Tổng quan nghiên cứu

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước là đòn bẩy hạ tầng quan trọng tại tỉnh Vĩnh Long. Kế hoạch vốn đầu tư công của địa phương liên tục mở rộng, từ mức 2.138 tỷ đồng năm 2016 lên 2.534 tỷ đồng năm 2017 và tiếp tục tăng mạnh trong năm 2018 nhằm triển khai Nghị quyết số 120/NQ-CP về thích ứng biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, quy mô vốn cấp phát tăng nhanh kéo theo sự gia tăng đột biến của số dư tạm ứng chưa thu hồi qua Kho bạc Nhà nước Vĩnh Long. Số dư nợ tạm ứng đã nhảy vọt từ 271,574 tỷ đồng năm 2016 lên 889,525 tỷ đồng vào cuối năm 2018, tương đương mức tăng tới 228%. Thực trạng vốn tạm ứng bị chiếm dụng kéo dài qua nhiều năm làm suy giảm hiệu quả luân chuyển công quỹ và đẩy hệ số gia tăng vốn đầu tư ICOR khu vực công lên cao.

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là đánh giá toàn diện nghiệp vụ tạm ứng và thanh toán tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Vĩnh Long giai đoạn 2016-2018, từ đó xác lập các giải pháp thúc đẩy thu hồi nợ tạm ứng. Mục tiêu cụ thể gồm: hệ thống hóa cơ chế quản trị chi đầu tư công; đo lường mức độ tác động từ chủ đầu tư, nhà thầu và quy trình kiểm soát chi; đề xuất các biện pháp xử lý nợ quá hạn. Phạm vi nghiên cứu bao quát 186 dự án năm 2016 và 120 dự án năm 2018 sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn lớn trong việc ngăn chặn thất thoát ngân sách, hạ thấp tỷ lệ nợ tạm ứng quá hạn và tối ưu hóa vòng quay ngân quỹ địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài vận dụng lý thuyết quản lý chu kỳ dự án đầu tư công kết hợp lý thuyết thông tin bất cân xứng và mô hình người ủy nhiệm - người thừa hành trong tài chính công. Kho bạc Nhà nước đại diện cho quyền lợi ngân sách, trong khi chủ đầu tư và nhà thầu xây lắp trực tiếp nắm bắt tiến độ hiện trường. Sự bất cân xứng thông tin tạo ra nguy cơ chiếm dụng tiền tạm ứng sai mục đích thi công.

Khung thể chế dựa trên Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Luật Xây dựng năm 2014 và Luật Đầu tư công năm 2014. Nghiên cứu tập trung vào 3 khái niệm cốt lõi: chi đầu tư phát triển, vốn đầu tư xây dựng cơ bản và thanh toán tạm ứng hợp đồng. Về mặt pháp lý, Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và Thông tư số 08/2016/TT-BTC quy định mức tạm ứng hợp đồng xây lắp tối đa là 50% giá trị hợp đồng, với mức tối thiểu từ 10% đến 20% tùy quy mô gói thầu. Căn cứ Thông tư số 52/2018/TT-BTC, tiền tạm ứng phải được thu hồi dứt điểm khi giá trị thanh toán khối lượng hoàn thành đạt mốc 80% hợp đồng. Riêng khoản chi bồi thường giải phóng mặt bằng, chủ đầu tư phải làm thủ tục thanh toán trong 30 ngày kể từ khi chi trả cho dân và tối đa 12 tháng phải nộp trả ngân sách nếu chưa giải ngân.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích thống kê mô tả. Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm toàn bộ hồ sơ kế toán của Phòng Kiểm soát chi thuộc Kho bạc Nhà nước Vĩnh Long giai đoạn 2016-2018. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn sâu 25 chuyên gia và cán bộ chuyên môn phụ trách công tác kế hoạch, tài chính và kiểm soát chi trên địa bàn.

