Nghiên cứu giải pháp chống sét trong trạm viễn thông

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp chống sét trong trạm viễn thông, đảm bảo an toàn và hiệu quả cho hệ thống viễn thông hiện đại.

Trường đại học

Không có thông tin

Chuyên ngành

Không có thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

103
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM TẠ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG

1.1. TỔNG QUAN CHUNG VỀ TRẠM VIỄN THÔNG

1.2. TỔNG QUAN VỀ SÉT

1.2.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2.2. Tổng quan các kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.2.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.2.4. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.5. Đối tượng nghiên cứu

1.2.6. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.2.7. Phương pháp nghiên cứu

1.2.8. Đề cương luận văn

2. CHƯƠNG 2: TÁC HẠI VÀ THÔNG SỐ CỦA SÉT, PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA SÉT LÊN TRẠM VIỄN THÔNG ĐIỂN HÌNH

2.1. HẠI DO SÉT GÂY RA

2.2. CÁC THÔNG SỐ CẦN QUAN TÂM CỦA SÉT

2.3. MÔ TẢ TRẠM VIỄN THÔNG ĐIỂN HÌNH. Kích thước trong trạm viễn thông tiêu biểu. PHÂN TÍCH SÉT ĐÁNH LÊN CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG. SÉT ĐÁNH LÊN CỘT THÁP VÀ ĐƯỜNG DÂY 22KV. XUNG CẢM ỨNG DO SÉT GÂY RA TRÊN ĐƯỜNG DÂY 22KV.

3. CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ VÀ PHÂN VÙNG BẢO VỆ CHO TRẠM VIỄN THÔNG

3.1. LỰA CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ XUNG SÉT CHO TRẠM VIỄN THÔNG

3.2. TÌM HIỂU CHỐNG SÉT VAN MOV. Thời gian đáp ứng. Năng lượng cho phép và công suất tiêu tán trung bình. Năng lượng cho phép. Công suất tiêu tán trung bình.

3.3. PHÂN VÙNG BẢO VỆ TRẠM VIỄN THÔNG

4. CHƯƠNG 4: TIẾP ĐẤT CHO TRẠM VIỄN THÔNG

4.1. TIẾP ĐẤT CHO NHÀ TRẠM

4.2. TIẾP ĐẤT BẢO VỆ ĐƯỜNG DÂY THÔNG TIN

4.3. TIẾP ĐẤT DÂY ĐIỆN LỰC

4.4. TIẾP ĐẤT CỘT THU SÓNG

4.5. LƯỚI TIẾP ĐẤT TRONG TRẠM VIỄN THÔNG

5. CHƯƠNG 5: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔ PHỎNG ATP

5.1. TỔNG QUAN VỀ ATP. Mô hình và những ứng dụng của ATP. Mô hình trong ATP. Những ứng dụng của ATP.

5.2. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA ATP

5.3. GIỚI THIỆU VỀ CÁCH SỬ DỤNG PHẦN MỀM ATP. Cửa sổ hoạt động chính trong ATP. Cách sử dụng phần mềm ATP. Trình đơn Edit. Trình đơn View. Trình đơn ATP. Trình đơn tool. Lựa chọn các phần tử.

5.4. GIỚI THIỆU PLOT TRONG ATP. Khởi động chương trình PlotXY. Cách sử dụng PlotXY.

6. CHƯƠNG 6: XÂY DỰNG CẤU HÌNH MÔ PHỎNG

6.1. MÔ PHỎNG KIỂM NGHIỆM XUNG SÉT DÒNG, XUNG SÉT ÁP

6.1.1. Xung sét áp 1000V dạng sóng T1/T2 = 1,2/50µS

6.1.2. Xung sét dòng 30kA dạng sóng T1/T2 = 5,5/75µS

6.1.3. Xung sét 3kA dạng sóng T1/T2 = 2,4/5µS

6.1.4. Xung sét dòng 100kA dạng sóng T1/T2 = 10/350µS

6.2. MÔ PHỎNG KIỂM NGHIỆM CHỐNG SÉT VAN

6.2.1. Chống sét van trung áp ToShiBa 15kV-40kA

6.2.2. Chống sét van hạ áp EPCOS-SIOV-B80K275

6.2.3. Chống sét van hạ áp EPCOS-SIOV-B80K250

6.3. MÔ PHỎNG KIỂM NGHIỆM MÁY BIẾN ÁP PHÂN PHỐI

6.3.1. Kiểm nghiệm mô hình biến áp không tải với xung sét áp 1000V dạng sóng T1/T2 = 1,2/50µS. Kiểm nghiệm mô hình biến áp mang tải 3300Ω với xung sét áp 1000V dạng sóng T1/T2 = 1,2/50µS.

