Đặt vấn đề Thị xã Long Khánh (TXLK) có tỷ trọng phát triển ngành nông nghiệp đáng kể trong đó trồng trọt giữ vị trí chủ đạo trong tổng thể phát triển chung của địa phƣơng. Do đó ngoài việc tận dụng lợi thế về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh nghiệm canh tác thì việc áp dụng các tiêu chuẩn, kỹ thuật canh tác phù hợp đảm bảo tính ền vững và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) an toàn, hiệu quả, đúng mục đích sử dụng là cực kỳ quan trọng. Từ những kết quả quan trắc định kỳ cũng nhƣ khảo sát của những nghiên cứu trƣớc đây trong vùng cho thấy đã có những dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ, vi sinh thuộc các xã có canh tác nông sản chủ lực của TXLK. Ngoài ra lƣợng ô nhiễm tích lũy hàng năm từ việc sử dụng hóa chất nông nghiệp (chiếm tỷ trọng lớn là thuốc BVTV) đã làm cho “ ức tranh” môi trƣờng sinh thái nông nghiệp thêm nhiều mảng tối.
Về tổng thể, TXLK là một phần không thể tách rời trong nhiệm vụ của Tỉnh Đồng Nai trong việc thực hiện chƣơng trình ảo vệ môi trƣờng Tỉnh Đồng Nai mà cả trong giai đoạn (2006 – 2010) và (2011 – 2015) có nhấn mạnh việc “đẩy mạnh phổ biến, tập huấn về kỹ thuật canh tác trong nông nghiệp, về quản lý dịch hại tổng hợp, về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân ón, xử lý chất thải triệt để trong nông nghiệp; kiểm tra các cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật trên địa àn tỉnh”. Trƣớc tình hình đó, cần có một khảo sát, nghiên cứu cụ thể về hiện trạng ô nhiễm môi trƣờng do sử dụng thuốc BVTV, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu các ảnh hƣởng này. Trong sản xuất nông nghiệp nói chung và trồng rau nói riêng, việc sử dụng thuốc BVTV để ảo vệ cây trồng, chống lại sâu hại ảo vệ mùa màng là cần thiết. Tuy nhiên, trên thực tế vì nhiều lý do khác nhau mà tình trạng lạm dụng thuốc BVTV trong sản xuất rau gây ô nhiễm dƣ lƣợng thuốc BVTV đang diễn ra khá phổ iến.
1 Tại TXLK đã có một số mặt hàng đƣợc chứng nhận tiêu chuẩn VietGap cho thấy ngƣời dân có nguyện vọng thực hiện nông nghiệp áp dụng kỹ thuật chuyên môn cao. Tuy nhiên tại địa phƣơng vẫn còn những bất cập tồn tại trong việc sử dụng, quản lý, cơ chế trao đổi thông tin về sử dụng thuốc BVTV theo hƣớng bền vững, thân thiện với môi trƣờng. Trong khi đó địa phƣơng vẫn chƣa có một nghiên cứu tổng thể, điều tra khảo sát về vấn đề này. Để tạo động lực và thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững trên địa àn Thị xã Long Khánh, những nội dung cấp thiết cần đƣợc triển khai nghiên cứu gồm: (1) Nhận diện ô nhiễm do sử dụng thuốc BVTV trên địa àn ( ao gồm: tình hình sử dụng, lƣu giữ, tồn chứa, thải bỏ; Hiện trạng tồn dƣ hóa chất thuốc BVTV trong các thành phần môi trƣờng và nông sản); (2) Đánh giá cơ chế, chính sách quản lý thuốc BVTV; và (3) Đề xuất các iện pháp quản lý nhằm hạn chế ô nhiễm do sử dụng thuốc BVTV trên địa àn.
Do vậy, việc thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai” là cấp ách và quan trọng. Nhằm đánh giá thực trạng mức độ ô nhiễm dƣ lƣợng thuốc BVTV trên sản phẩm nông nghiệp, qua đó đề xuất các giải pháp tích cực và có hiệu quả giảm thiểu ô nhiễm thuốc BVTV trên sản phẩm rau để bảo vệ sức khoẻ con ngƣời và ảo đảm môi trƣờng là vấn đề rất cấn thiết. Mục tiêu của đề tài Bƣớc đầu đánh giá đƣợc toàn diện về tình hình sử dụng thuốc BVTV và những nguy cơ gây ô nhiễm môi trƣờng từ việc sử dụng chúng đến môi trƣờng sinh thái, sức khỏe ngƣời dân. Nhận diện đƣợc mức độ, phân ố ô nhiễm do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa àn TXLK.
