Chương 1 giới thiệu lý do lựa chọn đề tài, trong đó nhấn mạnh tính cấp thiết của việc nghiên cứu, hạn chế rủi ro kinh doanh thẻ trên thị trường ngân hàng Việt Nam nói chung và tại Vietcombank nói riêng. Sau khi đã xác định được đề tài nghiên cứu, tác giả tiếp tục đi sâu tìm hiểu các mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu. Trong đó, mục tiêu nghiên cứu được xác định là tỉm hiểu tổng quan lý luận về thẻ thanh toán, rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ của Vietcombank Lâm Đồng, qua đó khuyến nghị các giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ tại Vietcombank Lâm Đồng. Với mục tiêu nghiên cứu nói trên, tác giả xác định rõ đối tượng và phạm vi nghiên cứu, đồng thời đưa ra phương pháp nghiên cứu để thực hiện hiệu quả các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra.
Cuối cùng, tác giả trình bày kết cấu của luận văn với 5 chương. 5 CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ RỦI RO KINH DOANH THẺ TẠI VIETCOMBANK LÂM ĐỒNG 2. Giới thiệu về Vietcombank Lâm Đồng 2. Quá trình hình thành và phát triển Lâm Đồng sở hữu tiềm năng phát triển kinh tế hết sức đa dạng với một hệ thống ngân hàng lớn mạnh góp phần gia tăng sức hút của môi trường đầu tư tỉnh nhà.
Được thành lập từ năm 2004, Vietcombank Lâm Đồng đã không ngừng phát huy những thế mạnh vốn có của hệ thống và luôn đi tiên phong trong việc triển khai cung ứng nhiều sản phẩm - dịch vụ ngân hàng hiện đại, có chất lượng tốt tại địa phương; qua đó đáp ứng được sự mong đợi của cộng đồng doanh nghiệp và người dân trên địa bàn tỉnh. Trải qua 15 năm hoạt động, Vietcombank Lâm Đồng đã có những bước tiến vượt bậc, khẳng định vị thế là một trong những ngân hàng hàng đầu, có uy tín cao, là một thương hiệu mạnh với nhiều đóng góp tích cực. Song song với nỗ lực phát triển thị phần và đồng hành vượt khó cùng doanh nghiệp, công tác nâng cao chất lượng sản phẩm - dịch vụ ngân hàng, bảo đảm an ninh - an toàn trong hoạt động cũng được Vietcombank Lâm Đồng đặc biệt chú trọng. Năm 2018, Chi nhánh Vietcombank Lâm Đồng là một trong sáu chi nhánh có mức độ rủi ro hoạt động thấp nhất trong hệ thống Vietcombank.
Đặc điểm kinh doanh của Vietcombank Lâm Đồng 2. Đặc điểm sản phẩm Với hơn 15 năm từ thời điểm bắt đầu thành lập, Vietcombank Lâm Đồng đã và đang đóng góp cho sự ổn định và phát triển của tỉnh Lâm Đồng nói riêng và kinh tế đất nước nói chung, qua đó phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu. 6 Trong những năm trở lại đây, hòa nhập cùng xu thế nền tảng công nghệ số, Vietcombank đã và đang định hướng phát triển theo hướng mục tiêu ngân hàng số. Với việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng, Vietcombank thời gian qua đã liên tục phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao.
Không gian giao dịch công nghệ số (Digital lab) cùng các dịch vụ: VCB Internet Banking, VCB Money, SMS Banking, Phone Banking,…đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt cho đông đảo khách hàng. Đặc điểm thị trường Lâm Đồng nằm trong vùng kinh tế Đông Nam Bộ, gắn với địa bàn kinh tế trọng điểm Nam Bộ là khu vực năng động, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và là thị trường tiềm năng to lớn. Từ lâu, Lâm Đồng đã có mối quan hệ bền chặt về kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái với các tỉnh trong vùng. Các chi nhánh và phòng giao dịch của Vietcombank tại Lâm Đồng đều đặt tại những vị trí thuận lợi gần các trục đường chính, trung tâm thương mại nên khả năng tiếp cận khách hàng của Vietcombank tại Lâm Đồng cũng rất tốt.
