Luận văn thạc sĩ về chống thất thu thuế tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Đồng Nai

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp chống thất thu thuế tại doanh nghiệp FDI ở Đồng Nai, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

92
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

1.1. Những vấn đề cơ bản về thuế

1.1.1. Khái niệm và bản chất của thuế trong nền kinh tế thị trường

1.1.1.1. Khái niệm về thuế
1.1.1.2. Bản chất của thuế

1.1.2. Chức năng của thuế trong nền kinh tế thị trường

1.1.2.1. Thuế - Thực hiện phân phối thu nhập
1.1.2.2. Thuế - điều tiết và ổn định nền kinh tế

1.1.3. Các nguyên tắc xây dựng hệ thống thuế hiện đại

1.1.3.1. Nguyên tắc công bằng
1.1.3.2. Nguyên tắc hiệu quả
1.1.3.3. Nguyên tắc linh hoạt
1.1.3.4. Nguyên tắc đơn giản và chi phí hành chính về thuế thấp

1.2. Quản lý thuế hiện nay

1.3. Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

1.3.1. Vai trò của FDI trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

1.3.2. Vai trò của chính sách thuế trong thu hút vốn FDI

1.3.3. Thuế và chính sách ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN

1.3.4. Kinh nghiệm sử dụng chính sách thuế trong việc thu hút và quản lý thuế các doanh nghiệp FDI tại một số địa phương

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH ĐỒNG NAI

2.1. Khái quát hoạt động doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Đồng Nai

2.1.1. Quy mô và xu hướng phát triển

2.1.2. Tình hình thực hiện nghĩa vụ ngân sách từ năm 2006 đến tháng 09 năm 2012

2.2. Thực trạng quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh Đồng Nai

2.2.1. Đặc điểm của doanh nghiệp FDI tại Đồng Nai

2.2.2. Sơ lược về Cục thuế tỉnh Đồng Nai

2.2.3. Đặc điểm quản lý đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

2.2.4. Đánh giá thực trạng quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh Đồng Nai

2.2.4.1. Những thành tựu đạt được
2.2.4.1.1. Đối với cơ quan thuế
2.2.4.1.2. Đối với đối tượng nộp thuế
2.2.4.2. Những điểm còn hạn chế và nguyên nhân
2.2.4.2.1. Về chính sách thuế
2.2.4.2.2. Về Quản lý thuế

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHỐNG THẤT THU THUẾ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH ĐỒNG NAI

3.1. Mục tiêu, yêu cầu của công tác thu thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

3.1.1. Mục tiêu tổng quát

3.1.2. Mục tiêu cụ thể

3.1.2.1. Về cải cách chính sách thuế
3.1.2.2. Về cải cách quản lý thuế

3.2. Chống thất thu thuế và nâng cao hiệu quả quản lý thuế các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế tỉnh Đồng Nai

3.2.1. Cải cách quản lý thuế gắn liền với cải cách chính sách thuế

3.2.2. Hoàn thiện cơ cấu chính sách thuế cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế đất nước và mức độ hội nhập kinh tế quốc tế

3.2.3. Hoàn thiện quản lý thuế

3.3. Một số giải pháp chống thất thu thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh Đồng Nai

3.3.1. Về cải cách công tác quản lý thu thuế

3.3.1.1. Công tác tuyên truyền nâng cao tuân thủ tự nguyện về thuế
3.3.1.2. Lập hồ sơ lịch sử của các doanh nghiệp
3.3.1.3. Công tác thanh tra, kiểm tra thuế
3.3.1.4. Điều chỉnh mức xử phạt vi phạm hành chính về thuế
3.3.1.5. Xây dựng chiến lược quản lý thuế

3.3.2. Về chống gian lận thương mại, tăng cường kiểm tra và kiểm soát

3.3.3. Giải pháp hỗ trợ

3.3.3.1. Cải cách thủ tục hành chính thuế
3.3.3.2. Hoàn thiện hệ thống thông tin
3.3.3.3. Quy định rõ ràng trách nhiệm của cơ quan thuế
3.3.3.4. Tăng cường quyền lực cho cơ quan thuế
3.3.3.5. Tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực phẩm chất đội ngũ cán bộ công chức thuế

3.4. Kết luận chương 3

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp chống thất thu thuế cho doanh nghiệp FDI tại Đồng Nai