6.4. MÔ PHỎNG CẤU HÌNH TRẠM VIỄN THÔNG

6.4.1. Mô phỏng sét đánh trực tiếp vào đường dây 22kV. Khảo sát khi gắn một van chống sét đầu sơ cấp biến áp

6.4.2. Khảo sát khi gắn thêm van chống sét ở tủ phân phối

6.4.3. Khảo sát khi gắn thêm van chống sét cho đèn báo trên không. Mô phỏng xung sét cảm ứng đường dây phân phối 22kV. Khảo sát ảnh hưởng xung sét cảm ứng đến trạm viễn thông khi gắn chống sét van tại đầu sơ cấp biến áp. Khảo sát ảnh hưởng xung sét cảm ứng đến trạm viễn thông khi gắn thêm chống sét van tại tủ phân phối chính. Khảo sát ảnh hưởng xung sét cảm ứng khi gắn thêm chống sét van cho đèn báo trên không. Mô phỏng sét đánh trực tiếp vào cột thu sóng viễn thông

7. CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

7.1. HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp chống sét cho trạm viễn thông

Giải pháp chống sét cho trạm viễn thông là một vấn đề quan trọng trong việc bảo vệ thiết bị và đảm bảo hoạt động liên tục của hệ thống viễn thông. Sét có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho các thiết bị điện tử nhạy cảm, làm gián đoạn dịch vụ và gây thiệt hại tài chính lớn. Việc áp dụng các giải pháp chống sét hiệu quả không chỉ bảo vệ thiết bị mà còn nâng cao độ tin cậy của dịch vụ viễn thông.

1.1. Tầm quan trọng của hệ thống chống sét

Hệ thống chống sét đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ trạm viễn thông khỏi các tác động của sét. Nó giúp giảm thiểu rủi ro hư hỏng thiết bị và đảm bảo an toàn cho nhân viên làm việc tại trạm.

1.2. Các loại thiết bị chống sét phổ biến

Có nhiều loại thiết bị chống sét được sử dụng trong trạm viễn thông, bao gồm thanh thu sét, thiết bị bảo vệ xung sét (SPD) và hệ thống nối đất. Mỗi loại thiết bị có chức năng và cách thức hoạt động riêng, phù hợp với từng loại hình trạm.

II. Những thách thức trong việc bảo vệ trạm viễn thông khỏi sét

Trạm viễn thông thường được lắp đặt ở những vị trí cao, làm tăng nguy cơ bị sét đánh. Các thách thức trong việc bảo vệ bao gồm việc xác định vị trí lắp đặt thiết bị chống sét, đảm bảo tính hiệu quả của hệ thống nối đất và kiểm tra định kỳ các thiết bị bảo vệ. Những yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn cho trạm.

2.1. Nguy cơ từ sét đánh trực tiếp

Sét đánh trực tiếp có thể gây ra hư hỏng nghiêm trọng cho các thiết bị trong trạm viễn thông. Việc lắp đặt thiết bị chống sét đúng cách là rất cần thiết để giảm thiểu thiệt hại.

2.2. Tác động của xung sét cảm ứng

Xung sét cảm ứng có thể gây ra sự cố cho các thiết bị điện tử, làm gián đoạn hoạt động của trạm. Cần có các biện pháp bảo vệ hiệu quả để ngăn chặn tác động này.

III. Phương pháp lắp đặt hệ thống chống sét hiệu quả

Lắp đặt hệ thống chống sét cho trạm viễn thông cần tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình cụ thể. Việc lựa chọn thiết bị phù hợp và lắp đặt đúng cách sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả bảo vệ. Các phương pháp lắp đặt bao gồm việc sử dụng thanh thu sét, thiết bị bảo vệ xung sét và hệ thống nối đất.

