chương 1; Rút ra những nội dụng, nhân tố cần có trong phiếu điều tra; Thử nghiệm bảng câu hỏi (pilot test); Tiến hành xét duyệt, kiểm tra lại bộ dữ liệu thu thập; Tiến hành phân phối phiếu điều tra rộng rãi. Số liệu sau khi thu thập sẽ được kiểm tra sơ bộ về tính hợp lý và loại trừ các trường hợp sai số cục bộ, sau khi đã thống nhất được số liệu một cách tương đối tác giả sẽ tiến hành xử lý, hiệu chỉnh để đưa ra kết quả. Phiếu điều tra hoàn chỉnh: Xem phụ lục 1 3. Điều tra khảo sát thực tế Tiến hành điều tra: - Điều tra thử nghiệm: Thực hiện điều tra khảo sát với các cán bộ dự án Trục thoát nước Bưng Biệp – Suối Cát gồm 01 cán bộ tham gia quản lý dự án của chủ đầu tư, 01 cán bộ giám sát kỹ thuật của đơn vị tư vấn giám sát, 01 cán bộ quản lý công trường của nhà thầu xây dựng.
Sau khi thực hiện điều tra thử, tác giả nhận thấy phiếu điều tra xây dựng quá dài với quá nhiều thông tin mong muốn thu thập từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thi công xây dựng,…Tuy nhiên, một cán bộ từ một đơn vị liên quan trong dự án chỉ có hiểu biết sâu sắc với một nội dung nào đó của dự án. Và chỉ các cán bộ quản lý trong dự án mới nắm rõ được thông tin về chi phí dự án. Vì vậy, tác giả điều chỉnh rút ngắn phiếu điều tra, trọng tâm vào nội dung sau: 11 + Chủ đầu tư: Điều tra cán bộ quản lý dự án về quản lý nguồn vốn, phản ứng ra quyết định khi có thay đổi về các văn bản quy phạm pháp luật mới về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. + Nhà thầu thi công: Điều tra cán bộ quản lý dự án, chỉ huy trưởng, chỉ huy phó công trường về các vấn đề liên quan tới chất lượng, tiến độ công trình và kế hoạch đi kèm.
+ Nhà thầu tư vấn: Điều tra cán bộ trưởng nhóm giám sát các vấn đề liên quan tới giám sát chất lượng công trình. - Điều tra đại trà: Tiến hành gửi mail, điều tra trực tiếp 06 dự án, trong đó có 02 dự án đang thực hiện và 04 dự án đã thực hiện đầu tư xong và đưa vào sử dụng. Bên cạnh đó, nguồn vốn đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi gồm 2 nguồn chính là nguồn vốn nhà nước và nguồn vốn doanh nghiệp trong các khu công nghiệp. Trong 2 nguồn vốn này, vốn doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý theo hoạt động quản lý riêng, chỉ cấp phát khi đáp ứng yêu cầu đã thỏa thuận với cấp chính quyền.
Do vậy, tác giả sẽ không nghiên cứu nguồn vốn doanh nghiệp trong luận văn này. Cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng thủy lợi đều được thực hiện bởi UBND tỉnh Bình Dương và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Dương. Công tác quản lý dự án từ phía chủ đầu tư trong các dự án đầu tư xây dựng thủy lợi đều tuân theo quy trình chung giống nhau. Nhận thấy tính chất giống nhau về cấp quản lý, quy trình quản lý trong các dự án điều tra nên tác giả chỉ tiến hành điều tra 06 dự án với các nhóm đặc điểm: - Dự án đã thực hiện và đang hoàn thiện.
- Dự án có vốn tham gia của doanh nghiệp bên ngoài và vốn hoàn toàn của Nhà nước. - Dự án điều tra được cán bộ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh 12 Bình Dương giới thiệu. Bảng 2: Các dự án điều tra Stt Dự án Năm thực Kết quả điều tra hiện dự án Trục thoát nước Bưng - Điều tra 02 cán bộ quản lý Biệp- Suối Cát. của chủ đầu tư.
- Tổng mức đầu tư: - Điều tra 03 cán bộ quản lý 1 2009- 2013 726.000 vnđ của Nhà thầu. - Điều tra 01 cán bộ Đơn vị tư vấn giám sát. Nạo vét suối Bần kho gạo - Điều tra 02 cán bộ quản lý đoạn từ Cầu Trại cưa của chủ đầu tư. (đường ĐT742) đến ranh - Điều tra 04 cán bộ quản lý giới Khu công nghiệp của Nhà thầu.
