Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đói nghèo là một thách thức mang tính toàn cầu và là vấn đề kinh tế - xã hội quan trọng được Đảng và Nhà nước Việt Nam tập trung giải quyết. Trong nhiều năm, phương pháp đo lường nghèo đói tại Việt Nam chủ yếu dựa trên tiêu chí đơn chiều về thu nhập hoặc mức chi tiêu quy đổi thành tiền để thỏa mãn các nhu cầu cơ bản. Tuy nhiên, cách tiếp cận này bộc lộ những hạn chế nhất định như bỏ sót đối tượng (những hộ có thu nhập vượt chuẩn nghèo nhưng thiếu hụt trầm trọng các dịch vụ xã hội cơ bản về y tế, giáo dục, nước sạch, nhà ở, thông tin), tạo ra sự thiếu công bằng trong thụ hưởng chính sách và dẫn đến tình trạng giảm nghèo chưa bền vững với tỷ lệ tái nghèo cao.

Trên cơ sở nhận thức nghèo đói là hiện tượng đa chiều, việc chuyển đổi phương pháp đánh giá từ đơn chiều sang đa chiều kết hợp giữa tiêu chí thu nhập và mức độ thiếu hụt 5 chiều dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số) đã được Chính phủ phê duyệt áp dụng cho giai đoạn 2016–2020. Tại huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh, mặc dù công tác giảm nghèo giai đoạn 2011–2015 đã đạt được những kết quả đáng kể, song tỷ lệ hộ cận nghèo, tái nghèo vẫn còn tiềm ẩn nguy cơ; nguồn lực phân tán và còn tồn tại tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào hỗ trợ của Nhà nước. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp giảm nghèo theo hướng đa chiều tại huyện Tiên Yên là yêu cầu cấp thiết từ thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở đánh giá thực trạng nghèo tại huyện Tiên Yên dưới góc độ tiếp cận nghèo đa chiều, phân tích các nhân tố ảnh hưởng để rút ra các giải pháp giảm nghèo đa chiều hiệu quả, góp phần hỗ trợ người dân thoát nghèo và hạn chế tái nghèo.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    1. Xác định và đánh giá thực trạng nghèo đa chiều theo 5 chiều và 10 chỉ số do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề xuất trên địa bàn huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2011–2016.
    2. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác giảm nghèo đa chiều tại địa phương.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm giảm nghèo đa chiều hiệu quả tại huyện Tiên Yên giai đoạn 2017–2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mức thu nhập và mức độ tiếp cận các nhu cầu xã hội cơ bản dựa trên 5 chiều nghèo theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh (gồm 11 xã và 01 thị trấn).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích số liệu thống kê giai đoạn 2011–2016 và định hướng giải pháp đến năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá mức độ nghèo theo chuẩn đơn chiều và chuẩn nghèo đa chiều (5 chiều: Y tế, Giáo dục, Nhà ở, Điều kiện sống, Tiếp cận thông tin); phân tích các nhân tố chính sách, tổ chức thực hiện và nhân tố chủ quan từ phía người nghèo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm và khung đo lường nghèo đói chuẩn hóa của quốc tế và Việt Nam:

  • Quan điểm quốc tế về nghèo đa chiều: Khái niệm nghèo khổ con người của UNDP (Báo cáo Phát triển Con người 1997), định nghĩa của ESCAP (1993), Tuyên bố của Liên Hợp Quốc (2008), quan điểm của Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB).
  • Các thước đo quốc tế:
    • Chỉ số nghèo khổ con người (HPI - Human Poverty Index gồm HPI-1 cho các nước đang phát triển và HPI-2 cho các nước phát triển).
    • Chỉ số nghèo đa chiều (MPI - Multidimensional Poverty Index) do Viện Nghiên cứu Nghèo khổ và Phát triển Con người Đại học Oxford phối hợp UNDP phát triển từ năm 2010 dựa trên phương pháp Alkire & Foster, xác định tỷ lệ nghèo đa chiều $H = q/n$, mức độ nghiêm trọng trung bình $A = \frac{1}{q} \sum c/d$ và chỉ số $MPI = H \times A$.
  • Khung pháp lý và chuẩn nghèo đa chiều tại Việt Nam:
    • Nghị quyết số 15-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về chính sách xã hội giai đoạn 2012–2020.
    • Nghị quyết số 76/2014/QH13 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020.
    • Quyết định số 2324/QĐ-TTg ngày 19/12/2014 và Quyết định số 1614/QĐ-TTg ngày 15/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều giai đoạn 2016–2020.
    • Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 quy định chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016–2020 với chuẩn nghèo thu nhập (nông thôn: 700.000 đồng/người/tháng; thành thị: 900.000 đồng/người/tháng) kết hợp tiêu chí thiếu hụt từ 03 chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
Chiều nghèo (5 chiều) Chỉ số đo lường thiếu hụt (10 chỉ số) Ngưỡng thiếu hụt theo chuẩn quốc gia 2016–2020
1. Giáo dục 1. Trình độ giáo dục người lớn Hộ có ít nhất 1 thành viên đủ 15 tuổi (sinh từ năm 1986 trở lại) chưa tốt nghiệp THCS và hiện không đi học.
2. Tình trạng đi học của trẻ em Hộ có ít nhất 1 trẻ em từ 5 đến 14 tuổi hiện không đi học.
2. Y tế 3. Tiếp cận dịch vụ y tế Hộ có người bị ốm đau/bệnh nặng nhưng không đi khám chữa bệnh.
4. Bảo hiểm y tế Hộ có ít nhất 1 thành viên từ 6 tuổi trở lên hiện không có bảo hiểm y tế.
3. Nhà ở 5. Chất lượng nhà ở Hộ đang sống trong nhà thiếu kiên cố hoặc nhà đơn sơ.
6. Diện tích nhà ở Diện tích nhà ở bình quân đầu người của hộ nhỏ hơn 8 $m^2$.
4. Điều kiện sống 7. Nguồn nước sinh hoạt Hộ không tiếp cận được nguồn nước hợp vệ sinh.
8. Hố xí / nhà vệ sinh Hộ không sử dụng hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh.
5. Tiếp cận thông tin 9. Dịch vụ viễn thông Hộ không có thành viên nào sử dụng thuê bao điện thoại và Internet.
10. Tài sản tiếp cận thông tin Hộ không có Tivi, đài, máy vi tính và không nghe được hệ thống loa truyền thanh xã/thôn.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ, báo cáo tổng kết giảm nghèo giai đoạn 2011–2015, báo cáo công tác giảm nghèo năm 2016 và số liệu điều tra mức sống dân cư của UBND huyện Tiên Yên, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Thống kê huyện Tiên Yên.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian (2011–2016), phương pháp tổng hợp phân tích cơ cấu (theo xã, theo dân tộc, theo nhóm đối tượng chính sách) và phân tích các nhân tố ảnh hưởng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Khung lý thuyết về giảm nghèo đa chiều tại Việt Nam

Chương I trình bày sự phát triển của hệ thống lý luận về nghèo đói từ cách tiếp cận đơn chiều dựa trên thu nhập/tiêu dùng sang tiếp cận đa chiều dựa trên quyền con người và nhu cầu cơ bản. Tác giả phân tích tính tất yếu của việc chuyển đổi phương pháp luận đo lường tại Việt Nam, làm rõ 5 chiều và 10 chỉ số đo lường thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản được áp dụng từ năm 2016.

Chương này cũng phân loại và phân tích 3 nhóm nhân tố tác động trực tiếp đến quá trình giảm nghèo đa chiều:

  1. Nhóm nhân tố chính sách: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình mục tiêu quốc gia (Chương trình 135, Quyết định 167/2008/QĐ-TTg, Quyết định 33/2015/QĐ-TTg về nhà ở, Quyết định 1956/QĐ-TTg về dạy nghề, chính sách tín dụng ưu đãi theo Quyết định 62/2004/QĐ-TTg và Quyết định 18/2014/QĐ-TTg, chính sách hỗ trợ tiền điện Quyết định 2409/QĐ-TTg, Đề án số hóa truyền hình Quyết định 2451/QĐ-TTg và Quyết định 1168/QĐ-TTg). Tác giả nhận định hệ thống chính sách còn khá nhiều, có thể gây chồng chéo nguồn lực.
  2. Nhóm nhân tố tổ chức thực hiện: Sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ ngành (Bộ LĐTBXH, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Bộ Y tế, Tổng cục Thống kê) và chính quyền các cấp cùng các tổ chức đoàn thể (Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Mặt trận Tổ quốc).
  3. Nhóm nhân tố chủ quan từ cá nhân, hộ nghèo: Trình độ học vấn, tập quán sinh hoạt, ý chí tự lực vươn lên và tình trạng ỷ lại vào các khoản trợ cấp từ Nhà nước của một bộ phận người dân.

