Chương 1: Đặt vấn dé Giới thiệu lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, không gian và thời gian nghiên cứu. Chương 2: Tổng quan Giới thiệu sơ lược về điều kiện tự nhiên, văn hóa, kinh tế - xã hội trên địa bàn nghiên cứu. Khái quát vé-thuc trạng nghèo địa phương. Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Nêu lên các khái niệm về nghèo đói, các phương pháp xác định chuẩn đói nghèo: Cấp quốc tế, cấp trung ương và của địa phương.Sơ nét về lịch sử hình thành Chương trình XĐGN, mục tiêu và phương pháp hoạt động của chương trình.
Nêu lên phương pháp nghiên cứu trong quá trình thực hiện luận văn. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, xã hội có ảnh hưởng như thế nào đến thực trạng nghèo đói của địa phương. - Phân tích và so sánh những hộ nghèo với những hộ không nghèo xem có sự khác biệt như thé nào về điều kiện sản xuất, điều kiện sinh hoạt. Thông qua việc điều tra nông hộ, phân tích đầy đủ các nguyên nhân gây nên nghèo đói của các hộ.
Đánh giá kết quả thực hiện công tác XDGN trong năm qua tai địa phương. Tìm ra các giải pháp giúp các hộ nghèo có hướng sản xuất tốt, cũng như công tác xóa đói giảm nghèo ở xã đạt hiệu quả hơn. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Đây là chương cuối của luận văn. Chương này khẳng định thực trạng nghèo của địa phương, nguyên nhân gây nên nghèo của các Kd và một số kiến nghị có tác động tích cực đến hộ nghèo.
Chương 2 TÔNG QUAN 2. Điều kiện tự nhiên 2. Vị trí địa lí Xã Hảo Đước là một xã nông thôn nằm ở phía Tây Bắc của huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Có vị trí địa lí được giới hạn bởi ranh giới hành chính: - Đông giáp: Con suối Cầu Da - ranh giới với xã Thái Bình và Trí Bình.
- Tây giáp: Sông Vàm Có Đông. - Nam giáp: Xã Trí Bình. - Bắc giáp: Xã An Cơ. Tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.
Trong đó đất nông nghiệp 3. Xã bao gồm 4 ấp: Ap Bàu Sen, ấp Trường, ấp Cầu Trường và ấp Binh Lợi. Tổng dân số toàn xã năm 2006 là 9.154 người với 2. Trong đó nữ là 4.643 người (chiếm 50,72%) và nam là 4.511 người (chiếm 49,28%) trong tổng số nhân khẩu.
Khí hậu - Thời tiết Hảo Đước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo. Theo số liệu quan trắc của Trạm khí tượng Dầu Tiếng và Trạm đo rhưa Gò Dầu Hạ có thể rút ra một số nhận xét sau: Nắng nhiều: Bình quân gần 3.000 giờ/ năm, nhiệt độ cao đều trong năm (bình quân khoảng 28°C), biên độ nhiệt giữa ngày và đêm chênh lệch nhau tương đối lớn (7-9°C), rat thuận lợi cho thâm canh, tăng năng suất cây trồng, tăng vụ và da dang hóa các loại hình sử dụng đất. —————— ann So với một số khu vực khác trong tinh, xã nằm trong khu vực có lượng mua và số ngày mưa tương đối thấp (bình quân 1.700 mm và số ngày mưa 130 ngày), phân bố không đều giữa các tháng và chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa khô bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, với lượng mưa không đáng kể (11% lượng mưa cả năm). Nhiệt độ không khí và nhiệt độ trong đất cao, nên khả năng bốc hơi nước lớn gây thiếu nước trong sản xuất và sinh hoạt.
Nguồn nước a) Nguồn nước mặt Nguồn nước mặt của xã chủ yếu lấy từ sông Vàm Có, suối Cầu Da và nguồn nước Hồ Dầu Tiếng từ 2 con kênh TN21 và kênh TN25 (nhưng thường xảy ra thiếu nước vào mùa khô khoảng từ giữa tháng 3 đến đầu tháng 5). b) Nguồn nước ngầm Nước ngầm ở khu vực có địa hình trung bình và cao phân bế tập trung ở các khu vực đất xám với quy mô khoảng 500 ha, trên địa hình trung bình và cao hiện là các khu dân cư. Lưu lượng nước khá dồi đào, chất lượng nước tốt, hiện đang khai thác sử dụng trong sinh hoat.- Nước ngầm ở khu vực có địa hình thấp. Phân bố hầu hết trên toàn bộ điện tích có địa hình thấp trũng, thuộc khu vực đất phèn.
