Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: “Giá trị quyền con người trong luật tục của người Thái ở Tây Bắc Việt Nam”, thuộc chuyên ngành Luật học. Công trình tiếp cận đối tượng nghiên cứu dưới góc độ khoa học pháp lý kết hợp liên ngành khoa học xã hội, nghiên cứu định tính dựa trên phân tích văn bản luật tục cổ, lịch sử pháp lý và khảo sát thực tiễn xã hội học.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quyền con người là một phạm trù đa diện, kết tinh các giá trị văn hóa của nhân loại nhằm bảo vệ nhân phẩm và hạnh phúc con người. Việc thúc đẩy quyền con người đòi hỏi sự kết hợp hài hòa giữa các chuẩn mực pháp lý quốc tế với những đặc thù và giá trị truyền thống tốt đẹp của các dân tộc. Tại Việt Nam, cộng đồng gồm 54 dân tộc, trong đó trên 10 triệu dân thuộc 53 dân tộc ít người. Theo số liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 được tác giả dẫn dụng, dân tộc Thái có 1.423 người, chiếm 1,6% dân số cả nước và chiếm 12,2% tổng dân số các dân tộc thiểu số, đứng thứ ba sau người Kinh và người Tày.
Trong lịch sử, đồng bào Thái ở vùng Tây Bắc đã hình thành hệ thống luật tục với tên gọi chung là “hít khoòng” (dịch nghĩa là phong tục tập quán, lệ tục hoặc lệ) có vai trò điều chỉnh các quan hệ xã hội tại các bản và mường. Khi bước vào thời kỳ đổi mới, nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần dần thay thế phương thức nông nghiệp nương rẫy tự nhiên, kéo theo những chuyển biến văn hóa - xã hội; tuy nhiên, luật tục Thái vẫn duy trì sức sống và vai trò điều chỉnh xã hội nhất định. Về phương diện pháp lý, Điều 5 và Điều 14 Hiến pháp năm 2013 cùng tinh thần Nghị quyết số 48-NQ/TW của Bộ Chính trị đặt ra yêu cầu bảo đảm quyền con người, tôn trọng quyền bình đẳng giữa các dân tộc, đồng thời phát huy các phong tục, tập quán tiến bộ và loại trừ hủ tục.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận luật tục Thái dưới góc độ dân tộc học, văn hóa dân gian hoặc quản lý xã hội sơ lược; chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện và chuyên sâu dưới góc độ khoa học pháp lý về giá trị quyền con người trong luật tục Thái ở Tây Bắc. Đồng thời, thực tiễn áp dụng và mức độ thụ hưởng quyền con người của đồng bào Thái trong bối cảnh tái định cư, di dân tự do thời kỳ đổi mới vẫn thiếu các căn cứ thực nghiệm đầy đủ để đề xuất giải pháp lập pháp và thực thi pháp luật.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu tổng quát của luận án là luận chứng khoa học cho hệ thống giải pháp bảo đảm, thực thi quyền con người, quyền của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam xuất phát từ hệ thống giá trị truyền thống tồn tại từ lịch sử đến hiện tại.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án gồm 3 nội dung chính:
- Hệ thống hóa nhận thức lý luận về giá trị quyền con người và giá trị quyền con người trong lịch sử truyền thống; làm sáng tỏ các vấn đề lý luận, nội dung về giá trị quyền con người trong luật tục của người Thái ở Tây Bắc Việt Nam.
- Tìm hiểu, đánh giá thực trạng việc thực hiện các quyền con người ở vùng đồng bào dân tộc Thái ở Tây Bắc Việt Nam; xác định thành công, hạn chế, nguyên nhân; đánh giá việc vận dụng giá trị quyền con người trong luật tục nhằm bảo đảm thực thi quyền con người.
- Đưa ra các kiến nghị, giải pháp nhằm phát huy các giá trị quyền con người trong luật tục người Thái ở Tây Bắc Việt Nam để phục vụ công tác bảo đảm quyền con người trong cộng đồng hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luật tục của người Thái ở Tây Bắc Việt Nam; giá trị quyền con người trong luật tục Thái; khả năng kế thừa, phát huy các giá trị đó trong xây dựng và thực hiện pháp luật về quyền con người; các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và pháp luật ảnh hưởng đến việc vận dụng giá trị quyền con người của luật tục Thái.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về lý luận và nội dung: Khái niệm, đặc điểm của luật tục người Thái; đánh giá giá trị của luật tục trong cộng đồng; kinh nghiệm lịch sử về phát huy giá trị quyền con người tại Việt Nam và trên thế giới; đề xuất giải pháp kế thừa vào công tác xây dựng, áp dụng pháp luật và hương ước, quy ước.