3.1. Quy trình lắp đặt thanh thu sét

Thanh thu sét cần được lắp đặt ở vị trí cao nhất của trạm, đảm bảo rằng nó có thể thu hút sét một cách hiệu quả. Việc nối đất cho thanh thu sét cũng cần được thực hiện đúng cách để đảm bảo an toàn.

3.2. Lựa chọn thiết bị bảo vệ xung sét

Thiết bị bảo vệ xung sét (SPD) cần được lựa chọn dựa trên đặc điểm của hệ thống điện và yêu cầu bảo vệ. Việc lắp đặt SPD ở các vị trí chiến lược sẽ giúp bảo vệ thiết bị điện tử trong trạm.

IV. Kiểm tra và bảo trì hệ thống chống sét

Kiểm tra và bảo trì định kỳ hệ thống chống sét là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả hoạt động của nó. Việc này bao gồm kiểm tra các thiết bị bảo vệ, hệ thống nối đất và thanh thu sét. Đảm bảo rằng tất cả các thiết bị đều hoạt động tốt sẽ giúp giảm thiểu rủi ro từ sét.

4.1. Kiểm tra định kỳ thiết bị chống sét

Các thiết bị chống sét cần được kiểm tra định kỳ để phát hiện sớm các vấn đề có thể xảy ra. Việc này giúp đảm bảo rằng hệ thống luôn trong tình trạng hoạt động tốt.

4.2. Bảo trì hệ thống nối đất

Hệ thống nối đất cần được bảo trì thường xuyên để đảm bảo rằng nó luôn hoạt động hiệu quả. Việc kiểm tra độ dẫn điện và tình trạng của các kết nối là rất cần thiết.

V. Ứng dụng thực tiễn của giải pháp chống sét

Giải pháp chống sét đã được áp dụng thành công tại nhiều trạm viễn thông, giúp bảo vệ thiết bị và nâng cao độ tin cậy của dịch vụ. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc đầu tư vào hệ thống chống sét có thể giảm thiểu thiệt hại do sét đánh và đảm bảo hoạt động liên tục của trạm.

5.1. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả của hệ thống chống sét

Nghiên cứu cho thấy rằng các trạm viễn thông có hệ thống chống sét được lắp đặt đúng cách có tỷ lệ hư hỏng do sét đánh thấp hơn nhiều so với các trạm không có hệ thống này.

5.2. Các trường hợp thành công trong ứng dụng

Nhiều trạm viễn thông đã áp dụng thành công các giải pháp chống sét, giúp bảo vệ thiết bị và duy trì chất lượng dịch vụ. Những trường hợp này là minh chứng cho hiệu quả của việc đầu tư vào hệ thống chống sét.

VI. Kết luận và hướng phát triển trong tương lai

Giải pháp chống sét cho trạm viễn thông là một lĩnh vực quan trọng cần được nghiên cứu và phát triển hơn nữa. Việc cải tiến công nghệ và áp dụng các phương pháp mới sẽ giúp nâng cao hiệu quả bảo vệ. Tương lai của hệ thống chống sét sẽ phụ thuộc vào sự phát triển của công nghệ và nhu cầu bảo vệ ngày càng cao.

6.1. Xu hướng phát triển công nghệ chống sét

Công nghệ chống sét đang ngày càng phát triển với nhiều cải tiến mới. Việc áp dụng công nghệ tiên tiến sẽ giúp nâng cao hiệu quả bảo vệ cho trạm viễn thông.