Tỉnh Đồng Nai, với vai trò là một trong những trung tâm kinh tế lớn của Việt Nam, đã thu hút một lượng lớn doanh nghiệp FDI. Tuy nhiên, việc quản lý thuế đối với các doanh nghiệp này vẫn gặp nhiều thách thức. Giải pháp chống thất thu thuế không chỉ giúp tăng cường nguồn thu ngân sách mà còn đảm bảo sự công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Bài viết này sẽ phân tích các giải pháp hiệu quả nhằm giảm thiểu tình trạng thất thu thuế tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

1.1. Tình hình thực hiện thuế tại doanh nghiệp FDI tại Đồng Nai

Tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp FDI tại Đồng Nai đã có những chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết, như việc tuân thủ chính sách thuế và khả năng quản lý của cơ quan thuế. Các số liệu cho thấy tỷ lệ thất thu thuế vẫn còn cao, đặc biệt trong các lĩnh vực có tính cạnh tranh cao.

1.2. Những thách thức trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI

Quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại Đồng Nai gặp nhiều khó khăn do sự phức tạp trong các quy định pháp luật và sự thiếu minh bạch trong hoạt động của một số doanh nghiệp. Điều này dẫn đến việc khó khăn trong việc kiểm tra và giám sát, từ đó làm gia tăng tình trạng thất thu thuế.

II. Phân tích nguyên nhân thất thu thuế tại doanh nghiệp FDI

Nguyên nhân thất thu thuế tại các doanh nghiệp FDI tại Đồng Nai có thể được chia thành nhiều nhóm. Một trong những nguyên nhân chính là sự thiếu hiểu biết về chính sách thuế của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc quản lý thuế còn gặp nhiều khó khăn do sự phức tạp trong hệ thống pháp luật và sự thiếu hụt nguồn lực của cơ quan thuế.

2.1. Thiếu hiểu biết về chính sách thuế

Nhiều doanh nghiệp FDI không nắm rõ các quy định về thuế, dẫn đến việc kê khai không chính xác hoặc không đầy đủ. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế mà còn gây khó khăn cho cơ quan thuế trong việc quản lý và giám sát.

2.2. Khó khăn trong việc kiểm tra và giám sát

Cơ quan thuế gặp khó khăn trong việc kiểm tra và giám sát hoạt động của các doanh nghiệp FDI do thiếu nguồn lực và công nghệ hiện đại. Điều này dẫn đến việc không phát hiện kịp thời các hành vi gian lận thuế, từ đó làm gia tăng tình trạng thất thu thuế.

III. Giải pháp cải cách chính sách thuế cho doanh nghiệp FDI

Để giảm thiểu tình trạng thất thu thuế, cần có những cải cách mạnh mẽ trong chính sách thuế đối với các doanh nghiệp FDI. Các giải pháp này không chỉ giúp tăng cường sự tuân thủ thuế mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.

3.1. Cải cách quy trình kê khai thuế

Cần đơn giản hóa quy trình kê khai thuế để các doanh nghiệp FDI dễ dàng thực hiện. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế sẽ giúp giảm thiểu thời gian và chi phí cho doanh nghiệp.

3.2. Tăng cường công tác tuyên truyền về chính sách thuế

Cần có các chương trình tuyên truyền, đào tạo cho các doanh nghiệp FDI về chính sách thuế. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nghĩa vụ thuế của mình và từ đó nâng cao tỷ lệ tuân thủ.

IV. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế là một giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với các doanh nghiệp FDI. Công nghệ không chỉ giúp cải thiện quy trình kê khai thuế mà còn tăng cường khả năng giám sát và kiểm tra của cơ quan thuế.

4.1. Xây dựng hệ thống quản lý thuế điện tử

Hệ thống quản lý thuế điện tử sẽ giúp các doanh nghiệp FDI thực hiện kê khai thuế một cách nhanh chóng và chính xác. Đồng thời, cơ quan thuế cũng có thể dễ dàng theo dõi và kiểm tra thông tin từ hệ thống này.

4.2. Tăng cường bảo mật thông tin thuế

Đảm bảo an toàn thông tin trong hệ thống quản lý thuế là rất quan trọng. Cần có các biện pháp bảo mật để bảo vệ thông tin của các doanh nghiệp FDI và ngăn chặn các hành vi gian lận thuế.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho quản lý thuế

Việc chống thất thu thuế tại các doanh nghiệp FDI tại Đồng Nai là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Các giải pháp đã được đề xuất không chỉ giúp tăng cường nguồn thu ngân sách mà còn đảm bảo sự công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc cải cách chính sách thuế và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế.