- Về không gian: Tập trung khảo sát kinh tế - xã hội, an ninh trật tự, hệ thống chính trị và việc hưởng thụ quyền con người tại một số xã cư trú tập trung của người Thái thuộc 05 tỉnh Tây Bắc: Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Hòa Bình và Yên Bái.
- Về thời gian: Nghiên cứu bối cảnh lịch sử các châu - mường người Thái trước năm 1945 và thực tiễn đời sống bản mường giai đoạn hiện nay trong thời kỳ đổi mới.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây được tác giả điểm luận
Luận án phân loại và điểm lại 4 nhóm tài liệu nghiên cứu liên quan trực tiếp đến đề tài:
1. Nghiên cứu về luật tục trên thế giới
Tác giả điểm lại sự hình thành của luật tục tại châu Âu từ cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỷ XIX gắn với sự kết hợp giữa Luật La Mã (khởi đầu từ Bộ luật 12 bảng năm 450 TCN) và tập quán pháp, ảnh hưởng đến Bộ luật Dân sự Đức và Áo. Nghiên cứu của Wantson (1994) trong Folk law cho rằng tập quán pháp chỉ trở thành luật khi được đạo luật hoặc tòa án công nhận. Bronislaw Malinowski (trường phái chức năng) khẳng định cần quản lý xã hội bằng chính thể chế vốn có của xã hội đó. Kayleen M. Hazlehurst khảo cứu sự đa dạng pháp luật của cư dân bản địa tại Canada, Australia, New Zealand. Tại châu Á, Masaji Chiba trong công trình Asian indigenous law in Interaction with Received law phân chia pháp luật thành: Luật du nhập (Received law), Luật bản địa (Indigenous law) và dạng hỗn hợp. Tại Ấn Độ có công trình của Shinbani Roy và S. Rizvi (Luật tục bộ lạc ở Đông Bắc Ấn Độ), Minoti Chakravarty-Kaul (Đất đai công cộng và luật tục). Nghiên cứu về luật châu Phi có công trình của Gordon R. Woodman và A. Obilade phân tích mâu thuẫn giữa luật bản địa và luật pháp phương Tây.
2. Nghiên cứu về luật tục các dân tộc thiểu số tại Việt Nam
Tác giả dẫn dụng Chỉ thị của Pierre Pasquier năm 1923 và Thông tri 578-CA ngày 30/7/1923 thúc đẩy người Pháp ghi chép luật tục phục vụ cai trị. Năm 1913 và 1927, Léopold Sabatier công bố bộ luật tục Ê đê Ruôn Hra Duc Key bhiam dum (bản dịch của D. Antomarchi, IDEO Hà Nội). Tiếp đó là các công trình: Jacques Dournes (1951) với Nri, sưu tầm luật tục của người Sre ở Thượng Đồng Nai (gồm 92 điều luật song ngữ); Théophile Gerber (1951) với Luật tục Stiêng (5 chương); Paul Guilleminet (1952) với Luật tục của bộ lạc Bana, Xedang và Jrai ở tỉnh Kon Tum; Jean Boulbet (1957) với Vài khía cạnh của luật tục (N'ri) người Cau Ma (68 điều); Pierre Bernard Lafont (1963) với Tơ lơi djuat, luật tục của bộ lạc Jrai.
Các học giả Việt Nam sau này có: Vũ Quang Thiện và Tô Nguyễn (Một số luật tục và luật cổ ở Đông Nam Á); Kỷ yếu của Viện nghiên cứu khoa học dân gian (Luật tục và phát triển nông thôn hiện nay ở Việt Nam) gồm các bài của Georges Condominas, H. Idus Hakimi Datuak Rajo Panghulu, Phan Đăng Nhật; công trình Luật tục với đời sống của Phan Đăng Nhật; Tìm hiểu luật tục các tộc người ở Việt Nam (11 chương) của Ngô Đức Thịnh; và tuyển tập Văn hóa chính trị và tộc người do Toh Goda chủ biên.
3. Nghiên cứu về luật tục của người Thái ở Việt Nam
- Kỷ yếu hội thảo Luật tục và phát triển nông thôn ở Việt Nam hiện nay với các bài viết của Nguyễn Duy Quí, Hoàng Xuân Tý, John Ambler, Oliver Raendchen (nghiên cứu luật hít khoòng ở Lào), Cầm Trọng (luật tục Thái với môi trường), Hoàng Lương (hôn nhân người Thái Mường Tấc).