6.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực chống sét là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu bảo vệ ngày càng cao. Các giải pháp mới sẽ giúp bảo vệ tốt hơn cho các trạm viễn thông trong tương lai.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp chống sét trong trạm viễn thông

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU Trong những năm qua, cứ mỗi khi mùa mƣa đến, ngoài việc chuẩn bị các biện pháp phòng chống bão lụt chúng ta còn phải quan tâm đến một hiện tƣợng thiên nhiên khác có tác hại nghiêm trọng đến cơ sở vật chất và con ngƣời đó là sét. Tác hại của sét là rất lớn, bao gồm tác hại do sét đánh trực tiếp, tác hại gián tiếp do cảm ứng tĩnh điện từ. Sự phá hủy của hầu hết các tia sét đánh trực tiếp rất rõ ràng, không những ảnh hƣởng đến vật chất mà còn gây thiệt hại đến tính mạng con ngƣời. Do tốc độ phát triển của nền kinh tế đất nƣớc, thông tin liên lạc đóng một vai trò hết sức quan trọng, các trạm viễn thông không ngừng đƣợc nâng cấp và xây dựng thêm.

Nhu cầu sử dụng điện thoại di động ngày càng tăng và số lƣợng điện thoại di động mà các trạm có thể kết nối là có giới hạn từ đó các công ty điện thoại còn muốn mở rộng thêm nhiều vùng phủ sóng khác. Điểm đặc biệt nhà trạm viễn thông thƣờng đƣợc chọn lắp đặt ở những nơi cao, nên khả năng xảy ra hiện tƣợng sét đánh là rất lớn. Theo thống kê đối với ngành Bƣu Chính Viễn Thông vào năm 2011 có 53 sự cố do sét, chiếm 27,13% sự cố viễn thông và tổng thời gian mất liên lạc do sét là 716 giờ gây thiệt hại 4. Với đặc thù trải rộng khắp cả nƣớc, bao gồm hàng ngàn tổng đài, trạm viễn thông với hàng trăm loại thiết bị khác nhau, nguy cơ sét đánh vào mạng viễn thông là rất cao và việc phòng chống sét là hết sức khó khăn.

Chính vì lý do đó đề tài “Nghiên cứu giải pháp chống sét trong trạm viễn thông” đƣợc hình thành. HVTH : Bùi Kim Cường Trang 1 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD : PGS.TS Quyền Huy Ánh CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CHUNG 1. TỔNG QUAN CHUNG VỀ TRẠM VIỄN THÔNG Trạm viễn thông thực hiện tất cả các chức năng thu phát liên quan đến giao diện vô tuyến hệ thống thông tin di động toàn cầu (GSM) và xử lí tín hiệu ở mức độ nhất định. Về 1 số phƣơng diện có thể coi trạm viễn thông là modem vô tuyến phức tạp nhận tín hiệu vô tuyến đƣờng lên từ thiết bị di động (MS) rồi biến đổi nó thành dữ liệu để truyền đi đến các máy khác trong mạng GSM, và nhận dữ liệu từ mạng GSM rồi biến đổi nó thành tín hiệu vô tuyến phát đến MS.

Các trạm viễn thông tạo nên vùng phủ sóng, vị trí của chúng quyết định dung lƣợng và vùng phủ của mạng. Tuy nhiên trạm viễn thông chỉ đóng vai trò phụ trong việc phân phối tài nguyên vô tuyến cho các MS khác nhau.1 Hoạt động tổng quan trong trạm viễn thông. Một số thành phần chính của trạm phát sóng viễn thông nói chung : - Tủ BTS tủ chứa đựng các thiết bị điện tử trong nhà trạm viễn thông, tủ BTS phụ thuộc vào nhà cung cấp và công nghệ sử dụng. HVTH : Bùi Kim Cường Trang 2 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD : PGS.TS Quyền Huy Ánh - Tủ Rectifier thƣờng đi kèm với nhà cung cấp tủ BTS, về cơ bản hiểu là chuyển dòng điện xoay chiều sang một chiều.

- Hệ thống máy lạnh : đảm bảo nhiệt độ hoạt động của các thiết bị điện tử. - Hệ thống bảo vệ chống sét và nối đất : bảo vệ trạm viễn thông chống khỏi sét đánh trực tiếp hay gián tiếp. - Hệ thống đèn tƣờng và đèn khẩn cấp : hoạt động khi cúp điện, giúp kĩ sƣ thao tác. - Hệ thống báo cháy và hệ thống bình chữa cháy.