Cỡ mẫu nghiên cứu thứ cấp bao quát toàn bộ 186 dự án năm 2016, 147 dự án năm 2017 và 120 dự án năm 2018 có phát sinh số dư tạm ứng. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng cho khảo sát phỏng vấn sâu nhằm tập trung vào các chuyên gia trực tiếp quản lý dòng tiền dự án. Nghiên cứu lựa chọn phương pháp phân tích chuỗi thời gian qua 12 kỳ kế toán chính thức và kỳ chỉnh lý quyết toán thứ 13 hàng năm. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm phản ánh chân thực chu kỳ tích tụ vốn ứng, bóc tách chính xác các nguyên nhân pháp lý và hành vi của các bên tham gia, đảm bảo kết quả đánh giá mang tính khách quan và khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô số dư tạm ứng vốn đầu tư công tại đơn vị tăng trưởng rất nhanh. Số dư tạm ứng cuối năm 2016 là 271,574 tỷ đồng, sang năm 2017 tăng thêm 218,337 tỷ đồng tương đương mức tăng 80% lên 489,911 tỷ đồng. Đến cuối năm 2018, con số này tiếp tục tăng thêm 399,614 tỷ đồng tương ứng mức tăng 82%, chạm đỉnh 889,525 tỷ đồng, phản ánh khối lượng tiền tạm ứng lớn chưa chuyển hóa thành tài sản hoàn thành.

Thứ hai, tỷ lệ thu hồi các khoản tạm ứng tồn đọng từ các năm trước đạt thấp và giảm sút theo thời gian nợ đọng. Năm 2016, tỷ lệ thu hồi tạm ứng đạt 64% với 202,957 tỷ đồng hoàn ứng. Sang năm 2017, tỷ lệ này giảm 7,9% xuống còn 58,8% tương ứng 159,777 tỷ đồng. Đáng chú ý, các khoản ứng từ năm 2014 trở về trước chỉ thu hồi được 18,5% trong năm 2017. Đến năm 2018, tỷ lệ thu hồi vốn ứng trước năm 2015 chỉ còn vỏn vẹn 8,2%, để lại 77,095 tỷ đồng nợ đọng kéo dài trên 3 năm.

Thứ ba, tạm ứng giải phóng mặt bằng tồn đọng rủi ro rất lớn. Số dư tạm ứng chi đền bù quá hạn 12 tháng năm 2016 là 41,561 tỷ đồng, năm 2017 là 40,613 tỷ đồng và năm 2018 tăng lên 46,889 tỷ đồng, chiếm 27% tổng dư tạm ứng cuối kỳ.

Thứ tư, dữ liệu 3 năm liên tiếp chỉ ra hiện tượng dồn ứ tạm ứng vào tháng 12 và kỳ chỉnh lý 13. Nguyên nhân là chủ đầu tư vội vàng giải ngân để sử dụng hết kế hoạch vốn năm, dẫn đến việc giải ngân khi công trường chưa đủ điều kiện thi công để có khối lượng hoàn ứng.

Thảo luận kết quả

Diễn biến đối lập giữa số dư tạm ứng gia tăng và tỷ lệ thu hồi giảm sút có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ kết hợp cột và đường. Cụ thể, các cột số liệu thể hiện quy mô dư tạm ứng phình to từ 271,574 tỷ đồng lên 889,525 tỷ đồng, trong khi đường xu hướng thể hiện sự lao dốc của tỷ lệ thu hồi nợ tồn đọng từ 18,5% xuống 8,2%. Bên cạnh đó, việc lập bảng phân loại tuổi nợ theo 3 nhóm dưới 1 năm, từ 1 đến 2 năm và trên 3 năm sẽ làm rõ điểm nghẽn của 77,095 tỷ đồng nợ khó đòi.

Trường hợp điển hình là gói thầu xây lắp thuộc dự án Kè chống sạt lở bờ sông khu vực thị trấn Long Hồ. Hợp đồng có giá trị 65,3 tỷ đồng, mức tạm ứng ban đầu là 24 tỷ đồng. Do vướng mặt bằng và năng lực nhà thầu hạn chế, dự án đã phải gia hạn tiến độ 3 lần, khiến số dư tạm ứng giảm rất chậm từ 13 tỷ đồng xuống 12 tỷ đồng rồi 9 tỷ đồng, kéo dài hơn 1 năm so với hợp đồng gốc trước khi tất toán vào ngày 30 tháng 4 năm 2019.