- Ngô Đức Thịnh và Cầm Trọng với công trình Luật tục Thái ở Việt Nam trình bày song ngữ Thái - Việt về luật tục Thái Đen ở Thuận Châu và Tây Bắc.
- Đặng Nghiêm Vạn, Cầm Trọng, Khà Văn Tiến, Tòng Kim Ân với cuốn Tư liệu về Lịch sử và xã hội dân tộc Thái (chứa bản Lệ mường, Luật mường, Tục lệ người Thái Đen ở Thuận Châu).
- Quán Vi Miên với Tục ngữ Thái giải nghĩa; Bùi Xuân Trường với sách Tác dụng của luật tục đối với việc quản lý xã hội ở các dân tộc Thái, H’Mông Tây Bắc Việt Nam.
- Các nghiên cứu văn hóa - hôn nhân - tang ma của Lương Thị Đại, Lò Xuân Hinh, Đỗ Thúy Bình, Lương Văn Trung, Đặng Thị Oanh; các bài báo của Lò Châu Thỏa, Lừ Văn Tuyên.
- Luận án tiến sĩ của Vi Văn Sơn về luật tục người Thái trong quản lý nhà nước tại Bắc Trung Bộ; bài viết của Đỗ Thị Minh Thu về quyền sở hữu đất đai theo luật tục Thái; bài viết của Lừ Văn Tuyên và Lò Thị Việt Hà về phòng ngừa tội phạm theo luật tục Thái.
4. Nghiên cứu về quyền con người và giá trị quyền con người
- Học giả quốc tế và Việt kiều: Wolfgang Benedek (Tìm hiểu về quyền con người); Tạ Văn Tài với bài Đạo Phật và nhân quyền trong lịch sử Việt Nam và sách chuyên khảo The Vietnamese Tradition of Human Rights (Đại học California Berkeley, 1988) phân tích các yếu tố quyền con người trong Luật Hồng Đức; Hoàng Xuân Hào với Nhân quyền trong Luật Hồng Đức – niềm tự hào của dân tộc; Amartya Sen với các tiểu luận Nhân quyền và các giá trị châu Á, Dân chủ như một giá trị toàn cầu.
- Học giả trong nước: Khoa Luật – ĐHQG Hà Nội với Tư tưởng quyền con người (tuyển tập tư liệu thế giới và Việt Nam) (2011) và giáo trình do Nguyễn Đăng Dung, Vũ Công Giao, Lã Thanh Tùng chủ biên; Võ Khánh Vinh với các ấn phẩm Quyền con người, Quyền con người: Tiếp cận đa ngành và liên ngành luật học (2010), bài viết về giá trị xã hội của quyền con người; Nguyễn Minh Tuấn và Mai Văn Thắng (Nhà nước và pháp luật triều Hậu Lê với việc bảo vệ quyền con người); Phạm Hồng Thái (Tư tưởng Việt Nam về quyền con người); Nguyễn Đình Chú nghiên cứu vua Lê Thánh Tông; Hồ Sĩ Quý (Về giá trị và giá trị châu Á); Nguyễn Thanh Bình phân tích Quốc triều hình luật; Hoàng Văn Nghĩa và Vũ Công Giao bàn về giá trị văn hóa và nhân quyền.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Qua tổng quan, tác giả chỉ ra các khoảng trống khoa học:
- Các nghiên cứu về luật tục Thái trước đây chủ yếu dừng lại ở mức sưu tầm, văn bản hóa hoặc tiếp cận thuần túy văn hóa dân gian, dân tộc học; chưa đi sâu nghiên cứu có hệ thống dưới góc độ khoa học pháp lý.
- Chưa có công trình nào đánh giá chuyên sâu về nội dung, giá trị quyền con người kết tinh trong các quy phạm luật tục Thái.
- Chưa làm rõ cơ sở kinh tế - xã hội để giải thích tại sao một số quy định pháp luật hiện hành kém hiệu lực tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, trong khi luật tục vẫn duy trì ảnh hưởng.
- Thiếu các khảo sát thực nghiệm về thực trạng hưởng thụ quyền con người tại các địa bàn có biến động xã hội như khu vực di dân tái định cư và di dân tự do.