Bên cạnh đó, với sự quan tâm và đầu tư của tỉnh, hiện nay số lượng trung tâm thương mại cũng tăng mạnh, đây chính là cơ hội để Vietcombank đẩy mạnh hơn nữa việc phát triển thẻ và mạng lưới thanh toán thẻ trên địa bàn. Đặc điểm nhân sự Hiện nay, dân số của Lâm Đồng vào khoảng 1,5 triệu người trong đó số lượng người trong độ tuổi lao động chiếm khoảng gần 70% nên nguồn nhân lực của Lâm Đồng thời gian qua khá tốt. Bên cạnh đó, với sự phát triển lớn mạnh của tỉnh, hiện nay số lượng các sinh viên đại học từ Hồ Chí Minh chuyển về làm việc cũng đang dần gia tăng. Trên địa bàn hiện có 4 trường đại học gồm Đại Học Đà Lạt, Đại học Yersin, Đại học Kiến Trúc TP Hồ Chí Minh cơ sở tại Đà Lạt và Đại học Tôn Đức Thắng Cơ Sở Bảo Lộc.
Về cơ bản, nguồn nhân lực này đủ để cung cấp cho tỉnh nhà, đặc biệt là nguồn nhân lực cấp cao. 7 Nguồn lao động hiện nay đáp ứng đủ nhu cầu lao động tại các ngân hàng trên địa bàn Lâm Đồng, một phần bởi các nghiệp vụ tại chi nhánh đã được giản lược đi nhiều và tập trung hóa hơn về hội sở, một phần là các học sinh được đào tạo bài bản ở Hồ Chí Minh, Vinh.cũng đã mạnh dạn chuyển vào làm việc và sinh sống tại Lâm Đồng. Đối với Vietcombank hiện nay khoảng 65% nhân sự trên toàn tỉnh Lâm Đồng có bằng cử nhân đại học, chuyên ngành tài chính kế toán, quản trị kinh doanh hoặc ngân hàng, đáp ứng được nhu cầu nhân sự cho Vietcombank. Kết quả hoạt động kinh doanh chung của Vietcombank Lâm Đồng 2.
Hoạt động huy động vốn Dưới sự định hướng của Hội sở chính, Vietcombank Lâm Đồng luôn chú trọng tìm kiếm và mở rộng thêm khách hàng nguồn vốn, bảo đảm nguồn vốn cho hoạt động cho vay. Cơ cấu tài sản Nợ-có được ổn định, giữ vững an toàn, hiệu quả. Nguồn vốn được Vietcombank Lâm Đồng huy động qua các nguồn đa dạng: từ các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước, các tổ chức tài chính. Bên cạnh đó, cơ chế huy động vốn tại chi nhánh rất linh hoạt, tạo nền tảng cơ sở để nguồn vốn tăng trưởng tương xứng với mức tăng trưởng của tài sản.
Từ đó, bảo đảm nguồn vốn phục vụ nhu cầu không chỉ ngắn hạn mà còn cả nhu cầu nguồn vốn trung dài hạn trong nền kinh tế. Cuộc đua huy động vốn luôn là vấn đề được các tổ chức tín dụng quan tâm và luôn trở thành cuộc chiến cạnh tranh gay gắt. Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, khi số lượng ngân hàng ngày càng nhiều và chính sách lãi suất các đối thủ đưa ra hết sức hấp dẫn. Vietcombank phải đối mặt với những khó khăn thử thách nhất định trong việc cạnh tranh thu hút nguồn với với các đối thủ, điển hình là các ngân hàng quốc doanh khác như Vietinbank, BIDV và Agribank… Tuy nhiên, với cơ chế chính sách huy động hợp lý, phù hợp trong từng thời kỳ, Vietcombank Lâm Đồng đã không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, phát triển thêm các sản phẩm tiền gởi, các gói tiết kiệm lãi suất cạnh tranh, tăng cường tìm kiếm, mở rộng mạng lưới khách hàng và địa bàn hoạt động… từ đó kết quả gặt hái liên 8 quan đến hoạt động huy động vốn tại Vietcombank Lâm Đồng trong những năm vừa qua hết sức khả quan và đáng ghi nhận.
