Chương 1: TONG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VE MOI TRƯỜNG NƯỚC VUNG HAI ĐẢO - GIỚI THIỆU CHUNG VE DAO PHU QUÝ 11. Tổng quan các nghiên cứu về môi trường nước ở các vùng hải dio LLL Ting quan nghiên cứu về mỗi trường nước ở các vàng hải dio trên thé gi “Cùng với sự phát triển của kinh tẾ cing với sự gia tăng của dân số thi nhu clu sử dụng nước ngày cảng tăng. Tri lại, về điều kiện tự nhiên các đảo vừa và nhỏ thì nguồn nước ngọt tai các khu vue này lại vô cũng khan hiểm. Nguồn nước trong các đảo bao gm nước mưa, nước ngot, nước ngằm.
"Nước mưa rơi trên bŠ mặt đảo phin lớn thoát ra biển, một phần thắm xuống it, Phần thắm xuống đắt một phần được trữ trong các lớp không bao hỏa nằm trên mực nước ngim, một phần thắm xuống cung cắp cho nước ngẫm, một phần nhỏ Auge trữ trong các hồ ao hoặc các ving trăng. Nước trữ trong cúc lớp đất không bão hòa thường xuyên nằm trên mực nước ngầm. Nước ngằm cũng như nước mưa trữ trong các vũng tring được thoát dẫn ra biển đồng thời bị bố hơi ắt nhanh, Nước ngằm thực chất là một loại khoáng sản long, cung cấp cho các ngành công nghiệp, cho sinh hoạt din dụng, phục vụ cho nông nghiệp. Nước ngằm có ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sống của con người.
Trong nhiễu trường hợp nước ngằm sạch hơn nước mặt. Hơn nữa nước ngằm thưởng được bảo vệ chống lại 6 nhiễm từ bể mặt bởi đt và các ting đó Vi nước ngằm là một tải nguyên rất quý gid nên việc đánh giá sự biến đổi của nguồn nước và nghiên cứu các giải pháp bảo vệ nguồn nước cho các vùng biển đảo, đặc biệt là các đảo vừa và nhỏ à nhiệm vụ hết sức quan trọng “rong thập niễn 60 của thể kỷ trước, 6 nhiễm nước ở các lục địa và đại dương gia tăng với nhịp độ đáng lo ngại. Tốc độ 6 nhiễm nước phản ánh trung thực tiến trình phát triển của công nghiệp bóa. Có thể kể đến những vi dy điền hình như: LỞ nước Anh vào đầu thé ky XIX, sông Tamise rất sạch.
Nó như là một cổng lộ thiên vào giữa thé kỳ XX. Các sông khác cũng có tinh trang tương tự tước khi người ta buộc phải đưa ra các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt, Nude Pháp với điện tích rộng hơn, các cơ sở sản xuất công nghiệp phân tán và. nh a sông lớn. Dân Paris còn uỗng nước sông Seine đến cuối thé ky XVII.
Nhưng khi ốc độ phát triển kinh tế cảng nhanh đặc biệt là ngày cảng nhiễ các cơ sở sin xuất. công nghiệp từ đó tình hình đã thay đổi: các sông lớn và nước ngim nhiều nơi không còn dùng làm nước sinh hoạt được nữa, 5.000 km sông của Pháp thường xuyên bị 6 nhiễm. Sông Rhine chảy qua vùng công nghiệp hỏa mạnh, khu vực có hơn 40 iệu người, là nạn nhân của nhiều tai nạn (như nạn chy nhà máy thuốc Sandoz ở Bale năm 1986 chẳng hạn) thêm vào các nguồn ô nhiễm thường xuyên. 6 Hoa Ky tinh trang 6 nhiễm nước cũng tồi tệ ở bở phia đông cũng như nhiều vùng khác.
Vùng hỗ lớn bj 6 nhiễm nặng, tong đó hỗ Erie, Ontario ô nhiễm đặc biệt nghiệm trong "Những chỉ tiêu hiểm hoạ nhiễm mặn quan trọng hơn cả đã được xác định trong nhiều công trình nghiên cứu, bao gồm: Độ mặn của đới thông khí, độ mặn của nước. ngầm, lớp phủ thực vật, lượng mưa, cic thông số của ting chứa nước, sự có mặt của một lớp vỏ phong hoá mãnh lig, lượng bốc hơi, độ sâu mục nước ngầm, địa hình và loại đất "Nước ngằm là nguồn cung cắp nước sinh hoạt, sin xuất chủ yẾn ở nhiễu quốc gia và vùng dân cư trên thé giới. Do vậy, 6 nhiễm nước ngằm có ảnh hưởng rit lớn. chất lượng môi trường sống của con người.
