Chương 1: Tổng quan về an toàn bảo mật HTTT. Chương 2: Cơ sở lý luận và thực trạng của vấn đề an toàn bảo mật HTTT. Chương 3: Giải pháp định hướng phát tiển cho HTTT của Công ty cổ phần dịch vụ Tất Thành. 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG VỀ AN TOÀN BẢO MẬT HTTT CỦA CÔNG TY CỐ PHẦN DỊCH VỤ TẤT THÀNH 2.1 Một số khái niệm cơ bản Theo [2], thông tin (information) là một bộ dữ liệu được tổ chức theo một cách sao cho chúng mang lại một giá trị gia tăng so với giá trị vốn có của bản thân các dữ kiện đó.
Để tổ chức dữ liệu thành thông tin có ích và có giá trị, người ta phải sử dụng các quy tắc và các mối quan hệ giữa các dữ liệu. Kiểu của thông tin được tạo ra được phụ thuộc vào mối quan hệ giữa các dữ liệu hiện có. Theo [2], Dữ liệu (Data) là những sự kiện hoặc các quan sát về các hiện tượng vật lý hoặc các giao dịch kinh doanh. Cụ thể hơn, dữ liệu là những phản ánh khách quan về thuộc tính (đặc điểm) của các thực thể như người, địa điểm hoặc các sự kiện.
Dữ liệu có thể ở dạng số hoặc dạng văn bản và bản thân dữ liệu chưa mang tải giá trị thông tin. Khi các yếu tố này được tổ chức hoặc sắp xếp một cách có ý nghĩa thì chúng trở thành thông tin. Theo [2], Hệ thống thông tin (Information system) là một hệ thống bao gồm các yếu tố có quan hệ với nhau cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối dữ liệu và thông tin và cung cấp một cơ chế phản hồi để đạt được mục tiêu định trước. Theo [2], An toàn dữ liệu (Data security) có thể hiểu là quá trình đảm bảo cho hệ thống tránh khỏi những nguy cơ hỏng hóc hoặc mất mát dữ liệu.
Các nguy cơ này có thể là ngẫu nhiên (do tai nạn) hoặc do có chỉ định ( bị phá hoại từ bên ngoài). Việc bảo vệ dữ liệu có thể thực hiện bằng các thiết bị phần cứng ( các hệ thống backup dữ liệu,.) hay các chương trình phần mềm (trình diệt virus, các chương trình mã hóa.2 Một số lý thuyết về an toàn bảo mật HTTT 2.1 Vai trò của an toàn bảo mật HTTT Do máy tính được phát triển với tốc độ rất nhanh để đáp ứng nhiều yêu cầu của người dùng, các phiên bản được phát hành liên tục với các tính năng mới được thêm vào ngày càng nhiều, điều này làm cho các phần mềm không được kiểm tra kỹ trước khi phát hành và bên trong chúng chứa rất nhiều lỗ hổng có thể dễ dàng bị lợi dụng. Thêm vào đó là việc phát triển của hệ thống mạng, cũng như sự phân tán của hệ thống 8 thông tin, làm cho người dùng truy cập thông tin dễ dàng hơn và tin tặc cũng có nhiều mục tiêu tấn công dễ dàng hơn. Song song với việc xây dựng hệ thống thông tin hiện đại, đáp ứng nhu cầu của các cơ quan, tổ chức cần phải bảo vệ hệ thống thông tin, đảm bảo cho hệ thống đó hoạt động ổn định và tin cậy.
An toàn và bảo mật thông tin là thiết yếu trong mọi cơ quan, tổ chức. An toàn bảo mật thông tin có vai trò quan trọng đối với sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp. Đối với mỗi doanh nghiệp, thông tin có thể coi là tài sản vô giá. Vì vậy, xây dựng một HTTT an toàn giúp cho việc quản lý hệ thống trở nên rõ ràng, minh bạch hơn.
Một môi trường thông tin an toàn sẽ có tác động không nhỏ đến việc giảm thiểu chi phí quản lý và hoạt động của doanh nghiệp, nâng cao uy tín của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho sự hội nhập một môi trường thông tin lành mạnh. Điều này sẽ tác động mạnh đến ưu thế cạnh tranh của tổ chức. Rủi ro về thông tin có thể gây thất thoát tiền bạc, tài sản, con người và gây thiệt hại đến hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp. Do vậy, đảm bảo ATTT doanh nghiệp cũng có thể coi là một hoạt động quan trọng trong sự nghiệp phát triển của doanh nghiệp.2 Mục tiêu an toàn bảo mật hệ thống thông tin Mục tiêu của an toàn bảo mật là xác định các lỗ hổng của HTTT, dự đoán trước các nguy cơ tấn công và ngăn chặn những hành vi gây mất an toàn, bảo mật thông tin từ bên trong cũng như xuất phát từ bên ngoài.
Theo[3], Có ba mục tiêu cơ bản của an toàn bảo mật HTTT. Đảm bảo tính bí mật( confidentiality): đảm bảo tài sản không thể bị truy nhập trái phép bởi những người không thẩm quyền. Trong an toàn dữ liệu, bảo mật là yêu cầu đảm bảo cho dữ liệu của người sử dụng phải được bảo vệ, không bị mất mát vào những người không được phép. Nói khác đi là phải đảm bảo được ai là người được phép sử dụng ( và sử dụng được) các thông tin (theo sự phân loại mật của thông tin).
Thông tin đạt được tính bảo mật khi nó không bị truy nhập, sao chép hay sử dụng trái phép bởi một người không sử hữu. Trên thực tế, rất nhiều thông tin cá nhân của người sử dụng đều cần phải đạt được độ bảo mật cao chẳng hạn như mã số thẻ tín dụng, số thẻ bảo hiểm xã hội,….vì vậy đây có thể nói là yêu cầu quan trọng nhất đối với tính an toàn của hệ thống thông tin. Đảm bảo tính nguyên vẹn (Intergrity): đảm bảo tài sản không thể bị sửa đổi, bị làm giả bởi những người không có thẩm quyền. 9 Trong an toàn dữ liệu, tính toàn vẹn có nghĩa là dữ liệu không bị tạo ra, sửa đổi hay xóa bởi những người không sở hữu.
Tính toàn vẹn đề cập đến khả năng đảm bảo cho các thông tin không bị thay đổi nội dung bằng bất cứ cách nào bởi người không được phép trong quá trình truyền thông. Chính sách toàn vẹn dữ liệu phải đảm bảo cho ai là người được phép thay đổi dữ liệu và ai là người không được phép thay đổi dữ liệu. Dữ liệu trên thực tế có thể vi phạm tính toàn vẹn khi một hệ thống không đạt được độ an toàn cần thiết. Chẳng hạn một hệ quản trị CSDL xây dựng kếm có thể gây mất mát dữ liệu trong trường hợp mất điện đột ngột.
Các hành động phá hoại cũng có thể gây ra mất tính toàn vẹn của dữ liệu. Tính sẵn sàng( Availability): đảm bảo tài sản sẵn sàng để đáp ứng sử dụng cho người có thẩm quyền. Tuy dữ liệu phải được đảm bảo bí mật và toàn vẹn nhưng đối với người sử dụng, dữ liệu phải luôn trong trạng thái sẵn sàng. Các biện pháp bảo mật làm cho người sử dụng gặp khó khăn hay không thể thao tác được với dữ liệu đều không thể được chấp nhận.
nói khác đi, các biện pháp đảm bảo an toàn dữ liệu phải đảm bảo được sự bảo mật và toàn vẹn của dữ liệu đồng thời cũng phải hạn chế tối đa những khó khăn gây ra cho người sử dụng thật sự. Dữ liệu và tài nguyên của hệ thống phải luôn ở trong tình trạng sẵn sàng phuc vụ bất cứ lúc nào đối với những người dùng có thẩm quyền sử dụng một cách thuận lợi. Một số giải pháp ATBM mà doanh nghiệp cần xây dựng cần hướng tới đạt được ba mục tiêu cơ bản trên một cái hài hòa. Cần phân biệt sự khác biệt giữa tính bí mật và tính nguyên vẹn.
Có những tấn công chỉ phá vỡ tính nguyên vẹn mà không phá vỡ tính bảo mật và ngược lại. Để đạt được mục tiêu không chỉ đơn giản là thực hiện một vài biện pháp phòng chống, triển khai một vài thiết bị hay phần mềm cho hệ thống mà bảo mật là một chu trình liên tục theo thời gian.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến an toàn bảo mật HTTT doanh nghiệp Một HTTT quản lý hoạt động hiệu quả chịu sự tác động của nhiều yếu tố, từ cả môi trường bên trong và bên ngoài, môi trường vĩ mô và môi trường vi mô. Nhưng có hai yếu tố chính cần xem xét khi tiến hành các hoạt động đảm bảo an toàn và bảo mật HTTT quản lý trong doanh nghiệp là: yếu tố con người và yếu tố công nghệ. Con người: là yếu tố quyết định thành công trong tiến trình kiến tạo hệ thống và tính hữu hiệu của hệ thống trong tiến trình khai thác vận hành.
Con người là chủ thể 10 trong việc thực hiện các quá trình của HTTT. Mỗi người có một vị trí nhất định trong hệ thống tùy thuộc chuyên môn, nghề nghiệp, năng lực sở trường và yêu cầu công việc của hệ thống. Con người có thể hoạt động độc lập hoặc theo nhóm để thực hiện các nhiệm vụ, chức năng, yêu cầu của hệ thống. Người quản lý HTTT đóng một vai trò quan trọng về phương diện công nghệ trong các tổ chức.
Họ làm mọi thứ từ việc lập kế hoạch cho đến việc giám sát an ninh của hệ thống và điều khiển sự vận hành của mạng lưới thông tin quản lý. Họ giúp xác định được cả mục tiêu kinh doanh và kỹ thuật bằng sự quản lý đồng thời vạch ra kế hoạch để đạt được mục tiêu đó. Những người quản lý HTTT chỉ đạo công việc của nhân sự IT các lập trình viên, chuyên gia hỗ trợ, nhân viên có liên quan. Nhà quản lý lập kế hoạch và sắp xếp các hoạt động như cài đặt nâng cấp phần mềm, phần cứng, hệ thống và chương trình cũng như quản lý bảo mật cho HTTT.
Việc đảm bảo tính khả dụng, nguyên vẹn và tính sẵn sàng của HTTT và dịch vụ công nghệ là nhiệm vụ quan trọng của nhà quản trị hay chính là yếu tố con người. Công nghệ thông tin: là yếu tố tạo nên nền móng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Công nghệ thông tin đang có khuynh hướng xóa nhòa các biên giới, mở ra không gian lớn hơn cho các doanh nghiệp. Vì thế ứng dụng CNTT đã tạo ra những ứng dụng mới cũng như những nguyên tắc mới.
CNTT có thể nói tới các bộ phận phần cứng như: máy tính, thiết bị thu thập, lưu trữ thông tin dữ liệu; mạng internet; phần mềm như: phần mềm văn phòng, phần mềm diệt virut, hệ điều hành, giải pháp mã hóa,.3 Phân tích các nội dung về an toàn bảo mật HTTT 2.2 Xác định đối tượng cần an toàn bảo mật Để đảm bảo một HTTT được an toàn tức là phải đảm bảo thông tin đầu vào và đầu ra của HTTT đó được đảm bảo an toàn và bảo mật.