mã và thiết kế sản phẩm mới chưa kịp thời theo xu hướng thị trường, bảng giá sản phẩm ban đầu cung cấp cho khách hàng chưa thực sự rõ ràng và nhanh chóng, vị trí địa lý của điểm bán và mức độ tương tác, tìm kiếm thông tin trên hệ thống Website/Fanpage chưa đạt được hiệu quả tối ưu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thái Ngọc Khải đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phối thức Marketing-Mix 4P và vận dụng thành công vào việc phân tích thực trạng hoạt động tiếp thị tại Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện. Thông qua việc kết hợp phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2020–2022 và xử lý định lượng 120 mẫu khảo sát khách hàng trên phần mềm SPSS, nghiên cứu đã lượng hóa rõ mức độ tác động của 4 nhân tố (giá bán, sản phẩm, xúc tiến, phân phối) đến mức độ đánh giá chung của khách hàng. Các giải pháp được đề xuất bám sát các khía cạnh hạn chế của doanh nghiệp và gắn liền với tiềm lực cơ sở vật chất, hướng tới mục tiêu hoàn thiện chiến lược marketing của công ty đến năm 2026. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị phương pháp luận và thực tiễn cho sinh viên kinh tế và các nhà quản lý trong ngành phân phối vật liệu xây dựng.