5.1. Định hướng cải cách chính sách thuế

Cần tiếp tục cải cách chính sách thuế để phù hợp với thực tiễn và nhu cầu phát triển của các doanh nghiệp FDI. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý thuế và giảm thiểu tình trạng thất thu thuế.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế trong quản lý thuế

Hợp tác quốc tế trong quản lý thuế sẽ giúp Việt Nam học hỏi kinh nghiệm từ các nước khác và áp dụng các biện pháp hiệu quả trong việc chống thất thu thuế tại các doanh nghiệp FDI.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh chống thất thu thuế tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh đồng nai

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, gồm 3 chƣơng đƣợc trình bày theo kết cấu sau: Chƣơng 1: Tổng quan về thuề và quản lý thuế các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý thuế tại các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài tại tỉnh Đồng Nai. Chƣơng 3: Giải pháp chống thất thu thuế và nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài tại tỉnh Đồng Nai. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI.1 Những vấn đề cơ bản về thuế.1 Khái niệm và bản chất của thuế trong nền kinh tế thị trƣờng.1 Khái niệm về thuế: Thuế là một phần thu nhập mà mọi tổ chức cá nhân có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nƣớc theo luật định để đáp ứng yêu cầu chi tiêu theo chức năng của nhà nƣớc, ngƣời đóng thuế đƣợc hƣởng hợp pháp phần thu nhập còn lại.

Nhƣ vậy thuế trƣớc hết là một phần thu nhập. Có thu nhập mới có tiền nộp thuế. Hay nói một cách khác, thuế đánh vào thu nhập chứ không phải là cái gì khác, mặc dù trên từng sắc thuế có qui định mức thuế (hay t lệ) trên một căn bản tính thuế nào đó, thƣờng gọi là cách tính thuế. Tuỳ theo tình hình cụ thể của mỗi nƣớc mà có cách lựa chọn cách tính thuế cho các sắc thuế khác nhau một cách phù hợp.2 Bản chất của thuế: Bản chất của thuế đƣợc thể hiện ở những yếu tố sau: - Yếu tố chính trị: Thuế ra đời và tồn tại gắn liền với sự ra đời và tồn tại của Nhà nƣớc, đƣợc Nhà nƣớc sử dụng nhƣ một công cụ tác động vào việc phát triển KTXH.

Do vậy bản chất của thuế gắn liền với bản chất Nhà nƣớc. - Yếu tố kinh tế: Thuế là một phần của nền kinh tế quốc dân tập trung vào ngân sách nhà nƣớc, thuế luôn luôn gắn chặt với sản xuất kinh doanh và nguồn thu từ thuế chỉ có thể ổn định trên cơ sở nền kinh tế đƣợc phát triển và hiệu quả. Do đó, kinh tế là cơ sở của thuế. Yếu tố pháp luật: Thu thuế luôn đƣợc thực thi bằng một hệ thông pháp luật chặt chẽ, có tính chất bắt buộc và đây cũng là tính chất đặc thù nhất của thuế.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Chức năng của thuế trong nền kinh tế thị trƣờng. Hiện nay, hầu hết các nhà kinh tế cho rằng thuế có 2 chức năng chủ yếu: chức năng phân phối và chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế.1 Thuế - Thực hiện phân phối thu nhập. Chức năng phân phối là chức năng cơ bản, đặc thù nhất mà các Nhà nƣớc phải dựa vào đó, thông qua chức năng này, quỹ ngân sách nhà nƣớc đƣợc hình thành, đây là cơ sở bảo đảm cho hoạt động và tồn tại của Nhà nƣớc. Việc điều hòa thu nhập giữa các tầng lớp dân cƣ có thể đƣợc thực hiện thông qua các sắc thuế trực thu, điều tiết thu nhập của ngƣời nộp thuế (thuế TNDN, thuế thu nhập cá nhân…), đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân có sử dụng thuế suất lũy tiến sẽ có tác dụng rất lớn trong điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng trong xã hội.