Chương II: Thực trạng nghèo đa chiều trên địa bàn huyện Tiên Yên – Tỉnh Quảng Ninh trong thời gian qua

Chương II phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và số liệu giảm nghèo thực tế tại huyện Tiên Yên:

  • Đặc điểm địa bàn: Huyện Tiên Yên có diện tích đất lâm nghiệp 53.240,4 ha (chiếm 81,2% diện tích tự nhiên), bờ biển dài 35 km tiếp giáp vịnh Bắc Bộ; dân số 48.352 người (tính đến 01/4/2015) với 50,2% là đồng bào dân tộc thiểu số (Dao: 22,6%, Tày: 14,6%, Sán Chay: 8,1%, Sán Dìu: 3,6%). Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 2011–2015 đạt 12,3%, tỷ trọng nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 32%.
  • Nguồn lực huy động: Giai đoạn 2011–2016, tổng vốn huy động cho Chương trình MTQG giảm nghèo trên địa bàn huyện là 267,6 tỷ đồng (vốn hỗ trợ phát triển sản xuất: 86 tỷ đồng; vốn tín dụng ưu đãi qua NHCSXH: 181,6 tỷ đồng; vốn đầu tư hạ tầng xã 135: 86 tỷ đồng gồm vốn tỉnh 60,7 tỷ đồng, vốn huyện 2,6 tỷ đồng, vốn lồng ghép và xã hội hóa 650 triệu đồng).
  • Kết quả thực thi các chính sách chuyên ngành:
    • Giải quyết việc làm mới cho 4.120 lao động; hỗ trợ 761 lượt hộ vay vốn ưu đãi.
    • Hỗ trợ chi phí học tập và miễn giảm học phí cho bình quân 4.573 lượt học sinh/năm; duy trì chuẩn phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi và phổ cập tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2 tại 11/11 xã, thị trấn.
    • Tỷ lệ người dân tham gia BHYT đạt 91,07% (37.628 người); hệ thống y tế được đầu tư nâng từ 10 bác sĩ (năm 2010) lên 26 bác sĩ (năm 2015), đạt tỷ lệ 12 bác sĩ/vạn dân và 28 giường bệnh/vạn dân.
    • Hỗ trợ xây mới 85 nhà ở cho hộ nghèo; triển khai các mô hình kinh tế hiệu quả như nuôi dê, trồng nấm linh chi (lợi nhuận 50–60 triệu đồng/hộ/năm), nuôi lợn rừng, gà Tiên Yên với 132 hộ tham gia (kinh phí 880 triệu đồng).
Năm 2011 2012 2013 2014 2015 2016 (Chuẩn đa chiều)
Tổng số hộ nghèo (hộ) 1.566 1.207 823 563 349 705
Tỷ lệ nghèo toàn huyện (%) 14,56% 2,81% (3,45%) 5,56% (Đầu năm: 8,53%)
Số hộ tái nghèo (hộ) 87 33 38 23 15 10
Tỷ lệ tái nghèo (%) 5,88% 9,47% 10,36% 9,48% 6,54% 1,42%
  • Thực trạng phân hóa hộ nghèo theo dân tộc và địa bàn (năm 2016): Người dân tộc thiểu số chiếm 78,58% tổng số hộ nghèo toàn huyện (dân tộc Dao chiếm 31,4%, Tày chiếm 29,6%), trong khi dân tộc Kinh chiếm 50% dân số nhưng chỉ chiếm 21,4% tổng số hộ nghèo. Tại các xã vùng cao đặc biệt khó khăn như Đại Dực, Đại Thành, Hà Lâu, tỷ lệ hộ nghèo là người DTTS chiếm 100%; xã Phong Dụ chiếm 97,78%; Điền Xá chiếm 95,24%.
  • Mức độ tiếp cận các chỉ số phi thu nhập:
Chỉ số phi thu nhập Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Nhà ở kiên cố hoặc bán kiên cố 94% 94% 95% 95% 97%
Tiếp cận hệ thống loa phát thanh / Radio 91% 93% 95% 96% 96%
Hộ gia đình có ít nhất 1 Tivi 92% 93% 95% 96% 96%
Nhà tiêu hợp vệ sinh 81% 83% 85% 86% 87%
Người dân được sử dụng nước sạch 87% 88% 90% 91% 92%
Sử dụng điện lưới quốc gia 93% 95% 97% 97% 97%
  • Phát hiện về thiếu hụt đa chiều: Chiều y tế và bảo hiểm y tế đạt kết quả tốt nhất (toàn huyện chỉ có 4 hộ thiếu hụt thẻ BHYT). Chiều thiếu hụt trầm trọng nhất tập trung vào: chất lượng và diện tích nhà ở (toàn huyện còn 345 nhà tạm, dột nát, tập trung tại Hà Lâu với 206 nhà, Điền Xá 43 nhà, Phong Dụ 41 nhà), hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh (chỉ đạt 71,9% tương ứng 7.132 nhà tiêu hợp vệ sinh) và nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh.

