Tổng quan nghiên cứu

Trải qua gần 55 năm xây dựng và phát triển, Học viện Cảnh sát nhân dân đã khẳng định vị thế là cơ sở giáo dục đại học trọng điểm quốc gia, trung tâm đào tạo sĩ quan chỉ huy và nghiên cứu khoa học hàng đầu trong lực lượng Công an nhân dân. Cùng với sự mở rộng quy mô bộ máy lên tới 29 đơn vị trực thuộc theo Quyết định số 1989/QĐ-BCA ngày 24/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an, khối lượng hồ sơ, tài liệu hình thành qua các thời kỳ công tác đã gia tăng đột biến về số lượng và phong phú về thể loại. Tuy nhiên, công tác xác định giá trị tài liệu tại Học viện trong hơn 20 năm qua (từ thời điểm chính thức mang tên Học viện Cảnh sát nhân dân năm 2001 theo Quyết định số 969/2001/QĐ-BCA) vẫn bộc lộ nhiều khoảng trống nghiêm trọng.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự thiếu hụt quy trình nghiệp vụ chuẩn hóa, dẫn tới nguy cơ tiêu hủy nhầm các văn bản có giá trị lịch sử và tích đống hàng loạt tài liệu hành chính trùng thừa. Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý và thực hành nghiệp vụ xác định giá trị tài liệu tại 29 đơn vị chức năng của Học viện từ năm 2001 đến nay. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng đồng bộ nhằm tối ưu hóa 100% quy trình nộp lưu, loại bỏ khoảng 60% đến 70% tài liệu rác, giải tỏa gánh nặng kho bãi và bảo vệ toàn vẹn nguồn sử liệu quý giá của ngành Công an.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết vòng đời tài liệu kết hợp với hệ thống tiêu chuẩn xác định giá trị tài liệu của trường phái Lưu trữ học Việt Nam. Lý thuyết vòng đời tài liệu phân định rõ ba giai đoạn vận động: giai đoạn văn thư hiện hành, giai đoạn lưu trữ cơ quan và giai đoạn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử. Ở mỗi mắt xích, tài liệu mang những giá trị thông tin và công năng pháp lý khác nhau, đòi hỏi phương pháp đánh giá tương ứng.

Luận văn làm rõ và vận dụng 5 khái niệm chuyên ngành then chốt:

  • Giá trị thực tiễn: Khả năng phục vụ trực tiếp cho hoạt động quản lý, chỉ đạo điều hành, đào tạo và nghiên cứu khoa học hiện thời.
  • Giá trị lịch sử: Ý nghĩa của tài liệu trong việc phản ánh chân thực các sự kiện quá khứ, đóng góp vào Phông lưu trữ Quốc gia Việt Nam.
  • Xác định giá trị tài liệu: Quá trình nghiên cứu, đánh giá tài liệu theo những nguyên tắc, phương pháp và tiêu chuẩn khoa học để định ra thời hạn bảo quản hoặc loại hủy.
  • Danh mục hồ sơ: Bảng kê hệ thống tên các hồ sơ dự kiến hình thành trong năm của cơ quan.
  • Bảng thời hạn bảo quản: Bản quy định thời gian lưu trữ cụ thể cho từng nhóm tài liệu, làm căn cứ pháp lý để phân loại và bảo tồn.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng nguồn dữ liệu khảo sát trực tiếp tại 29 đơn vị trực thuộc Học viện Cảnh sát nhân dân (bao gồm 17 khoa, 8 phòng chức năng, 3 trung tâm và 1 viện nghiên cứu) cùng nguồn tài liệu thứ cấp là hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13, Nghị định số 30/2020/NĐ-CP, Thông tư số 45/2018/TT-BCA quy định 26 nhóm tài liệu với 282 tên hồ sơ, Thông tư số 27/2016/TT-BGDĐT với 274 hồ sơ chuyên ngành giáo dục, và Thông tư số 08/2020/TT-BCA.

Về cỡ mẫu, nghiên cứu tiếp cận toàn bộ 5 cán bộ chuyên trách tại Trung tâm Lưu trữ và Thư viện, kết hợp phỏng vấn sâu đại diện lãnh đạo và cán bộ phụ trách công tác văn thư tại các phòng, khoa trọng điểm. Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh đối chiếu được lựa chọn nhằm đối sánh giữa quy chuẩn pháp lý với diễn biến thực tế tại đơn vị. Phương pháp khảo sát thực địa tại kho lưu trữ rộng khoảng 100m2 giúp định lượng chính xác cơ sở vật chất và hiện trạng bó gói hồ sơ. Timeline nghiên cứu bao quát giai đoạn lịch sử từ năm 2001 đến năm 2022, tập trung phân tích chuyên sâu các dữ liệu thực nghiệm trong giai đoạn từ tháng 10/2021 đến cuối năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực chứng tại Học viện Cảnh sát nhân dân đã chỉ ra 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, hệ thống công cụ xác định giá trị tài liệu còn thiếu vắng mảng chuyên môn cốt lõi. Mặc dù ngày 15/10/2021 Học viện đã ban hành Quyết định số 1847/QĐ-T02-LTTV kèm Danh mục gồm 240 tên hồ sơ chia thành 26 nhóm, nhưng văn bản này chỉ sao chép danh mục tài liệu hành chính phổ biến theo quy định chung của ngành Công an. Nhóm tài liệu giảng dạy, quản lý đào tạo và nghiên cứu khoa học chuyên sâu của giảng viên, học viên (chiếm trên 50% tổng dung lượng tài liệu sản sinh hàng năm) lại hoàn toàn bị bỏ trống.

