Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở pháp lý - Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam khóa 12, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17/11/2010; - Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH 11 ngày 29 tháng 11 năm 2005. - Luật Xây dựng số: 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 Quốc Hội khoá 11. - Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/03/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản; - Nghị định 76/2000/NĐ-CP thì các quy định về Giấy phép khai thác khoáng sản - Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản - Thông tư số 02/2013/TT-BTNMT quy định việc lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được cấp phép khai thác khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản.
- Chỉ thị số 02/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản. - Thông tư số 08/2008/TT-BCN của Bộ Công nghiệp ngày 18/6/2008, V/v Hướng dẫn việc xuất nhập khẩu khoáng sản. - Thông tư 33/2012/TT-BCT, ngày 14 tháng 11 năm 2012 của Bộ Công thương, V/v: Quy định việc lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế mỏ, dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản rắn. - Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 29/11/2012 v/v: Quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong n 5 hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 04:2009/BCT, Bộ Công thương về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên. - Tiêu chuẩn cấp công trình TCVN 2748-1991, tiêu chuẩn về phân cấp bậc chịu lửa và phòng chống cháy cho nhà và công trình TCVN 2622 -1995. - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 4511-1988, tiêu chuẩn TCVN 2737- 1995 phân cấp tải trọng gió cho các công trình. - Tiêu chuẩn cấp công trình TCVN 2748-1991, tiêu chuẩn về phân cấp bậc chịu lửa và phòng chống cháy cho nhà và công trình TCVN 2622-1995.
Cơ sở khoa học 1. Khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường 1.1 Các khái niệm môi trường - Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên. Đây là khái niệm tổng quát về môi trường. - Theo Luật Môi trường Việt Nam sửa đổi năm 2005: “ Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo có liên quan mật thiết với nhau bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.
Ô nhiễm môi trường - Ô nhiễm môi trường: là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật. - Nguyên nhân gây ô nhiễm chủ yếu do hoạt động của các hoạt động của con người gây ra như sản xuất công nghiệp, sinh hoạt, giao thông vận tải…Ngoài ra, ô nhiễm còn do một số hoạt động của tự nhiên: núi lửa phun nham thạch gây nhiều bụi bặm, thiên tai… tạo điều kiện cho nhiều loại vi sinh vật gây bệnh phát triển. n 6 - Ô nhiễm môi trường nước: Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều tiêu cực của các tính chất vật lý – hoá học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước.
Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất. Ô nhiễm nước có nguyên nhân từ các loại nước,chất thải công nghiệp được thải ra lưu vực các con sông mà chưa qua xử lí đúng mức; các loại phân bón hoá học và thuốc trừ sâu ngấm vào nguồn nước ngầm và nước ao hồ; nước thải sinh hoạt được thải ra từ các khu dân cư ven sông gây ô nhiễm trầm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân, sinh vật trong khu vực. [12] - Ô nhiễm môi trường đất: Ô nhiễm môi trường đất là hậu quả các hoạt động của con người làm thay đổi các nhân tố sinh thái vượt qua những giới hạn sinh thái của các quần xã sống trong đất. Ô nhiễm đất do khai khoáng : nguyên vật liệu, nhiên liệu để xây dựng cơ sở hạ tầng và chế tạo những vật dụng phục vụ đời sống con người, điều được khai thác ra từ lòng đất, và một phần trên mặt đất.
Việc khai thác khoáng sản trên trái đất ngày càng được tăng cường và đã góp phần rất lớn vào việc tác động xấu đến môi trường, thậm chí đưa đến mất cân bằng sinh thái. Cơ sở thực tiễn 13. Tổng quan tài liệu trên thế giới về tình hình đầu tư khai thác kim loại Theo Raw Materials Group (RMG), đến cuối năm 2010, tổng số vốn đầu tư khai thác kim loại toàn cầu đạt 562 tỷ USD, tăng 21% so với năm 2009. Mức độ tăng trưởng cho thấy sự khủng hoảng trong ngành công nghiệp này đã qua, nguồn vốn cho các dự án tăng cao và tiếp tục tăng khi nhu cầu về kim loại tăng.
[23] Theo thứ tự, quặng sắt, đồng, vàng và niken là những kim loại quan trọng nhất được các công ty mỏ đầu tư khai thác. Bốn kim loại này chiếm tới 84% trong tổng số vốn của các dự án đầu tư. Xét theo tổng giá trị sản lượng, bốn kim loại này cũng chiếm ưu thế trong kinh doanh mỏ. Trong năm 2008, n 7 tổng giá trị sản lượng của chúng ước định đạt 280 tỷ USD (76% tổng giá trị sản lượng khoáng sản phi nhiên liệu).
