Chương 1: Giới thiê ̣u tổ ng quan về nghiên cứu - Giới thiê ̣u tiń h cấ p thiế t đề tài, mu ̣c tiêu đề tài và đố i tươ ̣ng để thực hiê ̣n đề tài Chương 2: Cơ sở lý thuyế t và mô hình nghiên cứu - Cơ sở lý thuyế t của dự đinh ̣ nghỉ viê ̣c và các yế u tố có thể ảnh hưởng đế n dự đinh ̣ nghỉ viê ̣c - Mô hiǹ h nghiên cứu trong đề tài và giả thuyế t cho mô hình nghiên cứu Chương 3: Giới thiê ̣u phương pháp nghiên cứu, phương pháp lấ y mẫu, mô hình thang đo, các khái niê ̣m - Thiế t kế nghiên cứu: gồ m phương pháp nghiên cứu, nghiên cứu đinh ̣ tính, nghiên cứu đinh ̣ lươ ̣ng - Nghiên cứu chiń h thức gồ m thiế t kế bảng câu hỏi, diễn đa ̣t và mã hóa thang đo, đánh giá thang đo và thiế t kế mẫu. Chương 4: Trình bày kế t quả phân tích dữ liê ̣u, thảo luận kế t quả nghiên cứu - Trình bày các kế t quả phân tích - Đưa ra phương trình hồ i quy và thảo luâ ̣n kế t quả Chương 5: Trình bày kế t luận, đề xuấ t các giải pháp, kiế n nghi,̣ nêu ra các mă ̣t ha ̣n chế và hướng nghiên cứu tiế p theo. - Triǹ h bày các giải pháp tro ̣ng tâm. - Kiế n nghi ̣và ha ̣n chế của khóa luâ ̣n.
4 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Khái niêm ̣ về viêc̣ làm và tiêu chuẩ n đánh giá viêc̣ làm a. Khái niê ̣m Con người là một nhân tố quan trọng, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển kinh tế –xã hội. Họ trở thành động lực cho sự phát triển khi họ có nhiều điều kiện sử dụng sức lao động để tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho bản thân họ và cho xã hội.Để sử dụng sức lao động thì người lao động phải có việc làm. - Việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và những điềukiện cần thiết( vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ.) để sử dụng sức lao động đó.
- Theo điều 13, chương II Bộ luật lao động của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam “mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhậnlà việc làm” - Theo tổ chức lao động quốc tế(ILO): Việc làm là những hoạt động lao động được trả công bằng tiền và bằng hiện vật. Tiêu chuẩn đánh giá viê ̣c làm - Tính chất địa lý của việc làm: Trong khu vực nông thôn, thành thị. - Tính chất kỹ thuật của việc làm: Dựa trên các đặc thù về kỹ thuật và công nghệ, ta có việc làm theo các nghành, nghề, khu vực kinh tế khác nhau. - Tính chất thành thạo của việc làm: Các yêu cầu về năng lực và phẩm chất của người lao động như trình độ tay nghề, kinh nghiệm.
- Tính chất kinh tế của việc làm: Vị trí của việc làm trong hệ thống quan hệ lao động như quản lý, công nhân viên. - Điều kiện làm việc: Tính an toàn lao động và môi trường lao động và môi trường làm việc. - Tính chất cơ động của việc làm: Khả năng thay đổi nghề nghiệp, khả năng làm nhiều hay ít nghề… 2.2 Dự đinh ̣ nghỉ viêc̣ và các yế u tố ảnh hưởng đế n dự đinh ̣ nghỉ viêc̣ của nhân 5 viên. Dự định nghỉviệc của nhân viên là ý định rời khỏi môi trường làm việc hiện tại để chuyển sang môi trường làm việc khác.