Phân tích đƣợc sự phù hợp, bất cập và những vấn đề cần bổ sung kịp thời trong công tác quản lý, tuyên truyền nâng cao ý thức, thông tin các văn ản pháp luật về thuốc BVTV. 2 Có đƣợc các giải pháp kỹ thuật, công nghệ để ngăn ngừa, hạn chế, xử lý ô nhiễm và quản lý toàn diện TBVTV trên địa àn TXLK. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3.1 Đối tƣợng nghiên cứu Các hộ nông dân ngƣời trực tiếp sử dụng thuốc BVTV. Các đối tƣợng môi trƣờng nhƣ: Đất, nƣớc, một số nông sản.2 Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu phân tích đánh giá ô nhiễm dƣ lƣợng thuốc BVTV đối với một số chất có Nhóm Lân hữu cơ; nhóm Pyrethroid; nhóm Clo hữu cơ.
Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài là những tác động, ảnh hƣởng đến môi trƣờng „do quá trình sử dụng thuốc BVTV. Do vậy, Đề tài này đƣợc giới hạn nhƣ sau: Về địa àn khảo sát, lấy mẫu nghiên cứu tập trung các xã phát triển các loại cây trồng chủ lực: Vùng trồng Lúa: Xã Bảo Quang, xã Bảo Vinh. Vùng Trồng Sầu riêng: X. Vùng trồng Măng cụt: X.
Về loại thuốc để xác định mức độ tồn lƣu, ô nhiễm: Lựa chọn 03 nhóm chính: Nhóm Lân hữu cơ; nhóm Pyrethroid; nhóm Clo hữu cơ. Về đối tƣợng lấy mẫu: 03 loại nông sản chủ lực của TXLK: Lúa, Sầu riêng và Măng cụt; 02 thành phần môi trƣờng chịu tác động chính do sử dụng thuốc BVTV: Môi trƣờng đất và nƣớc mặt. Về phạm vi hoạt động để thiết kế phiếu điều tra: Từ giai đoạn lựa chọn thuốc BVTV của hộ nông dân đến lƣu giữ, pha chế, sử dụng, tồn lƣu chất thải, thải bỏ. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài 4.1 Cách tiếp cận nghiên cứu Điều tra và thu thập thông tin và khảo sát lấy mẫu thực địa về việc sử dụng thuốc BVTV của các hộ dân sản xuất nông nghiệp trên địa àn TXLK, từ đó nhận diện đƣợc mức độ, vai trò quan trọng trong công tác tập huấn nâng cao ý thức ngƣời dân.
Đề xuất các giải pháp trong công tác quản lý và ngăn ngừa ô nhiễm thuốc BVTV trên địa àn TXLK.2 Phƣơng pháp nghiên cứu Để thực hiện nghiên cứu này, trong luận văn tác giả đã sử dụng kết hợp các phƣơng pháp: Kế thừa và thu thập số liệu, quan sát trực tiếp Phƣơng pháp điều tra, thu thập thông tin trực tiếp tại các đối tƣợng nghiên cứu. Phƣơng pháp xác xuất thống kê, xử lý số liệu. Phƣơng pháp lấy mẫu: Theo thông tƣ số 14/2011/TT-BYT về hƣớng dẫn chung về lấy mẩu thực phẩm phục vụ thanh tra, kiểm tra chất lƣợng, vệ sinh an toàn thực phẩm [1 ]và theo tiêu chuẩn của ngành 10 TCN 386-99 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn [2]. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 5.1 Ý nghĩa khoa học Kết quả khảo sát, nghiên cứu của đề tài mang một số ý nghĩa có tính mới nhƣ sau: Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học mang tính thực tiễn cao, góp phần cung cấp các giải pháp làm giảm thiểu các tác động thuốc BVTV đến môi trƣờng.