Thứ hai, cơ cấu nhân lực làm công tác lưu trữ mất cân đối nghiêm trọng. Trong tổng số 5 cán bộ trực tiếp làm nghiệp vụ lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ và Thư viện, chỉ có 2 cán bộ (tương đương 40%) được đào tạo chuyên ngành Văn thư - Lưu trữ (trong đó 1 đồng chí đang học thạc sĩ). 60% nhân sự còn lại xuất thân từ các chuyên ngành Công nghệ thông tin, Luật hoặc Cảnh sát, chưa từng trải qua đào tạo bài bản về kỹ thuật chỉnh lý và thẩm định tài liệu.

Thứ ba, cơ sở vật chất kho lưu trữ chưa đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật. Diện tích kho tập trung chỉ đạt khoảng 100m2, được trang bị 14 bộ giá di động kép, 4 tủ sắt và thiết bị kiểm soát môi trường với tổng kinh phí khoảng 700 triệu đồng. Tuy nhiên, toàn bộ diện tích khiêm tốn này đang phải gánh đồng thời 4 công năng: phòng làm việc của cán bộ, kho bảo quản, phòng tra cứu và phòng đọc phục vụ bạn đọc.

Thứ tư, tình trạng tồn đọng tài liệu rời lẻ diễn ra trên diện rộng. Giai đoạn 2001-2015, Văn phòng Học viện chỉ bàn giao sang Trung tâm Lưu trữ và Thư viện khoảng 6 mét giá tài liệu nhưng chủ yếu là văn bản đơn lẻ, trùng thừa, chưa được lập thành hồ sơ hoàn chỉnh theo đúng quy trình nghiệp vụ.

Thảo luận kết quả

Khi tổng hợp dữ liệu khảo sát, thực trạng tổ chức xác định giá trị tài liệu có thể được mô tả trực quan thông qua bảng đối sánh cơ cấu văn bản và biểu đồ tỷ lệ hồ sơ đạt chuẩn nộp lưu. Thực tế cho thấy gần 100% các khoa, phòng khi giao nộp tài liệu vào đầu năm 2022 đều nộp các tập công văn phân tán thay vì hồ sơ đã được biên mục. Cán bộ lưu trữ cơ quan buộc phải làm thay công việc của văn thư đơn vị, gây lãng phí từ 50% đến 60% thời gian xử lý chuyên môn.

Nguyên nhân sâu xa của hiện tượng này bắt nguồn từ nhận thức chưa đầy đủ của các cấp chỉ huy, xem việc nộp lưu chỉ là thủ tục hành chính đối phó nhằm hoàn thành chỉ tiêu năm học trước ngày 31/12. Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các công trình lý luận của một số chuyên gia đầu ngành văn thư lưu trữ khi khẳng định: nếu không xây dựng được Bảng thời hạn bảo quản đặc thù cho khối trường đại học, quy trình xác định giá trị tài liệu sẽ rơi vào tình trạng hình thức và gây thất thoát nghiêm trọng các hồ sơ đào tạo sĩ quan nghiệp vụ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm chuẩn hóa công tác tổ chức xác định giá trị tài liệu tại Học viện Cảnh sát nhân dân, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  1. Hoàn thiện hệ thống văn bản và công cụ nghiệp vụ chuyên ngành: Trung tâm Lưu trữ và Thư viện cần chủ trì biên soạn Bảng thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn giáo dục - đào tạo đặc thù của Học viện (bổ sung khoảng 50 đến 70 nhóm hồ sơ giảng dạy, đề tài nghiên cứu, hồ sơ quản lý học viên), trình Giám đốc Học viện ban hành trong thời hạn 12 tháng.
  2. Chuẩn hóa và bồi dưỡng năng lực nguồn nhân lực: Đưa 100% cán bộ lưu trữ chuyên trách và cán bộ văn thư kiêm nhiệm tại 29 đơn vị tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng lập hồ sơ hiện hành và xác định giá trị tài liệu theo chuẩn Bộ Nội vụ trong giai đoạn 2023-2025.
  3. Nâng cấp hạ tầng kho bãi và ứng dụng công nghệ số: Đề xuất Ban Giám đốc Học viện phê duyệt mở rộng diện tích kho lưu trữ từ 100m2 lên tối thiểu 250m2, phân tách rõ 4 phân khu chức năng riêng biệt; đồng thời triển khai phần mềm số hóa để đưa 30% đến 50% khối tài liệu vĩnh viễn lên nền tảng lưu trữ điện tử trước năm 2026.
  4. Tăng cường kỷ cương quản lý và quy trình thẩm định: Kích hoạt định kỳ hoạt động của Hội đồng xác định giá trị tài liệu và phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Bộ Công an để tổ chức thẩm tra tài liệu hết giá trị trước khi tiến hành tiêu hủy; gắn chỉ tiêu giao nộp hồ sơ hoàn chỉnh trước ngày 31/12 hàng năm vào tiêu chí bình xét thi đua của 100% tập thể, cá nhân.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao đối với 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên lưu trữ trong khối các trường Công an nhân dân: Sử dụng luận văn như cẩm nang hướng dẫn thực hành quy trình giao nhận, xây dựng danh mục hồ sơ và bảng thời hạn bảo quản tài liệu đặc thù ngành vũ trang.
  • Giảng viên, nghiên cứu viên chuyên ngành Lưu trữ học và Quản trị văn phòng: Khai thác khung lý thuyết, dữ liệu thực chứng và phương pháp tiếp cận trường hợp điển hình để phục vụ bài giảng và các công trình khoa học tiếp theo.
  • Cơ quan tham mưu, quản lý lưu trữ cấp trên (Văn phòng Bộ Công an, Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước): Tham khảo để xây dựng các thông tư, hướng dẫn nghiệp vụ sát với thực tiễn hoạt động của các cơ sở giáo dục đại học chuyên ngành an ninh, trật tự.
  • Học viên cao học và sinh viên đại học khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn: Tham khảo mô hình phân tích định tính kết hợp khảo sát thực địa trong nghiên cứu ứng dụng lưu trữ học.