Theo một số nghiên cứu cho rằng nhân viên trong một tổ chức rời bỏ tổchức vì nhiều lý do như về hưu, gia đình chuyển đi sinh sống nơi khác … nhưng những lý do được xem là thông thường và phổ biến nhất đó là khi nhân viên nhận thấy hành vi lãnh đạo hay giám sát không tốt hoặc không phù hợp, các vị trí không thách thức, cơ hội thăng tiến bị giới hạn, lương, thưởng là không tương xứng với công việc đảm nhận… Theo nghiên cứu của Janet Cheng Lian Chew (2004) về“Ảnh hưởng của quản trị tài nguyên nhân sự trong việc giữ lại các nhân viên chủ chốt của các tổ chức ở Úc: Một nghiên cứu kinh nghiệm”, cho rằng dự định nghỉviệc của nhân viên phụ thuộc vào lòng trung thành với tổ chức. Nghiên cứu này dựa vào mô hình “Các yếu tố quản lý tài nguyên nhân sự ảnh hưởng đến ý định” ở Úc. Lòng trung thành với tổ chức bao gồm 2 nhóm yếu tố chính là nhóm các yếu tố tài nguyên nhân sự và nhóm các yếu tố tổchức. Nhóm các yếu tố tài nguyên nhân sự bao gồm 4 yếu tố là sự phù hợp giữa cá nhân và tổ chức, lương, thưởng và công nhận, huấn luyện và phát triển nghề nghiệp và cơ hội thách thức.
Nhóm các yếu tố tổchức bao gồm 4 yếu tố là hành vi lãnh đạo, quan hệ nơi làm việc, văn hóa và cấu trúc công ty và môi trường làm việc. Trong nghiên cứu, Janet Cheng Lian Chew bổ sung thêm 1 yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên là truyền thông vào mô hình nghiên cứu. Tóm lại, mô hình của Janet Cheng Lian Chew bao gồm 9 yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành, nghĩa là ảnh hưởng đến dự định nghỉviệc. Các yếu tố đó là sự phù hợp giữa cá nhân và tổ chức, lương, thưởng và công nhận, huấn luyện và phát triển nghền ghiệp, cơ hội thách thức, hành vi lãnh đạo, quan hệ nơi làm việc, văn hóa và cấu trúc công ty, môi trường làm việc và truyền thông.
6 GIỮ LẠI NHÂN VIÊN Hình 2.1: Mô hình của Janet Cheng Lian Chew: 9 yếu tố ảnh hưởng đến sự giữ la ̣i nhân viên. Theo nghiên cứu của Ting Yuan (2008) về “Xác định các yếu tốthỏa mãn công việc của nhân viên chính phủ liên bang” cho rằng sự thỏa mãn công việc bao gồm ba nhóm chính là đặc điểm công việc, đặc điểm tổ chức và đặc điểm cá nhân. Đặc điểm công việc được đánh giá qua các yếu tố là thỏa mãn tiền lương và phát triển nghề nghiệp, nhiệm vụ rõ ràng, sử dụng kỹ năng và ý nghĩa của nhiệm vụ. Đặc điểm của tổ chức bao gồm các yếu tố là lòng trung thành với tổ chức và mối quan hệvới đồng nghiệp và cấp trên.
Đặc điểm cá nhân bao gồm các yếu tố là tinh thần vì việc công, tuổi, giáo dục và giới tính. Theo nghiên cứu Christian Korunka, Peter L.Hoonakker, Pascale Carayon (2005) về “Mô hình nghỉ việc của nguồn nhân lực CNTT” (Towards a Universal Turnover Model for the IT work Force)các nguyên nhân bỏ việc của nhân viên trước đây, cho thấ y dự đinh ̣ nghỉ viê ̣c của nhân viên phu ̣ thuô ̣c vào sự hài lòng của công viê ̣c. Khi nhân viên it́ hài lòng với công viê ̣c thì sẽ có dự đinh ̣ nghỉ viê ̣c. Sự hài lòng với công 7 viê ̣c bao gồ m: đă ̣c điể m công viê ̣c, đă ̣c điể m tổ chức, sự hỗ trơ ̣ chung….