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể dùng làm tƣ liệu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phù hợp với thực trạng môi trƣờng. 4 Luận văn đóng góp và làm sáng tỏ phƣơng pháp luận xây dựng và áp dụng kết quả phân tích, thuyết minh mô hình quản lý và đề xuất công nghệ xử lý ô nhiễm do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Cung cấp số liệu liên quan về số lần sử dụng thuốc, chủng loại thuốc và thời gian sử dụng từ đó đề xuất giảm thiểu dƣ lƣợng thuốc trên nông sản. Trên cơ sở dữ liệu nghiên cứu, có thể sử dụng cho các nghiên cứu tiếp theo, làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy.2 Ý nghĩa thực tiễn Khả năng về ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào sản xuất kinh doanh, Qua khảo sát lấy mẫu và đánh giá các nguy cơ ô nhiễm môi trƣờng từ kỹ thuật canh tác trong điều kiện tự nhiên, thổ nhƣỡng, tập quán canh tác, đề tài sẽ nhận diện và trên cơ sở đó có các đề xuất phù hợp trong việc hạn chế các ảnh hƣởng đến môi trƣờng và sức khỏe từ quá trình sử dụng thuốc BVTV đảm bảo chất lƣợng nông sản và môi trƣờng sinh thái đƣợc bền vững.
Điều này sẽ góp phần đảm bảo an toàn chất lƣợng nông sản và cạnh tranh về giá cả. 5 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu về thị xã Long Khánh.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội TXLK là đô thị Loại III trực thuộc tỉnh Đồng Nai, cách Thành phố Biên Hòa khoảng 50km với diện tích: 191,86 km2 chiếm 3,3% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, dân số 181. Về vị trí địa lý, TXLK nằm ở phía Đông của tỉnh Đồng Nai. Phía Bắc giáp với các huyện Thống Nhất, Định Quán và Xuân Lộc.
Phía Tây giáp huyện Thống Nhất. Phía Đông giáp huyện Xuân Lộc. Phía Nam giáp huyện Cẩm Mỹ. Về điều kiện tự nhiên, TXLK nằm ở độ cao trung ình so với mặt nƣớc biển khoảng 150m.
Địa hình TXLK là cao nguyên azan dạng vòm ao gồm 2 bậc địa hình chính. Dạng địa hình ậc thấp: chiếm hầu hết toàn ộ diện tích thị xã. Dạng địa hình bậc giữa: chiếm khoảng 20,3% tổng diện tích tự nhiên, là các đồi núi cao, sƣờn dốc đỉnh tƣơng đối bằng phẳng. TXLK nằm trong vùng có khí hậu 2 mùa rõ rệt, ít chịu ảnh hƣởng bởi thiên tai, lũ lụt hàng năm.
Về tài nguyên nƣớc, nguồn nƣớc mặt của TXLK hiện nay rất hạn chế, chủ yếu do các suối nhỏ chảy về. Nguồn nƣớc ngầm khá dồi dào với lƣu lƣợng 10 – 20m3/h/giếng.1 Bản đồ thị xã Long Khánh Nƣớc ngầm: Theo kết quả nghiên cứu địa chất thuỷ văn TXLK của Liên đoàn Địa chất Thuỷ văn-Địa chất Công trình miền Nam (năm 2016), nƣớc ngầm trong khu vực TXLK chia thành 3 mức độ: Nƣớc ngầm giàu (mức chứa nƣớc > 5l/s) chiếm 53% diện tích, phân ố ở các xã Bảo Quang, Bảo Vinh, Bình Lộc, Hàng Gòn, một phần của các xã Bàu Sen, Xuân Tân, Xuân Lập giáp với Hàng Gòn. Nƣớc ngầm trung ình (mức chứa nƣớc > 1-5l/s) chiếm 29% diện tích, tập trung ở Phú Bình Xuân Hoà, Suối Tre. Nƣớc ngầm nghèo (mức chứa nƣớc <1l/s) chiếm 10,4% diện tích, phân ố ở phía nam xã Hàng Gòn và khu vực giáp ranh giữa xã Suối Tre và Xuân Lập.
7 Nƣớc ngầm trên địa àn TXLK rất dồi dào, có thể khai thác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.