Chương III: Đề xuất giải pháp giảm nghèo đa chiều tại huyện Tiên Yên, Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017 – 2020

Chương III xác định định hướng giảm nghèo bền vững theo chuẩn đa chiều và đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Triển khai đồng bộ và có hiệu quả các chính sách giảm nghèo: Tập trung cải thiện các chiều thiếu hụt lớn nhất là nhà ở và nhà vệ sinh hợp chuẩn; lồng ghép các chính sách hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật với chương trình xây dựng nông thôn mới; tiếp tục đẩy mạnh các mô hình hỗ trợ sinh kế và phát triển giống cây trồng, vật nuôi bản địa có giá trị kinh tế.
  2. Đa dạng hóa nguồn vốn cho các chương trình giảm nghèo: Huy động tối đa nguồn lực xã hội hóa từ các doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ và nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội; quản lý và sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước đúng trọng tâm, tránh phân tán dàn trải.
  3. Nâng cao năng lực giảm nghèo cho đội ngũ cán bộ: Đào tạo, tập huấn định kỳ kỹ năng điều tra, rà soát chuẩn nghèo đa chiều cho cán bộ cơ sở thôn bản; nâng cao năng lực quản lý dự án và theo dõi, đánh giá chỉ số thiếu hụt tại địa bàn.
  4. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động trong xóa đói giảm nghèo: Đổi mới hình thức truyền thông phù hợp với đồng bào DTTS bằng tiếng dân tộc; biểu dương các điển hình tiên tiến tự nguyện thoát nghèo; từng bước xóa bỏ tư tưởng tự ti, trông chờ, ỷ lại vào chính sách trợ cấp xã hội.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
    • Hệ thống hóa toàn diện kết quả giảm nghèo đơn chiều (2011–2015) và kết quả rà soát nghèo đa chiều năm 2016 tại 12 xã/thị trấn thuộc huyện Tiên Yên.
    • Chứng minh sự thay đổi quy mô hộ nghèo khi chuyển đổi phương pháp đo lường: Cuối năm 2015, tỷ lệ nghèo đơn chiều là 2,81% (349 hộ), nhưng khi áp dụng chuẩn đa chiều đầu năm 2016, số hộ nghèo là 1.059 hộ (8,53%). Đến cuối năm 2016, huyện đã giảm được 354 hộ nghèo xuống còn 705 hộ (5,56%), vượt chỉ tiêu kế hoạch 0,73%.
    • Chỉ ra rõ nét cơ cấu thiếu hụt: 78,58% hộ nghèo là đồng bào DTTS (Dao, Tày); các chỉ số thiếu hụt gay gắt nhất là tiêu chí nhà tiêu hợp vệ sinh (thiếu hụt 28,1%), nhà ở tạm/dột nát (còn 345 căn) và nước sinh hoạt.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu xác thực về quá trình chuyển giao chuẩn nghèo tại một huyện miền núi Đông Bắc; chỉ ra các "điểm nghẽn" phi thu nhập cụ thể để chính quyền địa phương phân bổ ngân sách trúng đích thay vì chỉ tập trung vào chính sách tăng thu nhập thuần túy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Số liệu nghèo đa chiều trong nghiên cứu chủ yếu được tổng hợp và đánh giá qua cuộc rà soát đầu kỳ năm 2016, do phương pháp tiếp cận đa chiều mới chính thức được ban hành và triển khai thực hiện tại địa phương.
    • Đơn vị điều tra và phân tích nghèo đa chiều là cấp hộ gia đình, do đó chưa phản ánh được chi tiết mức độ bất bình đẳng và chênh lệch tiếp cận dịch vụ giữa các thành viên trong cùng một hộ gia đình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục cập nhật và đánh giá chuỗi số liệu nghèo đa chiều giai đoạn 2017–2020 để lượng hóa tác động của các chính sách khắc phục chiều thiếu hụt.
    • Nghiên cứu sâu hơn về các nhân tố kinh tế - xã hội đặc thù tác động đến mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội của từng nhóm dân tộc thiểu số riêng biệt (dân tộc Dao, Tày, Sán Chay).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Kế hoạch và Phát triển, Kinh tế phát triển, Quản lý công, Công tác xã hội và cán bộ thực hiện chính sách an sinh xã hội tại các địa phương vùng trung du, miền núi.
  • Nội dung giá trị:
    • Bảng tổng hợp chi tiết 5 chiều và 10 chỉ số đo lường nghèo đa chiều theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg.
    • Phương pháp phân tích số liệu chuyển đổi giữa chuẩn nghèo đơn chiều và chuẩn nghèo đa chiều cấp huyện.
    • Các bài học thực tiễn trong công tác phân bổ nguồn lực xóa bỏ nhà tạm, hỗ trợ phát triển sinh kế đặc thù (mô hình gà Tiên Yên, nấm linh chi, chăn nuôi dê).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu việc giảm nghèo đa chiều tại địa bàn nào và trong mốc thời gian nào?
Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh, sử dụng số liệu thống kê giai đoạn 2011–2016 và đề xuất các giải pháp cho giai đoạn 2017–2020.