Đă ̣c điể m công viê ̣c đươ ̣c đánh giá thông qua các yế u tố : yêu cầ u/ áp lực của công viê ̣c, cơ hô ̣i thăng tiế n Đă ̣c điể m tổ chức bao gồ m: cơ hô ̣i đào ta ̣o, đinh ̣ hướng phát triể n nghề nghiê ̣pvà thưởng Sự hỗ trơ ̣ chung đươ ̣c đánh giá thông qua các yế u tố : sự hỗ trơ ̣ từ đồ ng nghiê ̣p, sự hỗ trơ ̣ từ cấ p trên…. Tóm la ̣i theo mô hình trên, các yế u tố sau ảnh hưởng đế n dự đinh ̣ nghỉ viê ̣c của nhân viên: yêu cầ u/áp lực của công viê ̣c ngành, cơ hơ ̣i thăng tiế n, cơ hô ̣i đào ta ̣o, đinh ̣ hướng phát triể n nghề nghiê ̣p, thưởng, hỗ trơ ̣ từ đồ ng nghiê ̣p, hỗ trơ ̣ từ cấ p trên. Các khái niê ̣m về sự thỏa mañ của các yế u tố trên theo nghiên cứu như sau: Yêu cầ u/áp lực công viê ̣c: áp lực công viê ̣c thể hiê ̣n khi yêu cầ u công viê ̣c không phù hơ ̣p với năng lực của nhân viên, nhân viên phải cố gắ ng quá mức và phải thường xuyên làm viê ̣c ngoài giờ để đáp ứng yêu cầ u công viê ̣c. Khi yêu cầ u công viê ̣c không phù hơ ̣p và áp lực công viê ̣c cao thì nhân viên sẽ có dự đinh ̣ rời khỏi công ty.
Thăng tiế n, đào ta ̣o, phát triển: là những gì liên quan đế n nhâ ̣n thức của nhân viên về cơ hô ̣i đào ta ̣o, phát triể n các năng lực cá nhân và cơ hô ̣i đươ ̣c thăng tiế n trong tổ chức (Stanton and Croddley, 2000). Nhân viên mong muố n đươ ̣c biế t những thông tin về điề u kiê ̣n, cơ hô ̣i, chin ́ h sách thăng tiế n của công ty; cơ hô ̣i đươ ̣c đào ta ̣o và phát triể n những kỹ năng cầ n thiế t, đinh ̣ hướng nghề nghiê ̣p cho ho ̣. Thưởng: là mô ̣t hiǹ h thức công nhâ ̣n những đóng góp của nhân viên thông qua viê ̣c trao tă ̣ng tiề n mă ̣t hoă ̣c vâ ̣t chấ t cho nhân viên. Thưởng có tác du ̣ng tích cực, nó kić h thić h người lao đô ̣ng làm viê ̣c tố t hơn.
Khen thưởng đươ ̣c xem là công bằ ng khi các nhân viên nhân thấ y ho ̣ đã đươ ̣c khen thưởng xứng đáng với áp lực công viê ̣c và vai trò ho ̣ hoàn thành (Netemeyer & ctg, 1997). Sự hỗ trợ từ đồ ng nghiê ̣p và sự hỗ trợ từ cấ p trên (yế u tố này đươ ̣c go ̣i chung là “quan hê ̣ nơi làm viê ̣c”): là những cảm nhâ ̣n liên quan đế n các hành vi, quan hê ̣ 8 đồ ng nghiê ̣p, quan hê ̣ cấ p trên, cấ p dưới trong công viê ̣c ta ̣i nơi làm viê ̣c như là sự phố i hơ ̣p và giúp đỡ nhau trong công viê ̣c với các đồ ng nghiê ̣p, sự khuyế n khić h và hỗ trơ ̣ của cấ p trên để có thể biế t đươ ̣c pha ̣m vi trách nhiê ̣m và hoàn thành công viê ̣c tố t.