CHƯƠNG 1 TONG QUAN VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về đa dạng sinh học hệ hú yr nhiên đất n nước 1.11 Định nghĩa về đắt ngập mưức Hiện nay có khoảng trên 50 định nghĩa khác nhau về DNN đang được sử dụng [3]. Việc sử dụng định nghĩa BN tùy thuộc vào mục đích quản lý của mỗi quốc gia hay 16 chức quốc tế, Các định nghĩa tương đối phù hợp với điều kiện ĐNN Việt Nam và VG Xuân Thủy và dang được áp dụng nhiều trên thể giớ , các định nghta được lựa chọn để phân tích, xem xét, cụ thé như sau: “Trong các định nghĩa về DN trén thể giới thì định nghĩa ĐNN của Công ước Ramsar (Công ước về các vùng đất ngập nước có tằm quan wong quốc ế, đặc biệt như là nơi cư tú của các loài chim nước - Convention on wetland of intrenational importance, especially as waterfowl habitat) có thm rộng nhất, được nhiều quốc gia và ổ chức quốc tế sử dụng, Theo Điều 1.1 Công ước Ramsar *ÐNN là những vùng đầm lay, than bùn hoặc wing nước bắt kể à tự nhiên hay nhân tạo thường xuyên hay tạm thôi. cổ nước chảy hay nước tù, là nước ngọt, nước lợ hay nước biển, kể cả những ving nước biển có không quá 6m khi tri thấp" [4]. Theo định nghĩa này, ĐNN bao gồm các dia hình hết sức phong phú va phi tạp, chiếm một phần không nhỏ của lãnh thổ bao gồm vùng biển nông, ven biển, cửa sông, đầm phá, có thảm thực vật bao phủ hay không, đồng bằng châu tổ, tt cả các sông, sui, ao, hồ, đầm Ly tự nhiên hay nhân 90, các vùng nuôi trồng thấy sin (NTS), canh the lứa nước Adu thuộc BNN.
"Ngoài ra còn có một số định nghĩa ĐNN theo nghĩa rộng khác. Tổ chúc Bảo tồn thiên nhiên quốc tế (UCN, 1971) định nại in tương tự với Ramsar, tuy nhiên tính cụ. inh bao quát các kiểu DNN chưa cao, cụ thể *DNN là những ving đất bão hoa nước hoặc thường xuyên bị ngập nước, đà là tự nhiền, nhân to, ngập nước thường xuyên hoặc định kỳ, dù là nước tĩnh hoặc nước chảy, nước ngọt, nước Ig hoặc nước. Những vùng ngập nước như những dim ly, vũng Ky, đầm rừng, than bùn, cửa sông, vịnh biển, eo biển, ao hồ, dim phá, sông, hd chứa' Ở Việt Nam thuật ng “Dit ngập nước” chưa được để cập a cho tối những năm 1980 [5].
Từ những năm cuối thập kỷ 80 của thé kỷ 20 nhiều công trình nghiên cứu: văn bản đã sử dụng định nghĩa ĐNN của Công ước Ramsar, Nghị định số 109/NĐ-CP ngây 23 thing 9 năm 2003 của Chính phủ v8 bảo tin và phát triển bền vũng đất ngập nước. BNN quy định tại Nghị định này bao gdm những vùng đắt ngập nước có hệ sinh. thai đặc hủ, da dạng sinh học cao, có chúc năng duy tri nguồn nước và cân bằng sinh thai, có tim quan trọng quốc tế, quốc gia: Quyết định số 79/QD-TTg của Thủ tưởng “Chính phủ ban hành kế hoạch hành động bảo tồn da dạng sinh học và an toi xinh học [1], về Bảo tên và phát tiển đa dang sinh học các vũng dit ngập nước và biển nhắn mạnh nội dung xây dựng và thực hiện quy hoạch các khu bảo tổn đất ngập nước và biển, trong đó chi trong các phân khu chức năng và vàng đệm, xây dựng và thực hiện KẾ hoạch bảo tôn cho từng khu. Mục tiêu tổng quát la bảo tồn và phat tiển bên vững dắt nước.