Câu hỏi thường gặp

Xác định giá trị tài liệu tại Học viện Cảnh sát nhân dân có điểm gì khác biệt so với các trường đại học thông thường? Tài liệu của Học viện mang tính chất lưỡng dụng, vừa phản ánh quy trình giáo dục đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, vừa chứa đựng bí mật nghiệp vụ chiến đấu, an ninh quốc gia theo quy định của Bộ Công an, đòi hỏi tiêu chuẩn bảo mật và thời hạn lưu trữ nghiêm ngặt hơn.

Tại sao khâu xác định giá trị tài liệu ở giai đoạn văn thư lại mang tính quyết định? Khoảng 80% chất lượng phông lưu trữ phụ thuộc vào khâu lập hồ sơ tại văn thư. Nếu cán bộ phân loại đúng và loại bỏ tài liệu rác ngay khi kết thúc công việc, lưu trữ cơ quan sẽ tránh được tình trạng quá tải kho tàng và giảm 100% nguy cơ tiêu hủy nhầm tài liệu quý.

Căn cứ pháp lý nào quy định việc thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu tại đơn vị? Hoạt động này được điều chỉnh theo Điều 18 Luật Lưu trữ năm 2011 và Điều 16 Thông tư số 08/2020/TT-BCA. Hội đồng do Giám đốc Học viện ra quyết định thành lập nhằm tư vấn thời hạn bảo quản, lựa chọn hồ sơ nộp lưu và thông qua danh mục tiêu hủy.

Hồ sơ tiêu hủy tài liệu hết giá trị tại Học viện phải được lưu giữ trong bao lâu? Theo quy định tại Điều 11 Quy chế công tác lưu trữ của Học viện và Thông tư số 08/2020/TT-BCA, toàn bộ hồ sơ tiêu hủy (gồm quyết định, biên bản bàn giao, biên bản hủy) phải được bảo quản tại kho lưu trữ ít nhất 20 năm kể từ ngày thực hiện tiêu hủy.

Luận văn đã giải quyết khoảng trống nghiên cứu nào trong ngành Lưu trữ học? Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng đầu tiên khảo sát trực tiếp, toàn diện về mô hình tổ chức xác định giá trị tài liệu tại một học viện đào tạo sĩ quan cảnh sát trọng điểm, lấp đầy khoảng trống giữa lý thuyết chung và thực tiễn lưu trữ ngành Công an.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và hành lang pháp lý về tổ chức xác định giá trị tài liệu trong cơ sở giáo dục đại học lực lượng vũ trang.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng tại 29 đơn vị trực thuộc Học viện Cảnh sát nhân dân, chỉ rõ các điểm nghẽn về nhân lực (60% trái ngành), diện tích kho (100m2) và sự thiếu hụt công cụ định giá chuyên ngành.
  • Đề xuất mô hình xây dựng Danh mục hồ sơ và Bảng thời hạn bảo quản tích hợp giữa tiêu chuẩn ngành Giáo dục (274 hồ sơ) và ngành Công an (282 hồ sơ).
  • Hoạch định lộ trình số hóa và chuẩn hóa quy trình giao nộp tài liệu trước ngày 31/12 cho toàn bộ các khoa, phòng chức năng giai đoạn 2023-2026.
  • Đóng vai trò là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho toàn bộ hệ thống các trường Công an nhân dân trong kỷ nguyên chuyển đổi số.