- Thiếu các giải pháp cụ thể nhằm kết hợp giữa luật tục và pháp luật hiện đại thông qua thiết chế hương ước, quy ước tại cơ sở.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
- Cơ sở lý luận: Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về nhà nước và pháp luật; các học thuyết về nhà nước pháp quyền, tập quán pháp và cơ chế tự quản cộng đồng; các quy định của Hiến pháp năm 2013 và các điều ước quốc tế về quyền con người.
- Khái niệm quyền con người: Luận án viện dẫn định nghĩa của Văn phòng Cao ủy Liên Hợp Quốc về quyền con người (OHCHR): Quyền con người (human rights) là những bảo đảm pháp lý toàn cầu (universal legal guarantees) nhằm bảo vệ các cá nhân và nhóm chống lại các hành động (actions) hoặc sự bỏ mặc (omissions) làm tổn hại đến nhân phẩm, sự được phép (entitlements) và tự do cơ bản (fundamental freedoms). Ở Việt Nam, quyền con người được hiểu là nhu cầu, lợi ích tự nhiên vốn có được ghi nhận và bảo vệ trong pháp luật quốc gia và quốc tế.
- Khái niệm giá trị quyền con người: Giá trị là những nguyên tắc, chuẩn mực, tiêu chuẩn chỉ dẫn cho hành động tích cực của con người. Giá trị quyền con người là những tiêu chuẩn, khuôn mẫu ứng xử định hướng cho hành động của cá nhân và nhóm xã hội, biểu hiện dưới dạng thể chế thành văn hoặc bất thành văn nhằm bảo đảm nhân phẩm, tự do, bình đẳng và công bằng.
- Khái niệm luật tục: Dẫn định nghĩa Từ điển Luật học: Luật tục là các quy tắc xử sự mang tính chất bắt buộc do cộng đồng làng xã xây dựng nên và truyền từ đời này sang đời khác. Với người Thái, luật tục (hít khoòng) là hình thức trung gian giữa luật và tục, bao gồm luật mường (hít khoòng bản mường) và các lệ tục gắn với đời sống cá nhân và nghi lễ.
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử cùng các cách tiếp cận và phương pháp cụ thể:
-
Cách tiếp cận:
- Tiếp cận khoa học pháp lý: Xem xét các quy định luật tục điều chỉnh quan hệ xã hội trong sự đối sánh với quy phạm pháp luật.
- Tiếp cận toàn diện và hệ thống: Đánh giá luật tục trong chỉnh thể kinh tế, chính trị, văn hóa, tôn giáo của bản mường.
- Tiếp cận liên ngành khoa học xã hội: Kết hợp luật học, lịch sử học và dân tộc học.
- Tiếp cận ứng dụng: Hướng tới việc xây dựng hương ước, quy ước và hoàn thiện pháp luật.
-
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích tài liệu: Áp dụng đối với các văn bản luật tục chép tay, bản dịch, sách chuyên khảo, bài báo khoa học trong và ngoài nước.
- Phương pháp hỏi chuyên gia: Trao đổi trực tiếp, gửi thư điện tử và tham dự các hội thảo khoa học với các nhà khoa học chuyên về luật tục Thái.
- Phương pháp luật học so sánh: Đối chiếu việc vận dụng luật tục ở một số quốc gia trên thế giới với thực tiễn Việt Nam.
- Phương pháp nghiên cứu lịch sử: Xem xét vấn đề quyền con người theo tiến trình lịch đại và đồng đại gắn với điều kiện lịch sử cụ thể.
- Phương pháp tổng hợp: Luận giải, khái quát tri thức từ các nguồn để đưa ra các nhận xét và đề xuất.
- Phương pháp thống kê: Sử dụng tại Chương 1 để phân loại, đánh giá các công trình nghiên cứu đã công bố.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng tại Chương 3 để khảo sát tác động thực tế của luật tục đối với cộng đồng người Thái tại một số xã thuộc 05 tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình và Yên Bái.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Nguồn tư liệu của luận án gồm:
- Các văn bản luật tục người Thái được ghi chép bằng chữ Thái cổ, chữ Thái cải tiến và các bản dịch tiếng Việt.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp năm 2013, các bộ luật, đạo luật hiện hành của Nhà nước Việt Nam và các văn kiện chính trị của Đảng.
- Dữ liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009.
- Dữ liệu khảo sát điều tra xã hội học thực địa tại 5 tỉnh Tây Bắc (Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình, Yên Bái).
Nội dung chính theo từng chương
Luận án có kết cấu gồm phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục và 4 chương nội dung (chia thành 11 tiết).