Nhu cầu sử dụng và giá cả tăng cao khiến cho quặng sắt dần trở thành nguồn kim loại quan trọng nhất. Tổng vốn đầu tư cho các dự án khai thác quặng sắt trong năm 2010 đạt 162 tỷ USD, vượt mức đầu tư cho dự án đồng (155 tỷ USD) và cao hơn nhiều so với vàng (83 tỷ USD) và niken (69 tỷ USD). [23] Theo số liệu công bố của Raw Materials Group (RMG), trong năm 2010, đã có thêm 105 dự án mới trong khai thác quặng kim loại với tổng vốn đầu tư lên tới 60 tỷ USD được đăng ký, trong đó có 36 dự án khai thác vàng, 22 dự án khai thác quặng sắt và 12 dự án khai thác đồng. Tổng vốn đầu tư trung bình cho một dự án khai thác quặng sắt xấp xỉ 1,3 tỷ USD (tăng từ mức 750 triệu USD), còn đối với các dự án khai thác vàng con số này vẫn giữ mức ổn định 204 triệu USD.
Như vậy, trong tổng vốn đầu tư các dự án được công bố trong năm 2010, ngành khai thác quặng sắt chiếm 47%. Theo dự báo, nhu cầu tiêu thụ thép tiếp tục tăng cao là nguyên nhân chính khiến cho sản lượng thép tiếp tục tăng trong vòng 3 đến 5 năm tới. Tổng vốn đầu tư trong khai thác các kim loại trọng điểm năm 2009 Loại KL Tổng vốn đầu tư (tỷ USD) % 1. Kim loại khác 24 5 Tổng cộng 465 100 ( Nguồn: Raw Materials Group (RMG, 2010) [25] n 8 Như trong bảng 1.2 dưới đây, Mỹ La tinh giành lại được vị trí số 1 trong bảng xếp hạng các khu vực có mức đầu tư trong khai thác khoáng sản kim loại cao nhất năm 2010, thu hút được trên 32% trong tổng vốn đầu tư toàn cầu, cao hơn gấp đôi so với các khu vực khác.
Trong năm 2010, tổng vốn đầu tư tại khu vực này đã tăng thêm 46 tỷ USD, cao hơn nhiều so với mức tăng trung bình toàn cầu 21%. Hiện tại, Mỹ La tinh có 58 dự án có mức đầu tư trung bình trên 1 tỷ USD/dự án, cao hơn 20% so với khu vực Bắc Mỹ và gấp đôi so với Châu Đại Dương. Chiếm 11%, tương đương với 62 tỷ USD, Châu Âu hiện là khu vực có lượng vốn đầu tư vào ngành khai thác kim loại thấp nhất trên toàn cầu. Tuy nhiên, xu hướng này sớm bị phá vỡ do một loạt các dự án mới đang được hình thành tại Thụy Điển, Phần Lan và Rumani, cho thấy động thái tích cực của Cộng đồng Châu Âu trong việc cải thiện điều kiện khai thác mỏ tại Châu Âu.
Tổng vốn đầu tư các dự án khai thác năm 2010 tính theo khu vực Các khu vực Tổng vốn đầu tư (tỷ USD) % Châu Phi 80 14 Châu Á 73 13 Châu Âu 62 11 Mỹ La tinh 180 32 Bắc Mỹ 86 15 Châu Đại Dương 81 15 Tổng 562 100 (Nguồn: Raw Materials Group (RMG, 2010) [25] Bảng 1. dưới đây giới thiệu 10 quốc gia đứng đầu trong đầu tư khai thác khoáng sản kim loại năm 2010. Vị trí đầu tiên thuộc về Australia với tổng vốn đầu tư đạt 64 tỷ USD, chiếm 11% tổng vốn đầu tư trên toàn cầu. n 9 Trong 20 dự án lớn nhất tại Australia đã có tới 11 dự án dành cho khai thác quặng sắt với vốn đầu tư lên tới trên 1 tỷ USD/dự án.
Canada là quốc gia đứng thứ hai, nhưng lĩnh vực khai thác phong phú hơn, bao gồm 20 dự án khai thác vàng và các kim loại cơ bản. Mười quốc gia hàng đầu trong đầu tư khai thác kim loại năm 2010 Tổng vốn đầu tư Quốc gia % Xếp hạng năm 2009 (tỷ USD) 1. Mexico 13 2 10 Tổng 381 64 (Nguồn: Raw Materials Group (RMG, 2010) [25] Ngoài 10 quốc gia nêu trên, còn phải kể đến một số quốc gia khác như Guinea, Indonesia, Argentina, Kazakhstan, New Caledonia, Trung Quốc và Papua New Guinea có tổng vốn đầu tư đạt từ 8 đến 11 tỷ USD/quốc gia trong khai thác khoáng sản kim loại. Cần lưu ý rằng, các số liệu về đầu tư trong ngành khai thác kim loại tại Trung Quốc chưa được xem xét và đánh giá đúng mức do rất nhiều dự án thuộc các công ty nhà nước không được công bố hoặc ghi nhận trong các báo cáo thống kê của Raw Materials Group (RMG).
Qua n 10 những báo cáo đối chứng của Trung Quốc, có thể thấy quốc gia này hoàn toàn được xếp trong nhóm 10 nước nêu trên. Hầu như các dự án của Trung Quốc đều có quy mô nhỏ, với vốn đầu tư trung bình đạt khoảng 150 triệu USD/dự án.