Theo thống kê của các nhả chuén môn nguồn nước ngắm chiém 95% là nước. ngọt cung ứng trên thé giới. Việc khai thác nguồn nước ngằm được ti hành từ lâu ở các quốc gia phát triển. Ở Hoa Kỷ, khoảng 50% nước uống cho dân cư (96% ở vùng ven và 20% ở đô thị, 40% lượng nước ding để tưới tiêu đều được lấy từ nước ngằm Do tốc độ tang dân số quả nhanh và sự phát triển của các ngành công nghiệp, nông nghiệp.
đòi hỏi nhu cầu về nước rit lớn. Vige gia ting nhu cầu sử dụng nước ngằm hiện nay đặt ra nhi via quan tâm: - Sự cạn kiệt nguồn nước ngằm: do sự khai thắc lấy di nhanh hơn sự bổ cập của nước lảm cho nguồn nước ngằm trở nên cạn kiệt. Thí dụ sự cạn kiệt nguồn nước. ngằm đã xây ra ở Thái Lan, California, miễn Bắc Trung Quốc, Mexico và Ấn Độ, 18 do khai thác để tưới tiêu - Sự lớn sụt Khi lớp nước ngầm ở cạn bị lẾy di nhanh tạo nên khoảng tring trong các lớp ngâm nước là nguyên nhân gây nên sự sụt lún.
Hiện tượng này đã xảy ra vio năm 1981 ở California (Hoa kỳ) đã tàn phá nhà cửa, nhà máy, đường dẫn nước, đường xe điện. ở thủ đô Bangkok (Thai lan) cũng có hiện tượng sụt lún do khai thác nước ngầm quá mức. và nhiều nơi khác trên thé giới - Sự nhiễm mặn: Sự khá thác nước ngằm ở các vùng ven bở bién tạo nên khoảng tring trong các lớp đá ngậm nước, làm cho nước biển tràn vào chiếm lấy khoảng trồng đó gây nên sự nhiễm mặn nguằn nước. Sự nhiễm mặn nguồn nước đã xây ra ở những ving ven bở biển của Israel, Syria ~ Sự 6 nhiễm nguồn nước: Khi khai thắc nước ngằm sử dụng cho tưới tiều, cho sin xuất công nghiệp và cho sinh hoạt, lượng nước thi có th rò rỉ theo các đường ng din làm 6 nhiễm nguồn nước ngằm.
Sự 6 nhiễm nước ngằm đã và dang xây ra ở nhiều nude phát triển vi kể cả Hoa Kỳ, Nguồn tii nguyên nước ngằm bj 6 nhiễm bởi hoạt động nô ng nghiệ và công nghiệp, nước ngằm bị ô nhiễm muốn phục hồi lại phải mắt hàng trăm thậm chí đến hàng ngàn năm Hiện tượng nhiễm mặn trong nước ngằm ở vùng ven biển thường có nguyễn nhân do sự xâm nhập mặn từ biển, khi cột thuỷ áp của nước ngằm hạ thấp xuống, dưới mực nước biển. Hiện tượng này xảy ra khi có sự thay đổi về điều kiện cân bằng nước ngằm tự nhiên hay do quá trình khai thác sử dung nước ngằm quá mức cho mực nước ngầm hạ thấp, dẫn dén sự dich chuyển của biên mặn về phía đất m. Những năm 70 - 80 của thể ky XX, các nhà khoa học đã nhận định rằng: Nhiễm mặn chỉ trở thành vẫn đỀ mỗi trường khi tồn tại những tác nhân sau: nguồn mặn, nguồn nước ma trong đó mudi có thé hoà tan, một cơ chế mà nhờ đó muối có. thể phân bố lại trong những địa điểm khác nhau của vũng cảnh quan ~ nơi có thể chiu tổn hạ.