2 2013 VSIP IIA - Điều tra 01 cán bộ Đơn vị tư - Tổng mức đầu tư: vấn giám sát.827 vnđ Kênh tiêu T6 - Hệ thống - Điều tra 01 cán bộ quản lý thoát nước TT Dĩ An và của chủ đầu tư. KCN Tân Đông Hiệp - Điều tra 02 cán bộ quản lý 3 2012- 2013 - Tổng mức đầu tư: của Nhà thầu. 2,697,682,652 - Điều tra 01 cán bộ Đơn vị tư vnđ vấn giám sát. Hệ thống thủy lợi An Sơn - Điều tra 02 cán bộ quản lý 4 2001- 2010 - Lái Thiêu - Chống lũ hạ của chủ đầu tư.
13 du sông Sài Gòn, thành - Điều tra 03 cán bộ quản lý phố Hồ Chí Minh và tỉnh của Nhà thầu. - Điều tra 01 cán bộ Đơn vị tư - Tổng mức đầu tư: vấn giám sát. 544,454,000,000 5 Trục thoát nước Chòm 2012- 2015 - Điều tra 02 cán bộ quản lý Sao – Suối Đờn của chủ đầu tư. - Tổng mức đầu tư: - Điều tra 04 cán bộ quản lý 614.000 vnđ của Nhà thầu.
- Điều tra 02 cán bộ Đơn vị tư vấn giám sát. 6 Hệ thống thoát nước thị 2015- 2018 - Điều tra 02 cán bộ quản lý trấn Dĩ An và Khu công của chủ đầu tư. nghiệp Tân Đông Hiệp - Điều tra 03 cán bộ quản lý - Tổng mức đầu tư: của Nhà thầu.000 vnđ - Điều tra 01 cán bộ Đơn vị tư vấn giám sát. Bên cạnh đó, các dự án khác đã và đang thực hiện nhưng không nằm trong danh mục Bảng: các dự án điều tra cũng được điều tra trực tiếp thông qua các cán bộ dự án mà tác giả quen biết để có thêm thông tin sát thực, chi tiết ý kiến của cán bộ trực tiếp tham gia dự án.
Phƣơng pháp chuyên gia Kết quả điều tra, khảo sát được tổng hợp và xin ý kiến các chuyên gia, nhà chuyên môn am hiểu lý luận và thực tiễn của chuyên đề. Các chuyên gia và chuyên môn có thể là các thầy cô giáo, các cán bộ nghiên cứu chi phí quản lý dự án xây dựng,…. Các ý kiến của các chuyên gia sẽ giúp tác giả phân tích 14 cặn kẽ vấn đề, phát hiện ra những ý chính trong đề xuất giải pháp. Phƣơng pháp phân tích tổng hợp Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp để nêu bật được các vấn đề đang diễn ra trong tổng mức đầu tư dự án xây dựng thủy lợi.
Các phân tích này sẽ là cơ sở khi đề xuất giải pháp của đề tài. Kết quả dự kiến đạt đƣợc Đưa ra các giải pháp và phương thức để hạn chế tăng tổng mức đầu tư cho các dự án xây dựng thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Các kết quả nghiên cứu này cũng có thể linh động áp dụng cho các tỉnh thành khác trong cả nước. 15 NỘI DUNG CHƢƠNG I TỔNG QUAN VỀ TỔNG MỨC ĐẦU TƢ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG THỦY LỢI 1.
Khái niệm về tổng mức đầu tƣ dự án xây dựng thủy lợi Theo Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 6/2/2013 của chính phủ thì Công trình thuỷ lợi (thuộc công trình Nông nghiệp và phát triển nông thôn) gồm: - Hồ chứa nước; - Đập ngăn nước (đập đất, đập đất - đá, đập bê tông); - Đê - Kè - Tường chắn: Đê chính (sông, biển); đê bao; đê quai; - Tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, trạm bơm và công trình thủy lợi khác; - Hệ thống thủy nông; công trình cấp nước nguồn cho sinh hoạt, sản xuất. Không có khái niệm riêng về tổng mức đầu tư cho dự án xây dựng thủy lợi, tuy nhiên về quy trình đầu tư và sử dụng nguồn vốn của các dự án thủy lợi cơ bản giống với các dự án xây dựng thông thường, do đó khái niệm về tổng mức đầu tư dự án xây dựng thủy lợi có thể được hiểu như tổng mức đầu tư dự án xây dựng thông thường. Luật xây dựng năm 2014, Điều 134 quy định rõ Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Trường hợp phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng thì việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư theo thiết kế sơ bộ là cơ sở để ước tính chi phí đầu tư xây dựng’’.
Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã cụ thể các chi phí của tổng mức đầu tư xây dựng gồm: 16 (1) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác’ (2) Chi phí xây dựng gồm chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; (3) Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác; (4) Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng; (5) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng công trình và các chi phí tư vấn khác liên quan; (6) Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án. (7) Chi phí khác.