Độ sâu xuất hiện tầng nước ngầm là 2-3 m 'Tưu lượng nước khá đổi đào, nhưng chất lượng nước kém do bị phèn không sử dụng được trong sản xuất và sinh hoạt. Tuy nhiên, néu khoan ở độ sâu 80 - 120 m sẽ xuất hiện tầng nước sâu có chất lượng dam bảo phục vụ được cho sinh hoạt. Địa hình Theo phòng Địa chính xã, thì địa hình củả xã tương đối thấp hơn các xã nằm ở phía Nam của huyện và có xu hướng thấp dần từ hướng Tây - Bắc xuống Đông - Nam. Được chia làm 2 dạng địa hình chính với những đặc điểm sau: - Dạng địa hình cao: Khoảng 1.200 ha, chiếm khoảng 32,88% điện tích tự nhiên của toàn xã.
Địa hình này hơi nhô cao hơn so với xung quanh nên đất dễ bị xói mòn và gây khó khăn trong việc xây dựng các công trình thủy lợi dé đưa nước từ Hé Dầu Tiếng về phục vụ sản xuat. - Dạng địa hình trung bình thấp: Khoảng 2.450 ha chiếm 67,12% điện tích tự nhiên của toàn xã. Dạng địa hình có đặc điểm tương đối bằng phẳng, tiêu thoát nước tốc nhờ hệ thống thủy lợi, thuận tiện cho cơ giới hóa và xây dựng các công trình thủy lợi nhưng có hạn chế là đất đai đễ bị xói mòn và rữa trôi. Thé nhưỡng Bang 2.
Hợp Diện Tích Các Loại Dat Xã Hao Đước Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) 1.170 59,45 _- Đất xám điển hình. 810 22,19 - Đất xám có tầng loang lỗ đỏ vàng. 600 16,44 - Đất xám có tầng kết von đỏ vàng. 450 12,33 - Đất xám có tầng kết.von đỏ vàng đọng 310 8,49 min tầng đất mặt.
Nhóm đất phù sa 1.650 100,00 Nguôn: Phòng thông kê xã Tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã là 3. * Nhóm đất xám có diện tích 2.170 ha, chiếm 59,45% trong tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã, gồm các loại sau: - Đất xám điển hình có diện tích 810 ha. Đây là loại đất có độ phì tiềm tàng nghèo "nhất so với các loại đất trong xã. - Đất xám có tang loang lỗ đỏ vàng có điện tích 600 ha.
Day là 1 trong 2 loại đất tốt nhất trong nhóm đất xám. - Đất xám có tầng kết von đỏ vàng có điện tích 450 ha. - Đất xám có tầng kết von đỏ vàng đọng mùn tầng đất mặt có điện tích 310 ha, đây là loại đất thích hợp cho trồng lúa và trồng hoa màu. * Nhóm đất phù sa có diện tích 1.480 ha, chiếm 40,55% diện tích đất tự nhiên của toàn xã, phân bố ven sông Vàm Cỏ Đông, là nhóm đất tốt nhất trong xã thích hợp cho nhiều loại cây trồng.
Điều kiện xã hội 2. Dân số và Lao động a) Dân số | Theo số liệu thống kê của xã, tính đến năm 2006 dan số toàn xã là 9.154 nhân khẩu với 2.620 hộ sản xuất nông nghiệp với 3.168 lao động nông nghiệp. Sự Phân Bố Dân Cư Trên Dia Bàn Xã Năm 2006 Ap Dién tich Nhân khẩu ˆ TSấlượngha Cơcấu(%) Sốlượng(người Cơ cấu(%) Ấp Trường §19 22,44 2.452 26,79 Áp Cầu Trường 1.245 24,51 Ap Bàu Sen 995 27,26 2.654 29,00 Ap Binh Loi 784 21,48 1.154 100,00 Nguôn: Phòng thông kê xã Qua bang 2.2 ta thấy: Ap Cầu Trường là ấp có diện tích lớn nhất, chiếm 28,82% điện tích toàn xã. Với dân số chiếm 24,51%, đây là ấp có số nhân khẩu đứng hàng thứ ba của xã.
