ĐẶT VẤN ĐỀ - PHAN] _ Nghiên cứu cách thức trao đổi thông tin qua mạng máy tính - PHANIL Nghiên cứu các khả năng làm giàu kho tư liệu thống kê qua mạng máy tính - PHANIN Nghiên cứu Những khả năng đưa thông tin khoa học thống kê lên mạng - PHẨNW_ Một số ứng dụng thực tế trong quá trình nghiên cứu KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ PHỤ LỤC: Phần 1 - Giới thiệu Sử dụng Internet Phân 2 - Danh sách các websites thống kê PHẦNI NGHIÊN CỨU CÁCH THỨC TRAO ĐỔI THÔNG TIN QUA MẠNG MÁY TÍNH Trong những năm cuối của thé ky XX, xã hội loài người đã chính thức chuyển sang xã hội thông tin. Ở xã hội thông tin tất cả các hoạt động, các giao dịch của con người, các tổ chức không còn giới hạn trong phạm vi của một địa phương, một quốc gia mà đã lan rộng ở phạm vi toàn cầu. Nhu cầu trao đổi thông tin của con người tăng lên do khối lượng các giao dịch ngày một tăng ở mọi cấp độ. Yếu tố quan trọng làm tăng khối lượng thông tin là sự xuất hiện của máy vi tính và gần đây là sự phát triển của thư điện tử.
So với các phương tiện truyền thông truyền thống như điện thoại, thư giấy, fax, dịch vụ chuyển phát nhanh,. thì sử dụng thư điện tử là một phương tiện truyền thông nhanh chóng và hiệu quả. Hiện nay hâu hết các tổ chức quốc tế, các cơ quan nhà nước, các viện nghiên cứu, các trường đại học, các đơn vị kinh doanh,. đều đã nối mạng internet, nhưng việc khai thác những dịch vụ tiện ích của mạng vẫn còn hạn chế.
Phần này sẽ tập trung giới thiệu cách thức chia sẻ tài nguyên trong mạng nội bộ và giới thiệu về thư điện tử. CHIA SẺ TÀI NGUYÊN TRONG MẠNG NỘI BỘ Mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính nối với nhau theo một nguyên lý nào đó và cho phép các máy dùng chung dữ liệu và thiết bị của nhau. Các tệp dữ liệu (văn bản, hình ảnh, chương trình,.) và các thiết bị như (ổ đĩa, máy in.) duoc gọi chung là tài nguyên trên mang. Máy chủ (Server) có vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống mạng, máy chủ được cài đặt hệ điều hành mạng, tiếp nhận và đáp ứng các yêu cầu này nếu thích hợp.
Máy trạm (Workstation) là các máy cá nhân không có yêu cầu gì đặc biệt nếu chỉ sử dụng vào việc xử lý thông thường. Sơ đồ mạng được mô tả như hình dưới đây Máy chủ Quá trình truyền dữ liệu trên mạng Khi khởi động máy tính, nếu các máy đã được cài đặt các thông số phù hợp với mạng thì sẽ xuất hiện bảng thông báo sau: - Nếu muốn kết nối vào mạng (ví dụ là Viện Khoa học thống kê- VKHTK) thì gõ mật khẩu đã đặt trước (nếu có) và nhấn nút OK - Nếu không muốn kết nối thì nhấn nút Cancel hoặc Esc trên bàn phím. Khi các máy đã nối với nhau thành mạng. Quá trình trình truyền dữ liệu giữa các máy tính được thực hiện qua 3 bước sau: Bước 1ï: Dữ liệu được chia thành từng gói (packet) và mã hoá thành tín hiệu, sau đó bổ sung: địa chỉ nơi nhận, nơi gửi, kiểu truyền,.