Sự tương tác của những nhân tố mỗi trường lim cho hiểm hoạ nhiễm mặn thay đổi theo không gian va thời gian. Nguồn gốc gây ra ô nhiễm vi suy thoái nguồn nước ngằm có th từ các nguyên nhân khác nhau: ~ Nhiễm mặn: Việc canh tác nông nghiệp, chăn nuôi quá tái không đúng cách là nguyên nhân chính cho việc ö nhiễm nguồn nước ngằm, tạo điều kiện cho việc nhiễm mặn ở nhiều nơi. Các mạch nước ngẫm đã bị nhiễ mặn khó có khả năng, sử dụng lại được nữa - Các chất phóng xạ có trong đất và có thể thâm nhập vào nước ngằm sau rit vu năm, Nguy cơ ð nhiễm asen trong nguồn nước ở phía Bắc Việt Nam với nông độ cao gấp 50 lần so với tiêu chuẳn của Việt nam (10 phần tỷ) theo Micheal Berg thuộc viện Khoa học và Công nghệ Mỗi trường Li bang Thụy Sĩ công bổ trênTạp chí Environmental Science and Technology, Nguyên nhân của hiện tượng này là do nguồn nước này lấy từ các giếng đóng ở độ sâu từ 10 đến 35m. Tình trạng ô nhiễm.
đã được chúng Minh qua việc khảo sit một số bệnh nhân bị nhiễm bệnh arsenicosis (lòng ban tay và chân bị nám đen) ở một số vùng có tỷ lệ dân bị mắc bệnh cao, ~ O nhiễm nhu cầu ôxi hóa bọc (COD) và nhu cầu ôxi sinh học (BODS): Nhu cầu ôxi hóa học là một chỉ tiêu cho thấy sự có mặt của các chất hữu cơ nhẹ trong. Ở những ving phát triển nông nghiệp và công nghiệp, lượng COD và BODS thường tăng cao cho thấy sự có mặt của chất hữu cơ và nghèo oxy hòa tan trong. Ngoài ra, cũng có thể có các nguyên nhãn khác như nằng độ kim loại nặng cao, photphat, nitrat, nitit và amoniac ma nguyên nhân chính lả dự lượng của các loại hóa chit đã được sử dụng trong canh tắc nông nghiệp như thuc BVTV và phân bón ~ Ô nhiễm hỏa chất BVTV: Việc phát tiển nông nghiệp để giải quyết như cầu lương thực, thực phẩm do gia tăng din số là nguyên nhân chính của nguy cơ ô nhiễm các hóa chất diệt c, từ sâu cổ trong nước ngẫm, Mà các loại hóa chất này cỗ thé tồn tại lâu đôi trong đất và sẽ theo nước mưa đi vào nước ngằm. Chính vi thể cỏ thể nguồn nước ngẫm không còn là nguồn nước sạch nữa.
Những hỏa chất này sẽ tích ty din dẫn trong cơ thể của các loài sinh vật, đặc biệt la con người và su một thời gian dài mới được phát hiện và có nguy cơ gây tử vong cao đối với người bệnh Tại Ấn Độ nông độ nitrate cao nhất đã được tim thấy tại Bikaner, Rajasthan, tuy nhiên các khu vực đô thị cũng như nông thôn của một số tiểu bang cổ nỗng độ Nitrate cao. O nhiễm Nitra trên diện rộng không chỉ ở khu vực nông thôn, ngay cả trong các khu vy đô thị, Một trong những lý do chính của ô nhiễm kim loại nặng. trong nước ngằm do chất thải công nghiệp. Khi ting nước ngằm bị ảnh hưởng thi việc làm sạch là rét khó khăn.
© nhiễm kim loại nặng như crôm, chỉ, niken. nước ngằm đã được tim thấy ở một số nơi trên lãnh thỏ Ấn Độ, nguyên nhân chủ yu li do không xử lý chất thải công nghiệp ding quy định Sự xuất hiện của Asen trong nước ngim lần đầu tiên được báo cáo trong năm. 79 khối nhà ở West Bengal thuộc E huyện đã được phát hiện có chứa lượng Asen vượt quá giới hạn cho phép là 0,01 mg /L (so với tiêu chain An Độ), Khoảng l6 trigu người sng trong vũng rủi ro. Him lượng sắt rong nước ngầm cũng đã dược quan sát trong hơn 1,1 vạn vị trí.
Nang độ sắt cao được.