Kế đến là ấp Bàu Sen có điện tích lớn thứ hai, chiếm 27,26% điện tích toàn xã. Với dân số chiếm 29,00%, đây là 4p có số nhân khâu cao nhất trong xã. Ấp Trường là ấp có diện tích đứng thứ ba trong bến ấp của xã, với diện tích chỉ chiếm 22,44% và dân số chiếm 26,79% trong tổng số dan của xã. Cuối cùng là ấp Bình Lợi có diện tích nhỏ nhất, chiếm 21,48% diện tích toàn xã, cũng là ấp có dân số thấp nhất chỉ chiếm 19,70% trong tổng số đân của xã.
Tình Hình Dân Số Xã Qua Năm 2004 - 2006 Khoản mục Dvt Nam 2004 Nam 2005 Nam 2006 Tổng số hộtoànxã hộ 1.010 Téng sé nhan khau người 9.154 Tốc độ tăng dân sốTB lần 0,52 0,33 0,25 Số nhân khẩuBQ/hộ người 4,6 4,5 4,6 Nguôn:Phòng thông kê xã Qua bảng 2.3 cho thấy dân số của xã có tăng dan qua các năm, nhưng tốc độ tăng chậm lại (từ 0,52% năm 2004 xuống còn 0,33% trong năm 2005, đến năm 2006 còn 0,25%). Nhân khẩu bình quân trong hộ nhìn chung én định qua các năm. b) Lao động ‘Bang 2. Tinh Hình Lao Động Của Xã Nam 2005 - 2006 Đơn vị: người Khoản mục Nam So sanh nam 2006/2005 2005 2006 +A Tỷ lệ (%) 1 Phân theo độ tuôi - Trong tuổi lao động 4.116 3 0,07 - Dưới tuổi lao động 4.200 14 0,33 - Trên tuổi lao động 832 838 - 6 0,72 2 Phân theo ngành .168 1 0,03 _ Phi nông nghiệp ` 946 948 - 2 0,21 Nguôn: Phòng thông kê xã Năm 2006, tổng số dân toàn xã là 9.154 dân, tăng 23 người so với năm 2005 trong đó: Trong tuổi lao động là 4.116 người, tăng 0,07% so với năm 2005.
Lao động trong lĩnh vực nông nghiệp là 3.168 người tăng 0,03% so với năm 2005, lao động trong lĩnh vực phi nông nghiệp là 948 người tăng 0,21% so với cùng kỳ năm 2005. § Dưới tuổi lao động là 4.200 người, tăng 0,33% và trên tuổi lao động là 838 người, tăng 0,72% so với năm 2005. Qua đó cho thấy đây là xã có dan số trẻ, lực lượng lao động dồi đào thích hợp cho việc phát triển các ngành cần nhiều lao động. Tình hình sử dụng đất Bảng 2.
Cơ Cấu Đất Đai Của Xã Năm 2006 Loại đất Diện tích (ha) Cơ cầu (%) 1 Đất Nông Nghiệp 3.321 36,19 - Đất hoa màu 1.300 35,62 -- Đất lúa + Hog màu 743 20,36 - Đất nuôi trồng thủy sản 8 0,21 2 Dat phi nông ghiệp 278 7,62 - Đất chuyên dùng 168 4,60 - Đất ở 63 1,73 - Đất chưa sử dụng 47 1,29 Tong .650 100,00 Nguén:Phong thông kê xã Qua bảng cơ cấu đất đai của xã năm 2006 cho thấy: Diện tích đất nông nghiệp khá lớn với 3.372 ha, chiếm 92,38% tổng diện tích của xã. Trong đó điện tích đất trồng lúa chiếm tỷ lệ cao nhất là 36,19% điện tích đất tự nhiên của xã, tiếp theo là diện tích trồng hoa màu 35,62%. Diện tích nuôi trồng thủy sản là 0,21% chiếm tỷ lệ thấp nhất trong điện tích đất tự nhiên của xã.