Ngoài ra, phân phối thu nhập có thể đƣợc thực hiện một phần thông qua các sắc thuế gián thu. Ví dụ nhƣ thuế tiêu thụ đặc biệt, loại thuế này có đối tƣợng chịu thuế chủ yếu là các hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng cao cấp, đắt tiền. Các hàng hóa, dịnh vụ này thông thƣờng chỉ có những ngƣời có thu nhập cao trong xã hội mới có thể sử dụng hoặc sử dụng nhiều, qua đánh thuế điều tiết bớt một phần thu nhập của họ.2 Thuế - điều tiết và ổn định nền kinh tế Việc điều tiết và ổn định nền kinh tế của thuế gắn liền với vai trò điều tiết vĩ mô của nhà nƣớc, Nhà nƣớc sử dụng thuế để tác động vào nền kinh tế quốc dân: điều chỉnh chu kỳ kinh tế, cơ cấu ngành, khu vực và từng vùng lãnh thổ… cụ thể: - Điều chỉnh chu kỳ nền kinh tế: bảo đảm tốc độ tăng trƣởng ổn định, Nhà nƣớc sử dụng thuế để điều chỉnh chu kỳ nền kinh tế. Trong những năm khủng hoảng và suy thoái kinh tế, Nhà nƣớc có thể hạ thấp mức thuế, tạo ra những điều kiện ƣu đãi về thuế thuận lợi nhằm kích thích nhu cầu tiêu dùng để tăng đầu tƣ và mở rộng sản xuất, kích thích tiêu dùng (ví dụ gói giải pháp về LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 thuế nhằm kích cầu đầu tƣ tiêu dùng và góp phần giải quyết khó khăn cho doanh nghiệp năm 2009, gia hạn nộp thuế TNDN cho DN nhỏ và vừa năm 2010 và 2011…), giúp cho nền kinh tế có thể thoát khỏi khủng khoản nhanh chóng.

Ngƣợc lại, trong thời kỳ kinh tế phát triển quá mức, có nguy cơ dẫn đến mất cân đối, bằng cách tăng thuế, thu hẹp đầu tƣ, Nhà nƣớc có thể giữ cho nhịp độ tăng trƣởng theo mục tiêu đề ra. Thuế góp phần hình thành cơ cấu ngành hợp lý: theo yêu cầu phát triển của từng giai đoạn của nền kinh tế. Bằng cách ban hành hệ thống thuế, Nhà nƣớc sẽ quy định đánh thuế hoặc không đánh thuế, thuế suất cao hay thấp, ƣu đãi thuế đối với lĩnh vực, ngành nghề, hàng hóa và dịch vụ cụ thể. Thông qua đó Nhà nƣớc có thể thúc đẩy những ngành nghề kinh tế quan trọng hoặc san bằng tốc độ tăng trƣởng giữa chúng, đảm bảo sự căn bằng giữa các ngành nghề trong nền kinh tế.

- Thuế góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nƣớc: thông qua việc điều chỉnh mức thuế suất xuất khẩu, nhập khẩu nhằm điều chỉnh giá hàng nhập khẩu, giảm khả năng cạnh tranh so với hàng trong nƣớc, bảo đảm phù hợp với cam kết hội nhập khu vực và quốc tế. Các phƣơng pháp điều chỉnh chủ yếu sau: i. Thay đổi thuế suất: Thông qua việc quy định đánh thuế với thuế suất cao hay thấp vào các đối tƣợng chịu thuế, Nhà nƣớc tác động đến mối quan hệ giữa cung, cầu trên thị trƣờng, làm ảnh hƣởng đến hành vi tiêu dùng, tiết kiệm và đầu tƣ của DN và dân cƣ, từ đó thực hiện việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Áp dụng các biện pháp ưu đãi thuế: tùy thuộc vào điều kiện cụ thể, mục tiêu của nền kinh tế từng thời kỳ, Nhà nƣớc có thể thực hiện ƣu đãi thuế, tạo điều kiện thuận lợi trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của ngƣời nộp thuế để kích thích tăng tích lũy vốn cho DN và dân cƣ, góp phần đẩy mạnh đầu tƣ và tăng trƣởng kinh tế.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Các nguyên tắc xây dựng hệ thống thuế hiện đại: Chính sách thuế phải bảo đảm nguyên tắc hiệu quả, công bằng, linh hoạt và đơn giản, đây là nguyên tắc cơ bản của hệ thống thuế hiện đại.1 Nguyên tắc công bằng Có 2 khái niệm công bằng trong chính sách thuế là công bằng theo chiều ngang và công bằng theo chiều dọc. Công bằng theo chiều ngang, nếu các cá nhân có thu nhập bằng nhau thì phải đối xử nhƣ nhau trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, tuy nhiên để xác định thế nào là thu nhập bằng nhau là rất khó, chỉ có thể đạt đƣợc khi hệ thống kinh tế đặt mọi ngƣời trƣớc những lựa chọn nhƣ nhau và nhƣ thế giữa họ không có sự phân biệt. Công bằng theo chiều dọc, ngƣời có khả năng nộp thuế nhiều hơn thì phải nộp thuế cao hơn những ngƣời khác có khả năng nộp thuế ít hơn. Trong thực tế, áp dụng nguyên tắc này cần làm rỏ 2 vấn đề: tiêu thức xác định khả năng và mức độ nộp thuế cao hơn.