(gọi là bước gói thông tin) Bước 2: Truyền tín hiệu đã được tạo thành ở bước 1 Bước 3: Nhận và giải mã, máy nhận các tín hiệu truyền đến. CÁCH THỨC CHIA SẺ TÀI NGUYÊN 1. Tài nguyên dùng chung Các tài nguyên dùng chung thường được lưu trữ trên máy chủ, cán bộ quản trị mạng sẽ sắp xếp các thư mục sao cho hợp lý và thuận tiện sử dụng, đồng thời cán bộ quản trị mạng sẽ trao quyền cho các máy trạm quyền sử dụng tài nguyên đó như thế nào. Tài nguyên dùng chung được đặt trong một thư mục trên máy chủ (server) và thường được trao quyền cho mọi người (everyone), có 3 mức độ sử dụng tài nguyên: Change Access Rights | | x x.
+ Read-Only Access Rights: Chi dugc quyén doc file, không được thêm bớt, hay xoá file (nếu muốn sử dụng file đó thì phải copy về máy cá nhân), đây là mức độ trao quyên an toàn nhất. + Full Access Righrs: Người sử dụng được toàn quyền sử đụng như đọc, ghi đè, thậm chí cả xoá hay thêm một file nào đó. Đây là mức độ trao quyền “rộng rãi” nhất nhưng kém an toàn nhất. + Customs Access Rights: Ngudi trao quyên có thể tuỳ chọn cho người sử dụng một hoặc nhiều quyền như: đọc, ghi (viết), tạo file và folder, xoá file,.
Trên máy chủ nên sử dụng hình thức trao quyền tuỳ chọn này, cho phép người sử dụng được đọc, và tạo file (cập những thông tin mới) nhưng không được phép xoá hay ghi đè (chọn mục list files mới sử dụng được các file trong folder đó). Cán bộ quản trị mạng thấy có những thông tin không cần thiết thì sẽ quyết định xoá bỏ. Chia sẻ thư mục giữa hai hay nhiều máy trạm Về nguyên tắc việc chia sẻ thư mục cũng tương tự như ở máy chủ. Ở đây nêu cách chia sẻ thư mục giữa các máy trạm với nhau: - Copy trực tiếp cho máy tiếp nhận thông tin Yêu câu đầu tiên với các máy cần trao đổi thông tin phải log on vào mạng, muốn biết những máy nào có trong mạng vào Network Neighborhood.
Hộp danh sách các máy có trong mạng như sau: jetwork eigh borhood This folder the compute and on the e To see the s! urces available on a 5: computer, just click the co: icon. To install a network printer from this folder, lacate the printer in Network Neighborhood, right click its icon, and then click Install. Select an item to view its description. Ví dụ từ máy của Do_anh_huan muốn gửi (bằng copy trực tiếp) sang máy Nguyen_thai_ ha thì trên máy Nguyen_ thai ha phải có ít nhất một folder hiện đang ở trạng thái trao quyền cho máy Do_anh_huan và trong đó phải có quyền [create files and folder] nghĩa là có thể cho phép tạo file và folder.
Khi đó cần copy một folder hay file nào đó thì ra lệnh copy từ máy Do_anh_ huan và chuyển sang máy Nguyen_thai_ha chọn đường dẫn tới folder đã trao quyền và Paste như bình thường. - Sử dụng chế độ share Từ một folder của một máy cần gửi thông tin, bấm nút phải của chuột (hoặc chọn file trên toolbars) sau đó chọn sharing. Hộp thoại xuất hiện như sau: Now Folder Piroperttes f° -% Batre na etre Chon Shared as sau d6 chon Add dé dua thém danh sách những máy cân gửi thông tin (và cho phép các quyển như đã nói ở trên). Nếu muốn gửi cho tất cả mọi người thì chọn vkhtk.
Hoàn tất các thủ tục đó bằng cách nhấn vào Apply sau đó OK. Chú ý: Bằng cách này thì tài liệu cần gửi hiện vẫn nằm trên máy cửa người gửi, khi muốn xem thông tin hay các yêu cầu khác (copy, sửa chữa,.) thì vào mục Network Neighborhood sau đó chọn máy người gửi và chọn folder mà máy người nhận được trao quyền. Ưu điểm của cách làm này là không tốn dung lượng bộ nhớ máy của người được chia sẻ thông tin (nếu chỉ cần xem thông tin), nhưng nhược điểm của cách chia sẻ này là máy người gửi phải thường trực trong mạng khi máy người nhận cần xem thông tin. Sử dụng chung thiết bị Để hai hay nhiều máy có thể sử dụng chung một thiết bị (cụ thể ở đây trình bày việc sử dụng chung máy in), việc sử dụng chung các thiết bị khác (nếu được cho phép) đều theo nguyên tắc tương tự.