- Hệ thống tủ phân phối điện. - Tháp antenna : dùng để đặt antenna thu phát sóng viễn thông. - Hệ thống feeder : cơ bản truyền sóng từ tủ BTS lên antenna phát sóng. - Hệ thống DDF : thƣờng gọi là rack DDF dùng để lắp các thiết bị tryền dẫn.

Tất cả các yếu tố trên kết hợp với nhau tạo thành một trạm viễn thông hoàn chỉnh.2 Tổng quan chung nhà trạm viễn thông HVTH : Bùi Kim Cường Trang 3 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD : PGS.TS Quyền Huy Ánh 1. TỔNG QUAN VỀ SÉT Sét (hay còn gọi là sự phóng điện dông) là một nguồn điện từ mạnh phổ biến nhất xảy ra trong tự nhiên, nó thƣờng xảy ra vào mùa hè là thời điểm mà sự trao đổi nhiệt giữa mặt đất và không khí rất lớn. Những luồng không khí nóng mang theo hơi nƣớc bay lên đến một độ cao nào đấy và nguội dần, lúc đó hơi nƣớc tạo thành những giọt nƣớc nhỏ hay gọi là tinh thể băng chúng tích tụ trong không gian dƣới dạng những đám mây. Trái đất càng bị nóng thì không khí nóng càng bay lên cao hơn, mây càng dày hơn đến một lúc nào đó thì các tinh thể băng trong mây sẽ lớn dần và rơi xuống thành mƣa.

Mây càng dày thì màu của nó càng đen hơn. Sự va chạm của các luồng khí nóng đi lên và các tinh thể băng đi xuống trong đám mây sẽ làm xuất hiện các điện tích mà ta gọi là đám mây bị phân cực điện hay đám mây tích điện. Các phần tử điện tích âm có khối lƣợng lớn nên nằm dƣới đáy đám mây còn các phần tử điện tích dƣơng nhẹ hơn nên bị đẩy lên phần trên của đám mây.3 Phân bố điện tích khi có đám mây dông Nhƣ vậy trong bản thân đám mây đã hình thành một điện trƣờng cục bộ của một lƣỡng cực điện và dƣới tác dụng của điện trƣờng cục bộ này các phần tử sẽ di chuyển nhanh hơn, điện tích đƣợc tạo ra nhiều hơn và điện trƣờng càng mạnh hơn. Quá trình HVTH : Bùi Kim Cường Trang 4 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD : PGS.TS Quyền Huy Ánh này tiếp diễn cho đến lúc điện trƣờng đạt giá trị tới hạn và gây ra phóng điện nội bộ trong đám mây mà ta gọi là chớp.

Ngoài ra khoảng không gian bên dƣới đám mây thƣờng có một lớp điện tích dƣơng gọi là điện tích không gian vì vậy giữa phần đáy đám mây mang điện âm và lớp điện tích dƣơng này lại hình thành một điện trƣờng riêng và chính điện trƣờng này làm phát sinh một tia sét ban đầu gọi là dòng tiên đạo di chuyển xuống đất. Trong quá trình phát triển xuống đất, dòng tiên đạo mang theo một điện thế rất lớn sẽ ion hóa lớp không khí trên đƣờng đi của nó, nơi nào có cách điện không khí yếu thì dòng tiên đạo sẽ phát triển về hƣớng đó vì vậy ta thấy dòng tia sét đi xuống không phải là đƣờng thẳng mà thƣờng có dạng ngoằn ngoèo, phân nhánh. Ngoài ra do hiệu ứng cảm ứng điện nên phần mặt đất nằm bên dƣới đám mây dông sẽ mang một lƣợng điện dƣơng. Lƣợng điện này sẽ phân bố trên các vật có khả năng dẫn điện nhƣ nhà cửa, cây cối, công trình, trụ điện, tháp anten., vật nào dẫn điện càng tốt thì điện tích phân bố trên vật đó càng lớn và điện trƣờng của nó càng mạnh so với các vật xung quanh.