Hiện nay, ngƣời ta dùng tiêu thức thu nhập hoặc tiêu dùng để đánh giá khả năng nộp thuế của ngƣời nộp thuế.2 Nguyên tắc hiệu quả Hiệu quả của hệ thống thuế đƣợc xét trên 2 mặt sau: - Thứ nhất, hiệu quả đối với nền kinh tế: Xét trên phƣơng diện kinh tế, hành vi đánh thuế của Nhà nƣớc bao giờ cũng ảnh hƣởng đến việc phân bổ nguồn lực của XH và chịu sự chi phối của 2 tác nhân có su hƣớng vận động không đồng nhất đó là: Nhà nƣớc và các lực lƣợng thị trƣờng. Sự phân bổ nguồn lực dƣới tác động của thị trƣờng thƣờng dựa trên quy cầu của các quy luật kinh tế thị trƣờng, còn sự phân bổ nguồn lực dƣới tác động của Nhà nƣớc thƣờng dựa trên yêu cầu của XH và yêu cầu quản lý, điều chỉnh theo chức năng của Nhà nƣớc. Nói chung, sự phân bổ nguồn lực dƣới tác động của thị trƣờng thƣờng đạt hiệu quả hơn. Tuy nhiên, do động cơ chủ yếu là lợi nhuận, nên xét ở tầm vĩ mô LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 việc phân bổ nguồn lực dƣớc tác động của các nguồn lực thị trƣờng, trong nhiều trƣờng hợp không đem lại hiệu quả cho nền kinh tế quốc dân.

Vì vậy, cần kết hợp với hệ thống phân bổ nguồn lực của Nhà nƣớc, trong đó có công cụ thuế để điều chỉnh các xu hƣớng vận động khác nhau nhằm đạt hiệu quả chung của nền kinh tế. Hiệu quả của hệ thống thuế đƣợc xét dƣới hai góc độ: giảm tối thiểu những tác động tiêu cực của thuế trong phân bổ các nguồn lực vốn đã đạt đƣợc hiệu quả dƣới lực lƣợng thị trƣờng; tăng cƣờng vai trò của thuế đối với việc phân bổ các nguồn lực chƣa đạt hiệu quả dƣới tác động của các lực lƣợng thị trƣờng. - Thứ hai, hiệu quả thu thuế: hiệu quả thu thuế là tổng số thu thuế đƣợc nhiều nhất (thu đúng, thu đủ và kịp thời) với chi phí hành chính thuế là thấp nhất. Chi phí hành chính về thuế bao gồm các khoản chi phí trực tiếp của cơ quan thuế và những chi phí gián tiếp do ngƣời nộp thuế gánh chịu; các khoản chi này phụ thuộc vào tính phức tạp hay đơn giản của hệ thống thuế, số lƣợng và mức độ phân biệt của thuế suất đối với ngƣời nộp thuế cũng nhƣ cơ sở tính thuế, sự lựa chọn các loại thuế.

Mặt khác, chi phí hành chính thuế phải đơn giản, dễ hiểu thì việc quản lý, kiểm tra, kiểm soát của Nhà nƣớc đối với ngƣời nộp thuế mới dễ dàng thuận lợi.3 Nguyên tắc linh hoạt Hệ thống thuế phải bảo đảm có khả năng dễ thích ứng với sự thay đổi của hoàn cảnh kinh tế thì mới phát huy hết đƣợc vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế của thuế. Nhà nƣớc ban hành chính sách thuế, nhƣng ngƣời thực hiện chính sách thuế là các tầng lớp dân cƣ trong XH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