Sử dụng chung thiết bị sẽ tiết kiệm được kinh phí, thời gian và tạo điểu kiện thuận lợi cho việc quản lý. Ngày nay, thiết bị thay đổi rất nhanh do tiến bộ khoa học kỹ thuật nên máy móc, thiết bị cũng nhanh bị lỗi thời. Để khắc phục tình trạng lạc hậu nhanh của thiết bị, thì một vấn đề quan trọng là phải sử dụng hiệu quả và tăng công suất sử dụng thiết bị. Điều kiện để sử dụng chung thiết bị là các máy được nối với nhau trong cùng mạng.
Ví dụ như chúng ta gắn máy in với máy chủ, các máy khách sẽ sử dụng chung máy in đó. Việc sử dụng chung một máy ¡in được gắn với một máy khách khác cũng tương tự. Ở máy có gắn máy in, yêu cầu phải cài đặt phầm mềm tương thích, vào mục sfart chọn setting và chọn printers, nhấp chuột phải vào biểu tượng máy in và thực hiện thao tác sharing như thư mục bình thường (ở đây chỉ có một chọn lựa đó là trao toàn quyền cho người sử dụng). Như vậy có nghĩa là ở máy có gắn máy in đã trao quyển cho các máy có trong danh sách.
Với máy tính có yêu cầu nhờ máy ¡n, vào phần prinfer tương tự như ở máy có gắn máy in (trình bày ở trên) vào mục add (thêm máy in). Xuất hiện màn hình sau. Chon Network printer (có nghĩa là in qua mạng) sau đó cài đặt theo chỉ dẫn (chọn phần mềm tương thích với máy in) như khi máy in đặt ở chính máy đó. Khi ra lệnh in, đữ liệu sẽ được truyền qua mạng đến máy tính có đặt my in và thực hiện lệnh in bình thường.
Chia sẻ thông tỉn qua các trang Web Chia sẻ thông tin thông qua các trang Web là hình thức chia sẻ thông tin tổng hợp nhất. Bằng việc truy cập vào các trang Web chúng ta có thể sử dụng các tài nguyên của các trang Web cho mục đích sử dụng chung như thông tin, các phần mềm hỗ trợ cho việc nghe, đọc, in, các chương trình diệt __ vi rút. cũng thông qua các trang Web có thể liên lạc, trao đổi, bình luận trực tuyến hoặc sử dụng thư điện tử để góp ý, yêu cầu, đề nghị các đơn vị, tổ chức cung cấp thông tin, tư liệu, tư vấn. đáp ứng theo yêu cầu cụ thể của cá nhân.
THƯ ĐIỆN TỬ (EMAIL) Thư điện tử (viết tắt từ tiếng Anh: Electronic mail) thường viết là e- mail, email hay mail là một phương tiện truyền thông nhanh chóng là hiệu quả để liên lạc với mọi người đang sử dụng xa lộ điển tử ngày nay. Lợi ích của việc gửi Email - Tiết kiệm thời gian và chi phí - Đàm thoại nhanh và rẻ vì khác với điện thoại, thư điện tử có thể ghi lại, cho phép trích dẫn các đoạn thông điệp của người khác và lưu nội dung thông tin trong thời gian dài. - Cho phép liên lạc với các khu vực, địa điểm khác nhau về múi giờ. - Có thể gửi cùng một nội dung thư cho nhiều người.
Bất lợi của việc gửi Email - Phần lớn thư điện tử mang tính chất trao đổi riêng, tuy nhiên dễ bị đọc trộm hoặc giả mạo thư bị lộ địa chỉ.