ngập nước ở Việt Nam nhằm dap ứng yêu cầu phát iển kính xã hội, xoá đối giảm nghèo, bảo vệ tải nguyên thiên nhiên, môi trường và ĐDSH. ‘Theo luật Ba dạng sinh học quy định: “Dat ngập nước tự nhiên là vùng dim lẫy, tham bùn hoäc vũng nước thường xuyên hoặc tạm thời, kể cả vàng biển có độ sâu không quá 6 mét khi ngắn nước thủy triều thấp nhất" (Khoản 1, Điều 35) (61. Đây là định nghìa về ĐNN chính thông của Việt Nam được quy định bằng pháp luật nhằm mac dich bảo tổn các HST tự nhiên ĐNN và ĐDSH. Do đó, mọi hoạt động liên quan đến DNN ở nước ta đều phải sử dụng định nghĩa nay, 1.2 Phân loại đắt ngập nước Mục tiêu chung của phân loại ĐNN là xác định phạm vi các hệ thống sinh thái tự nhiên phục vụ cho các mục tiêu về điều tra, đánh giá và quản lý DNN [7].
tiêu cụ thể của phân loại ĐNN được xác định là: Mô tả các đơn vị sinh thái có các thuộc tỉnh tương đồng; Sip xếp những đơn vị này wong một hệ thống theo các dịch vụ HST khác nhau giúp cho việc ban hành các quyết định và chính sách quản lý ĐNN; Thận bit các đơn vi phân loại để điều tra và lập bản đỗ ĐNN; Cung cấp sự đồng nhất về thuật ngữ và khái niệm cho từng đơn vị phân loại và đơn vj bản đồ NN. Hiện nay có một số hệ thống phân loại của các tổ chức quốc tế các quốc gia trên thé giới và của các nhà khoa học của Việt Nam được đề xuất áp dụng. Các hệ thông phân 5 loại khá hiện đại, rõ rằng và đang được áp dụng ni thể giới và đặc biệt có thể xem xét trong một số trường hợp cụ thể tương đối phù hợp với điều kiện của VỌG. “Xuân Thủy, cụ thé như sau Hệ thống phân loại DNN theo Công ước Ramsar [4].
Trọng tâm chính của Công ước. Ramsar là bảo tn và sử dụng khôn khéo các vùng ĐNN là nơi cư trú của các loài chim nước. Qua nhiều năm, Công ước đã mở rộng phạm trì sang bảo tổ các vùng ĐNN, coi ĐNN li các HST e nghĩa cực kỳ quan trọng đối với bảo tồn ĐDSH và mang lại lợi íh cho cuộc sống của cộng đồng din cư sống trong vùng ĐNN. Vì vậy, Công ước Ramsar di dua ra hệ thống phân loại ĐNN nhằm bio tồn các ving BNN theo các mye tiêu này.
Năm 1971, Công ước Ramsar đưa ra hệ thống phân loại DNN đầu tiên với 22 loại ĐNN mã không chia thành các hệ và lớp. Năm 1994, Phụ lục 2B, của Công ước Ramsar đã chia 35 loại ĐNN thành 3 nhóm là ĐNN ven biển vàb (11 loại), ĐNN nội địa (16 loại), ĐNN nhân tạo (§ loại). Phân loại DNN lại được Công tước Ramsar xem xét lại nãm 1999 chia ĐNN thành 41 loại. Hệ thống phân loại DNN theo để xuất của Lê Diên Dực [8]: Hệ thống phân loại nay thuận tiện cho việc kiém kê những ving DNN lớn nhưng việc sắp xếp lại chưa có tính thứ bậc thể hiện sự phân dj về mặt địa lý, điều kiện tự nhiên khiến cho việc nghiên cửu, quy hoạch.
quản ý, bio tổn và bảo vệ ĐNN gặp nhiều khó khăn. so với hệ thống phân loại ĐNN Ramsar th hệ thống phân loại DNN này còn thiếu một số loi NN như RSH, có biển Bên cạnh đó, hệ thông phân loại ĐNN được đề xuất của Dương Văn Ni []: So với hệ thống phân loại ĐNN Ramsar thi hệ thống phân loại này đã tích cửa sông ra khỏi bign/ven biển. Hệ thông phân loại ĐNN của Dương Văn Ni không tách biệt ra ĐNN nhân tạo và ĐNN tự nhiên và còn thiếu một số loại ĐNN như bờ biển vách đá, dao và Dit trồng lúa được phân chia quá chỉ it, Loại DNN đầm mặn ven trùng lặp với đầm mặn, Ig ven biển (11). Loại NN sông, rạch (24) nằm trong hệ thống cửa sông mà không nằm trong hệ thống sông tỏ ra không hợp lý, Những hạn chế trên gây khó khăn cho việc chuyén đổi tương ứng các loại DNN theo phân loại này với phân loại quốc tế.
Tiếp theo, hệ thống phân loại DNN được đề xuất của Phan Nguyễn Hing và công sự LH]: Theo tính chất của nước ngọt hay mặn, mức độ ngập nước thường xuyên hay định kỳ, Phan Nguyên Hồng da phân chia ĐNN ra thành hai nhóm lớn: ĐNN ven biển và NN nội địa, Hệ thống phân loại của Phan Nguyễn Hồng có tinh thứ bộc và tiêu chun phân loại quá đơn giản so với hệ thông phân loại ĐNN Ramsar. Hệ thông này đã phân chia ĐNN theo cúc cảnh quan, nhưng sắp xẾp các cảnh quan này theo tính chit ngập nước mặn (đối biển ven bờ) hay ngập nước ngọt (DN nội dia). Phương pháp phân loại này đúng như mục đích của tác giả là phục vụ cho việc nghiên cứu xây dựng chiến lược quản lý BNN ở cắp quốc gia, còn đối với các cấp chỉ tiết hơn sẽ không thể đáp ứng được "Nhận xét chung hệ thẳng phân loại đắt ngập nước “Thông qua thực tiễn áp dụng, so sinh những ưu điểm, hạn chế của các hệ thẳng phân loại đã có của các tổ chức quốc tế: các quốc gia trên th giới cũng như các nhà khoa học trong nước nghiên cứu về hệ thống phân loại BN, việc đề xuất áp dụng hệ thống phân loại ĐNN của Công ước Ramsar trong luận văn vì lý do sau: hệ thống phân loi này là hệ thống phân loại chính thống đã được thừa nhận trong thực tiễn áp dụng. Ngoài ra, có những ưu điểm nỗi bật về tinh phổ biến, tính thực tiễn ứng dụng, tính khái “quát cũng như hệ thing và đã được áp dụng rộng rã trên th giới cũng như trong khu vực.
Hệ thing phân loi DNN của Ramasar đơn gin, đễ sử dụng nhưng đủ chỉ tết để bao him các loài hình ĐNN khác nhau, Hơn nữa, các thứ bậc được thiết kế phù hop theo các nhóm thuộc tinh mang tinh khoa học cao. Hệ thống phân loại ĐNN của Công ước Ramsar bao hàm hầu như toàn bộ các kiểu DNN hiện có của VQG Xuân Thủy, vì vay có thể áp dung chung cho mọi lĩnh vực liên quan đến quản lý DNN và cũng lập bản đồ hiện trạng và quy hoạch ĐNN quốc gia để làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách và chiến lược vé bio tổn và PTBV ĐNN phù hợp với điều kiện VQG Xuân Thủy và Việt Nam.