2. Tổng nguồn vốn huyện Tiên Yên đã huy động cho Chương trình MTQG giảm nghèo giai đoạn 2011–2016 là bao nhiêu?
Tổng số kinh phí huy động được là 267,6 tỷ đồng, bao gồm 86 tỷ đồng vốn hỗ trợ phát triển sản xuất và 181,6 tỷ đồng vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội.

3. Tỷ lệ hộ nghèo của huyện Tiên Yên biến động như thế nào khi chuyển đổi phương thức đo lường nghèo năm 2016?
Cuối năm 2015, theo chuẩn nghèo đơn chiều (thu nhập), tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện là 2,81% (349 hộ). Khi áp dụng chuẩn nghèo đa chiều đầu năm 2016, tỷ lệ hộ nghèo tăng lên 8,53% (1.059 hộ); đến cuối năm 2016 giảm xuống còn 5,56% (705 hộ).

4. Khảo sát nghèo đa chiều năm 2016 tại huyện Tiên Yên cho thấy nhóm dân tộc nào chiếm tỷ lệ hộ nghèo cao nhất?
Đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 78,58% tổng số hộ nghèo toàn huyện; trong đó dân tộc Dao chiếm tỷ lệ cao nhất với 31,4% và dân tộc Tày chiếm 29,6%, trong khi người Kinh chỉ chiếm 21,4% tổng số hộ nghèo.

5. Trong các chiều thiếu hụt đa chiều tại huyện Tiên Yên, lĩnh vực nào có kết quả tốt nhất và lĩnh vực nào còn thiếu hụt lớn nhất?
Lĩnh vực có kết quả tốt nhất là tiếp cận y tế và bảo hiểm y tế (toàn huyện chỉ có 4 hộ nghèo thiếu thẻ BHYT). Các lĩnh vực còn thiếu hụt lớn nhất là nhà ở (toàn huyện còn 345 nhà tạm, dột nát) và nhà tiêu hợp vệ sinh (chỉ đạt 71,9%).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuẩn nghèo đa chiều và phân tích toàn diện thực trạng giảm nghèo tại huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn chuyển đổi phương pháp đo lường 2011–2016. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật sự chênh lệch giữa tỷ lệ nghèo đơn chiều và đa chiều, đồng thời chỉ ra các chiều thiếu hụt trọng yếu về nhà ở, vệ sinh và mức độ tập trung nghèo đói ở nhóm đồng bào dân tộc thiểu số. Các giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017–2020.