Nguyên nhân cốt lõi là thiếu chế tài cưỡng chế tỷ lệ thu hồi tạm ứng theo từng lần thanh toán. Dù cơ chế thanh toán trước, kiểm soát sau theo Thông tư số 52/2018/TT-BTC đã rút ngắn thời gian xử lý của Kho bạc xuống 1 ngày làm việc, nhiều chủ đầu tư vẫn chậm lập biên bản nghiệm thu. Ngoài ra, việc giải phóng mặt bằng tại các dự án như đê bao sông Mang Thít và kè sông Cổ Chiên bị chậm trễ khiến nguồn vốn bồi thường nằm đọng tại tài khoản ngân hàng nhiều tháng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, Bộ Tài chính và hệ thống Kho bạc Nhà nước cần bổ sung quy định về tỷ lệ thu hồi tạm ứng bắt buộc theo từng đợt thanh toán khối lượng hoàn thành. Chủ đầu tư phải thống nhất với nhà thầu khấu trừ tối thiểu 20% đến 30% giá trị mỗi đợt nghiệm thu để đối trừ tiền tạm ứng, đảm bảo thu hồi đủ 100% trước khi giá trị thanh toán đạt 80% hợp đồng. Giải pháp này hướng tới mục tiêu giảm 30% số dư tạm ứng quá hạn 12 tháng, triển khai trong 6 tháng đầu năm tài chính.

Thứ hai, Kho bạc Nhà nước Vĩnh Long cần phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính thực hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính từ 2 triệu đồng trở lên đối với các chủ đầu tư vi phạm thời hạn thanh toán tạm ứng. Đơn vị cần kiên quyết tạm dừng thanh toán vốn mới cho các dự án có dư tạm ứng quá hạn trên 6 tháng mà không có lý do bất khả kháng. Mục tiêu là nâng tỷ lệ thu hồi nợ tạm ứng hàng năm lên trên 75%, thực hiện định kỳ hàng quý thông qua công khai danh tính dự án chậm trễ trên cổng thông tin điện tử.

Thứ ba, siết chặt quản lý nguồn vốn bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp huyện và Hội đồng bồi thường phải chuyển toàn bộ số dư chưa chi trả về tài khoản chủ đầu tư sau 3 tháng tạm ứng, đồng thời kiên quyết thu hồi nộp ngân sách sau 12 tháng. Mục tiêu trọng tâm là xử lý dứt điểm 46,889 tỷ đồng dư tạm ứng đền bù quá hạn trong thời hạn 9 tháng.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát chi qua dịch vụ công trực tuyến. Kho bạc Nhà nước Vĩnh Long cần thiết lập cơ chế tự động cảnh báo trước 30 ngày đối với bảo lãnh tạm ứng sắp hết hạn và tự động khóa chức năng tạm ứng mới khi khối lượng hoàn thành chưa đạt chỉ tiêu. Giải pháp này giúp kiểm soát viên duy trì tốc độ xử lý chứng từ dưới 1 ngày làm việc nhưng vẫn quản trị chặt chẽ rủi ro ngân quỹ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và kiểm soát chi: Lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ tại hệ thống Kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế hoạch có thể ứng dụng kết quả nghiên cứu để chuẩn hóa quy trình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản, xây dựng tiêu chí nhận diện rủi ro thất thoát vốn và hoàn thiện các văn bản xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực ngân sách.

Nhóm ban quản lý dự án và chủ đầu tư: Giám đốc ban quản lý và cán bộ phụ trách dự án có thể tham khảo luận văn để nâng cao năng lực lập kế hoạch giải ngân, tối ưu hóa điều khoản hợp đồng xây lắp, chủ động kiểm soát khối lượng thi công nhằm hoàn ứng đúng mốc 80% giá trị hợp đồng, tránh bị đình trệ giải ngân.

Nhóm doanh nghiệp và nhà thầu xây dựng: Các đơn vị thi công nắm rõ quy định về mức trần tạm ứng tối đa 50%, trách nhiệm duy trì hiệu lực bảo lãnh tạm ứng và nghĩa vụ lập hồ sơ thanh toán từng đợt, từ đó xây dựng kế hoạch dòng tiền thi công khoa học, hạn chế phát sinh chi phí phạt hợp đồng.

Nhóm nghiên cứu, giảng viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Công trình cung cấp hệ thống cứ liệu thực tiễn với 120 dự án qua chuỗi thời gian 3 năm, đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu về nâng cao hiệu quả chi tiêu công và tái cơ cấu đầu tư công tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu hỏi thường gặp

Mức vốn tạm ứng tối đa cho một hợp đồng xây lắp công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước là bao nhiêu? Theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC, mức tạm ứng tối đa không quá 50% giá trị hợp đồng hoặc dự toán được duyệt. Tùy thuộc vào giá trị gói thầu từ dưới 10 tỷ đồng đến trên 50 tỷ đồng, tỷ lệ tạm ứng tối thiểu được quy định cụ thể từ 10% đến 20% nhằm đảm bảo nhà thầu có nguồn lực chuẩn bị thi công.