Vì vậy, khi dòng tiên đạo phát triển xuống gần mặt đất thì nó sẽ chọn vật có điện trƣờng mạnh nhất để đánh vào mà ta gọi là phóng điện sét, nơi tiếp xúc của chúng gọi là kênh sét. Đây là thời điểm trao đổi điện tích giữa đám mây và mặt đất đƣợc gọi là giai đoạn trung hòa điện tích, dòng điện trong kênh sét lúc này rất lớn có thể đến 200kA nên bị nóng lên rất mạnh khoảng 20.0000C và do đó ta thấy nó sáng chói lên (cũng đƣợc gọi là chớp). Dƣới tác dụng của nhiệt độ này, lớp không khí chung quanh kênh sét bị giãn nỡ mạnh gây ra tiếng nổ lớn mà ta gọi là sấm. Do ánh sáng có vận tốc lớn hàng triệu lần so với âm thanh nên ta thấy ánh chớp trƣớc rồi sau đó một lúc mới nghe thấy tiếng sấm.

Để rõ hơn quá trình phóng điện sét đƣợc chia làm ba giai đoạn chủ yếu nhƣ sau :  Giai đoạn phóng tia tiên đạo (hình 1.4) Ban đầu xuất phát từ mây giông một tia tiên đạo mờ, phát triển thành từng đợt gián đoạn về phía mặt đất, với tốc độ trung bình khoảng 105 - 106m/s. Kênh tiên đạo là một dòng plasma mật độ điện khoảng 1013 – 1014 ion/m3, một phần diện tích âm của mây giông tràn vào kênh và phân bố tƣơng đối đều dọc theo chiều dài của nó. Thời gian phát triển của tia tiên đạo mỗi đợt kéo dài trung bình khoảng 1μs. Thời gian tạm ngƣng phát triển giữa hai đợt khoảng 30 - 90μs.

HVTH : Bùi Kim Cường Trang 5 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD : PGS.TS Quyền Huy Ánh Hình.4 Giai đoạn phóng tia tiên đạo Đƣờng đi của tiên đạo trong thời gian này không phụ thuộc vào tình trạng mặt đất và các vật trên mặt đất, do đó nó gần nhƣ hƣớng thẳng về phía mặt đất. Cho đến khi tia tiên đạo đạt đến độ cao định hƣớng thì mới bị ảnh hƣởng bởi các vùng điện tích tập trung dƣới mặt đất.  Giai đoạn hình thành khu vực ion hóa Dƣới tác dụng của điện trƣờng tạo nên bởi điện tích của mây giông và điện tích trong kênh tiên đạo, sẽ có sự tập trung điện tích trái dấu trên vùng mặt đất phía dƣới đám mây giông. Nếu vùng đất phía dƣới có điện dẫn đồng nhất thì nơi điện tích tập trung sẽ nằm trực tiếp dƣới kênh tiên đạo, nếu vùng đất phía dƣới có điện dẫn khác nhau thì điện tích chủ yếu tập trung ở vùng kế cận nơi có điện dẫn cao nhƣ vùng quặng kim loại, vùng đất ẩm, ao hồ, sông ngòi, vùng nƣớc ngầm, kết cấu kim loại các tòa nhà cao tầng, cột điện, cây cao bị ƣớt trong mƣa ….

Chính các vùng điện tích tập trung này sẽ định hƣớng hƣớng phát triển của tiên đạo hƣớng xuống dƣới khi nó đạt đến độ cao định hƣớng, tia tiên đạo sẽ phát triển theo hƣớng có điện trƣờng lớn nhất. Do đó các vùng tập trung điện tích sẽ là nơi sét đánh vào. Ở những vật dẫn có độ cao nhƣ nhà cao tầng, cột angten các đài phát thì từ đỉnh của nó nơi các điện tích trái dấu tập trung nhiều cũng sẽ đồng thời xuất hiện dòng tiên đạo phát triển hƣớng lên đám mây giông. Chiều dài của kênh tiên đạo từ dƣới này tăng theo độ cao của vật dẫn và tạo điều kiện sễ dàng cho sự định hƣớng của sét vào vật dẫn đó.

HVTH : Bùi Kim Cường Trang 6 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD : PGS.TS Quyền Huy Ánh Hình 1.5 Tiên đạo đến gần mặt đất hình thành khu vực ion hóa mãnh liệt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