Hoạt động huy động vốn Vietcombank Lâm Đồng 2016-2018 (Đơn vị: tỷ đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 2017/2016 2018/2017 Chỉ Số Tỷ Số Tỷ Số Tỷ Số %tăng/ Số %tăng/ tiêu tiền trọng tiền trọng tiền trọng tiền giảm tiền giảm Nguồn 4.55 vốn huy 353 7% 30% 2 % 65 % 2 % 7 động Phân theo kỳ hạn: Ngắn 384 3.74 963 20% 23% 26% 225 23% 560 47% dài hạn 88 8 Phân theo cơ cấu: Huy động thị 3.30 63% 84% 76% 43% 770 18% trường 1 38 8 7 cấp I Huy động thị 1.61 24% 37% 827 16% -954 -54% 787 95% trường 1 4 n cấp II (Nguồn:Báo cáo hoạt động của Vietcombank ) Qua bảng 2.1 cho thấy, nguồn vốn huy động tại Chi nhánh trong 3 năm qua tăng hơn 40% từ 4.812 tỷ đồng vào năm 2016 lên 6. Trong đó nguồn huy động từ dân cư và các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng lớn, năm 2016 9 là 3.031 tỷ đồng (chiếm 63%), năm 2017 là 4.338 tỷ đồng (chiếm 84%), năm 2018 là 5. Hoạt động tín dụng Hoạt động tín dụng giữ vai trò rất quan trọng và mang lại nguồn lợi nhuận chủ yếu cho Vietcombank Lâm Đồng trong những năm vừa qua. Do đó, ban lãnh đạo Vietcombank Lâm Đồng đã hết sức chú trọng và đầu tư trong hoạt động cấp tín dụng nhằm mang lại sự an toàn và hiệu quả.
Tốc độ tăng trưởng tín dụng đạt thành tích nổi bật cụ thể trong 3 năm gần đây Bảng 2. Cơ cấu dư nợ tín dụng từ năm 2016 đến năm 2018 (Đơn vị: tỷ đồng) Chỉ Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 tiêu 2017/2016 2018/2017 Số Tỷ Số Tỷ Số Tỷ Số %tăng/ Số %tăng/ tiền trọng tiền trọng tiền trọng tiền giảm tiền giảm Tổng 2625 100% 3665 100% 3765 100% 1040 40% 100 3% dư nợ Theo loại hình cho vay: Tín dụng 1706 65% 1924 52% 2065 55% 218 13% 141 7% ngắn hạn Tín dụng trung 919 35% 1741 48% 1699 45% 822 89% -42 -2% và dài hạn Theo tiền tệ: 10 Tín dụng 1866 71% 2954 81% 3053 81% 1088 58% 99 3% VNĐ Tín dụng 759 29% 710 19% 711 19% -49 -6% 1 0.1% ngoại tệ (Nguồn:Báo cáo hoạt động của Vietcombank ) Tổng dư nợ luôn đạt mức cao, năm 2016 là 2.625 tỷ đồng, năm 2017 đạt 3.665 tỷ đồng (tăng 1.040 tỷ đồng, tương ứng 40%), năm 2018 đạt 3. Trong năm 2018, tốc độ tăng trưởng giảm đi chủ yếu là do những tác động khó khăn từ nền kinh tế, cũng như xuất phát từ việc Vietcombank chủ động kiểm soát chặt chẽ rủi ro, bảo đảm chất lượng tín dụng. Về cơ cấu theo thời hạn: Tín dụng ngắn hạn tăng từ 1.706 tỷ đồng năm 2016 và đạt 1.924 tỷ đồng năm 2017 (tăng 218 tỷ đồng, tương ứng 13%), đạt 2.
Trong khi đó, tín dụng trung dài hạn tăng từ 919 tỷ đồng năm 2016 lên tới 1. Với định hướng chiến lược phù hợp, Vietcombank đã thành công trong việc điều chỉnh nhằm duy trì tốc độ tăng trưởng của tín dụng trung dài hạn thấp hơn tốc độ tăng trưởng của tín dụng ngắn hạn, đồng thời giảm tỷ trọng tín dụng trung dài hạn, tăng cơ cấu tỷ trọng tín dụng ngắn hạn.