Kho bạc Nhà nước bắt buộc phải thu hồi dứt điểm số vốn tạm ứng vào thời điểm nào? Căn cứ Thông tư số 52/2018/TT-BTC, tiền tạm ứng được khấu trừ dần qua các lần nghiệm thu và bắt buộc thu hồi dứt điểm khi giá trị thanh toán đạt 80% giá trị hợp đồng. Ví dụ như tại gói thầu Kè thị trấn Long Hồ trị giá 65,3 tỷ đồng, khoản vốn ứng 24 tỷ đồng phải được hoàn tất trước ngưỡng này.

Thời hạn quy định đối với việc xử lý khoản tạm ứng chi trả bồi thường giải phóng mặt bằng là bao lâu? Trong vòng 3 tháng kể từ ngày tạm ứng, nếu chưa chi trả cho dân, số tiền phải chuyển về tài khoản chủ đầu tư tại Kho bạc. Sau thời hạn 1 năm chưa giải ngân hết, chủ đầu tư bắt buộc phải nộp trả ngân sách, tránh để nợ đọng kéo dài như khoản 46,889 tỷ đồng tại Vĩnh Long.

Quy trình thanh toán trước, kiểm soát sau tại Kho bạc Nhà nước vận hành như thế nào? Kiểm soát viên hoàn thành thanh toán trong vòng 1 ngày làm việc đối với hồ sơ hợp lệ của các lần thanh toán dở dang. Trong 3 ngày làm việc kế tiếp, Kho bạc tiến hành hậu kiểm chi tiết, nếu có sai lệch sẽ thông báo và trừ vào đợt thanh toán tiếp theo nhằm đảm bảo an toàn quỹ.

Vì sao số dư tạm ứng vốn đầu tư công thường tăng vọt vào tháng 12 hàng năm? Do áp lực giải ngân hết dự toán vốn giao trong năm tài chính trước ngày 31 tháng 12, nhiều chủ đầu tư vội vã tạm ứng cho nhà thầu khi công trường chưa sẵn sàng mặt bằng. Tình trạng này khiến số dư năm 2018 vọt lên 889,525 tỷ đồng nhưng gây bế tắc cho việc thanh toán hoàn ứng ở các năm kế tiếp.

Kết luận

Nghiên cứu về giải pháp đẩy nhanh tiến độ thanh toán tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Vĩnh Long đã đạt được 5 đóng góp trọng tâm:

  • Phân tích toàn diện thực trạng số dư tạm ứng tăng đột biến 228% trong giai đoạn 2016-2018, chạm mức đỉnh 889,525 tỷ đồng.
  • Phát hiện mức suy giảm nghiêm trọng của tỷ lệ thu hồi nợ tạm ứng tồn đọng lâu năm, chỉ còn 8,2% đối với các khoản nợ phát sinh trước năm 2015.
  • Xác định 4 nhóm nguyên nhân gây nghẽn dòng tiền gồm vướng mắc giải phóng mặt bằng, năng lực nhà thầu, ý thức của chủ đầu tư và thiếu vắng cơ chế trừ nợ bắt buộc từng lần.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm khấu trừ 20% đến 30% mỗi kỳ thanh toán, xử phạt nghiêm hành vi chậm trễ và tự động hóa cảnh báo hạn mức trên dịch vụ công.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn giúp hệ thống Kho bạc nâng cao chất lượng kiểm soát chi và hạn chế rủi ro chiếm dụng ngân sách.

Lộ trình hành động tiếp theo cần được triển khai khẩn trương: quý 1 tập trung rà soát toàn bộ 120 dự án còn dư nợ; quý 2 xử lý dứt điểm các khoản tạm ứng bồi thường quá hạn 12 tháng; hoàn thành thu hồi các khoản nợ đọng trên 3 năm trong thời hạn 12 tháng tới. Các cơ quan quản lý tài chính, chủ đầu tư và nhà thầu cần đồng thuận triển khai ngay các khuyến nghị nhằm giữ nghiêm kỷ cương tài chính công và nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển.