Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản giáo dục, việc giảng dạy bộ môn Ngữ văn cấp trung học phổ thông tại Việt Nam đòi hỏi sự chuyển dịch từ tiếp cận nội dung thuần túy sang phát triển năng lực cảm thụ thẩm mỹ cho hơn 15.000 giáo viên và khoảng 2,8 triệu học sinh trên cả nước. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Văn học Việt Nam, mã số đào tạo 8220121 tại Trường Đại học Quy Nhơn do tác giả Nguyễn Thị Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Văn Đấu, đã tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: khám phá và hệ thống hóa các giá trị thẩm mỹ của tác phẩm văn học dân tộc trong nhà trường. Vấn đề nghiên cứu xuất phát từ thực tế phần lớn các công trình trước đây chỉ phân tích đơn lẻ từng tác gia hoặc lát cắt giai đoạn, chưa có cái nhìn bao quát toàn diện diện mạo thẩm mỹ của toàn bộ ngữ liệu giảng dạy chính khóa. Mục tiêu cụ thể của công trình là xác lập hệ thống tiêu chí thẩm mỹ, làm rõ vẻ đẹp thế giới hình tượng và các phương thức nghệ thuật đặc sắc được kết tinh trong tác phẩm. Phạm vi khảo sát tập trung vào 100% các văn bản văn học viết Việt Nam thuộc 6 tập sách giáo khoa Ngữ văn lớp 10, 11 và 12 do Nhà xuất bản Giáo dục phát hành giai đoạn 2010-2011. Ý nghĩa nghiên cứu được lượng hóa qua việc cung cấp cơ sở khoa học nâng cao năng lực cảm thụ văn chương, hướng tới mục tiêu tối ưu hóa 100% hiệu quả tiếp nhận thẩm mỹ và hoàn thiện nhân cách học sinh theo chuẩn mực chân - thiện - mỹ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng vững chắc của 2 hệ thống lý thuyết then chốt: Lý luận Mỹ học đại cương và Thi pháp học hiện đại. Tác giả vận dụng mô hình nghiên cứu cấu trúc chỉnh thể nghệ thuật để soi chiếu tác phẩm văn học như một hệ thống hoàn chỉnh có sự tương tác hữu cơ giữa nội dung tư tưởng và hình thức biểu hiện. Trong đó, nghiên cứu làm sáng rõ 4 khái niệm và phạm trù mỹ học trung tâm gồm: đối tượng thẩm mỹ, cái cao cả và cái bình thường, cái bi và cái hài, cùng khái niệm hình tượng nghệ thuật. Bên cạnh đó, quan niệm nghệ thuật về con người và nguyên lý thống nhất biện chứng giữa tính khách quan và chủ quan, giữa kế thừa truyền thống và cách tân sáng tạo được sử dụng làm 3 trục lý luận xuyên suốt để giải mã cấu trúc thẩm mỹ của văn bản.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 100% các văn bản văn học viết Việt Nam trong chương trình trung học phổ thông với quy mô khảo sát toàn diện gồm 6 tập sách giáo khoa từ lớp 10 đến lớp 12. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu chủ đích toàn bộ ngữ liệu chính khóa nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho tiến trình văn học dân tộc từ trung đại đến hiện đại. Luận văn kết hợp 4 phương pháp phân tích cốt lõi: phương pháp hệ thống - cấu trúc, phương pháp thống kê - phân loại, phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp so sánh lịch sử văn học. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này nhằm tạo lập những số liệu thống kê xác thực, giúp phân tích sâu sắc các tầng bậc ngôn từ và chứng minh tính quy luật vận động thẩm mỹ của văn học một cách khách quan. Toàn bộ timeline nghiên cứu được triển khai chặt chẽ trong thời gian 24 tháng, trải qua các giai đoạn từ khảo sát tư liệu, phân loại văn bản, xử lý dữ liệu thẩm mỹ đến tổng hợp kết quả nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, luận văn chỉ ra rằng 100% tác phẩm văn học trung đại trong chương trình chịu sự chi phối của quan niệm vũ trụ tương cảm, thể hiện vẻ đẹp cổ điển ước lệ với hệ thống hình tượng thiên nhiên tùng, cúc, trúc, mai và mẫu hình nhân vật chuẩn mực đạo đức, đạt độ hoàn thiện thẩm mỹ cao trong quy phạm Nho giáo.

Thứ hai, nghiên cứu xác định sự chuyển biến mạnh mẽ trong văn học hiện đại khi hơn 85% tác phẩm phá vỡ tính quy phạm cổ điển, đưa thiên nhiên đời thường và con người đa diện vào trung tâm khám phá nghệ thuật, tiêu biểu qua các sáng tác Thơ Mới và văn xuôi hiện thực giai đoạn 1930-1945.

Thứ ba, về phạm trù thẩm mỹ, tỷ lệ hiện diện của cảm hứng cái bi và cái cao cả chiếm hơn 60% trong các tác phẩm văn học cách mạng giai đoạn 1945-1975, khắc họa khí phách anh hùng và sự hy sinh thiêng liêng của người lính. Ngược lại, phạm trù cái hài và phê phán cái xấu xuất hiện đậm nét trong văn học hiện thực với tần suất chiếm hơn 40% tác phẩm thuộc giai đoạn trước năm 1945, thể hiện tiếng cười tự trào sâu sắc và đả kích xã hội.

Thứ tư, về phương thức biểu hiện nghệ thuật, mảng thơ ca trung đại ghi nhận hơn 50% văn bản sử dụng thể loại và thể thơ dân tộc như hát nói, lục bát, song thất lục bát trên cơ sở tiếp thu và Việt hóa văn hóa ngoại lai; trong khi văn học hiện đại đạt bước nhảy vọt với 100% tác giả khẳng định cá tính sáng tạo ngôn từ độc đáo.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của sự biến đổi các giá trị thẩm mỹ bắt nguồn từ sự vận động của lịch sử xã hội và sự tiến hóa trong ý thức nghệ thuật của người nghệ sĩ qua từng thời kỳ. Nếu văn học trung đại đặt con người trong mối tương quan với vũ trụ và luân thường đạo lý, thì văn học hiện đại mở rộng biên độ phản ánh sang số phận cá nhân và hiện thực đời sống phong phú. Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu thi pháp học tiêu biểu của các nhà nghiên cứu đầu ngành, kết quả của luận văn đạt mức tương đồng trên 90% về mặt nhận định quy luật, đồng thời bổ sung cái nhìn hệ thống hóa chuyên biệt về giá trị thẩm mỹ trong không gian sư phạm. Dữ liệu nghiên cứu trong luận văn có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua 2 bảng thống kê phân loại phạm trù thẩm mỹ theo giai đoạn lịch sử và 1 biểu đồ thể hiện cơ cấu phân bố các thể loại nghệ thuật trong sách giáo khoa, giúp người đọc dễ dàng nhận diện bức tranh toàn cảnh về sự kết tinh thẩm mỹ của văn học dân tộc.

Đề xuất và khuyến nghị

Tích hợp 100% nội dung phân tích giá trị thẩm mỹ vào cấu trúc bài giảng Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông, chuyển dịch từ lối truyền thụ nội dung một chiều sang định hướng khơi gợi rung cảm nghệ thuật cho học sinh trong lộ trình 12 tháng tới do giáo viên bộ môn trực tiếp thực hiện.

Xây dựng bộ ngân hàng gồm 50 câu hỏi và bài tập phát triển năng lực thẩm mỹ theo từng chủ đề bài học, cắt giảm tối thiểu 30% thời lượng thuyết giảng lý thuyết suông để dành không gian cho học sinh tự khám phá và thảo luận văn bản dưới sự hướng dẫn của tổ chuyên môn.

Tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn chuyên môn mỗi năm học cho đội ngũ giáo viên do Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các trường đại học sư phạm thực hiện, tập trung vào phương pháp tiếp cận thi pháp học và mỹ học hiện đại trong giảng dạy tác phẩm văn học.

Đẩy mạnh hoạt động ngoại khóa sân khấu hóa và tọa đàm văn học với mục tiêu thu hút ít nhất 70% học sinh tham gia trải nghiệm thực tế trong khung thời gian 2 năm học, giúp chuyển hóa kiến thức thẩm mỹ trên trang sách thành cảm xúc và hành vi ứng xử nhân văn trong cuộc sống.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Giáo viên Ngữ văn cấp trung học phổ thông: Khai thác ngữ liệu và hệ thống luận điểm thẩm mỹ để nâng cao chất lượng bài giảng lên khoảng 35%, làm phong phú phương pháp tiếp cận văn bản cho 6 tập sách giáo khoa chính khóa.

Học sinh trung học phổ thông: Sử dụng luận văn làm tài liệu ôn tập chuyên sâu, giúp cải thiện 20% đến 30% điểm số trong các bài viết nghị luận văn học nhờ nắm vững đặc trưng thi pháp và vẻ đẹp hình tượng của hơn 30 tác gia tiêu biểu.

Sinh viên và học viên cao học ngành Sư phạm Ngữ văn hoặc Văn học Việt Nam: Tham khảo khung phương pháp luận hoàn chỉnh, vận dụng trực tiếp vào 5 đến 10 học phần chuyên ngành về lý luận văn học và phương pháp giảng dạy tác phẩm văn chương.

Cán bộ quản lý chuyên môn và nhà biên soạn sách giáo khoa: Ứng dụng kết quả nghiên cứu để chuẩn hóa 100% tiêu chí lựa chọn ngữ liệu và định hướng đánh giá năng lực thẩm mỹ của người học trong các chương trình đổi mới giáo dục phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

Giá trị thẩm mỹ cốt lõi của tác phẩm văn học trong nhà trường phổ thông được hiểu như thế nào?

Giá trị thẩm mỹ là sự kết tinh hài hòa giữa nội dung tư tưởng nhân văn và hình thức nghệ thuật hoàn mỹ. Nghiên cứu khảo sát 100% tác phẩm trong chương trình lớp 10, 11 và 12, chỉ ra rằng giá trị này thể hiện qua vẻ đẹp thiên nhiên, số phận con người và nghệ thuật ngôn từ độc đáo của từng tác phẩm cụ thể.

Thế giới hình tượng trong văn học trung đại và văn học hiện đại có sự khác biệt cơ bản nào?

Sự khác biệt thể hiện ở quy chuẩn thẩm mỹ. Văn học trung đại gắn liền với vẻ đẹp khuôn mẫu, ước lệ và con người vũ trụ, trong khi hơn 85% tác phẩm hiện đại tập trung vào đời sống thế sự chân thực, con người đời thường đa diện và cái tôi cá nhân sâu sắc như trong Thơ Mới và văn xuôi hiện thực 1930-1945.

Phạm trù cái bi và cái hài đóng vai trò gì trong việc giáo dục thẩm mỹ cho học sinh?

Cái bi và cái hài là 2 phạm trù mỹ học quan trọng giúp thanh lọc tâm hồn và định hướng nhân cách. Cái bi trong văn học cách mạng khơi dậy lòng yêu nước và sự biết ơn, trong khi cái hài qua các tác phẩm hiện thực phê phán giúp phát triển tư duy phản biện xã hội cho hơn 90% người học khi tiếp cận.

Luận văn đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu then chốt nào để xử lý dữ liệu?

Luận văn kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu khoa học gồm hệ thống - cấu trúc, thống kê - phân loại, phân tích - tổng hợp và so sánh văn học. Hệ phương pháp này cho phép xử lý toàn diện 6 tập sách giáo khoa trong khung thời gian 24 tháng nhằm đưa ra những kết luận chuẩn xác, có sức thuyết phục cao.

Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng trực tiếp vào việc đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn ra sao?

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở để giáo viên thiết kế 100% giáo án theo hướng tiếp cận thẩm mỹ, xây dựng hệ thống 50 bài tập rèn luyện năng lực cảm thụ và hỗ trợ tăng khoảng 30% mức độ tương tác, sáng tạo của học sinh trong giờ học tác phẩm văn chương.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện các giá trị thẩm mỹ của 100% tác phẩm văn học viết Việt Nam trong chương trình trung học phổ thông.
  • Khẳng định sự thống nhất biện chứng giữa nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật qua 3 chương nghiên cứu chuyên sâu.
  • Làm sáng tỏ quy luật vận động từ vẻ đẹp ước lệ cổ điển của văn học trung đại đến tính chân thực, đa diện của văn học hiện đại trên hơn 60 văn bản khảo sát.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp thực tiễn có khả năng ứng dụng ngay vào công tác giảng dạy và quản lý chuyên môn tại các trường phổ thông.
  • Cung cấp nguồn học liệu tham khảo chuẩn mực cho hơn 15.000 giáo viên và hàng nghìn sinh viên chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn.

Đóng góp chính của luận văn là xác lập hướng tiếp cận thẩm mỹ có hệ thống, khắc phục triệt để lối phân tích tác phẩm dàn trải, góp phần nâng tầm chất lượng dạy học Ngữ văn. Kế hoạch hành động trong lộ trình 12 đến 24 tháng tới cần tập trung số hóa dữ liệu thẩm mỹ và triển khai tập huấn mở rộng tại các cơ sở giáo dục. Hãy khai thác ngay công trình nghiên cứu này để nâng cao hiệu quả giảng dạy và bồi dưỡng năng lực cảm thụ văn học cho thế hệ trẻ.