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến đề tài luận án
Chương này tập trung hệ thống hóa và phân loại các công trình khoa học trong và ngoài nước theo ba nhóm vấn đề: nghiên cứu về luật tục nói chung và luật tục Thái; nghiên cứu về quyền con người và giá trị quyền con người; nghiên cứu về giá trị quyền con người trong luật tục Thái. Tác giả áp dụng phương pháp thống kê để tổng hợp tài liệu, qua đó phân tích các thành tựu lý luận đã đạt được, đồng thời chỉ rõ những hạn chế và khoảng trống tri thức mà đề tài luận án cần tiếp tục giải quyết.
Chương 2: Cơ sở lý luận về giá trị quyền con người trong luật tục của người Thái ở Tây Bắc Việt Nam
Chương 2 luận giải các khái niệm công cụ và làm sáng tỏ bản chất của luật tục Thái cùng giá trị quyền con người:
- Đặc điểm luật tục Thái: Luật tục Thái (hít khoòng) là hình thức trung gian giữa luật và tục, là hình thức sơ khai tiền pháp luật, phù hợp với xã hội tiền công nghiệp. Luật tục tồn tại ở 2 dạng: Luật mường (mang tính pháp lý cao, điều chỉnh địa giới, bộ máy chức dịch, nghĩa vụ thuế khóa, xử phạt hành vi vi phạm) và Lệ tục (các quy tắc ứng xử, hôn nhân, tang ma, đạo lý làm người Quam son côn). Khác với hương ước của người Kinh chỉ có phạm vi trong một làng và bị giới hạn thẩm quyền xử phạt, luật tục Thái điều chỉnh phạm vi toàn mường, toàn vùng và không bị giới hạn thẩm quyền xử phạt.
- Tính chất hình phạt: Luật tục Thái thiên về giáo dục, răn đe, hòa giải mâu thuẫn (dùng hình thức cúng vía cho nạn nhân, dàn xếp bằng chén rượu, coi việc lớn thành nhỏ). Trong Luật Mường chỉ áp dụng hình phạt tử hình đối với 03 loại đối tượng: (1) Kẻ ăn cướp; (2) Kẻ hay hớt lẻo, xỏ xiên (tội nhỏ bắt giam, tội to thì giết); (3) Kẻ ngỗ nghịch (cồn ngàn - xử lý tuần tự: lần đầu mắng, mắng không nghe thì đánh, đánh không chừa thì bắt giam, bắt không sửa thì giết).
- Cơ cấu tổ chức xã hội và quan hệ gia đình: Xã hội bản mường có 4 cấp: nhỏ nhất là mường lộng (lộng) hoặc mường quen (quen); cấp trên là mường phìa; năm mường phìa hợp lại thành châu mường do chúa đất (án nha) đứng đầu. Triều đình phong kiến quản lý theo cơ chế nới lỏng (châu ki mi). Về quan hệ gia tộc, luật tục duy trì chế độ phụ quyền, phân biệt rạch ròi ba mối quan hệ: anh em ruột (ải nọng), họ hàng bên ngoại/bên mẹ (lùng ta) và họ hàng bên con gái (nhình xao); quy định cấm kết hôn trong vòng 4 đời; thiết lập tinh thần đoàn kết láng giềng qua mối quan hệ bốn góc nhà (xi che hườn).
- Tín ngưỡng: Xử lý quan hệ giữa con người với thần linh theo quan niệm vạn vật hữu linh, thể hiện qua các nghi thức cúng bản, cúng mường, cúng vía (phi khoăn - vía người sống; phi tai - vía người chết).
- Tám vai trò của luật tục Thái: (1) Quản lý xã hội bản mường; (2) Duy trì lợi ích của tầng lớp thống trị (đặc điểm lịch sử không còn phù hợp ngày nay); (3) Điều hòa lợi ích và nghĩa vụ của các thành viên; (4) Duy trì trật tự cộng đồng qua hòa giải; (5) Củng cố tình làng nghĩa xóm; (6) Bảo đảm trật tự gia đình, họ hàng; (7) Định hướng đạo đức xã hội; (8) Duy trì đời sống tinh thần.
- Mối quan hệ với quyền con người: Dù xã hội phong kiến bản mường có phân chia giai cấp, luật tục Thái vẫn chứa đựng nhiều quy định bảo vệ quyền con người: quyền phụ nữ, quyền trẻ em, quyền sở hữu cá nhân, bảo vệ quyền sống, danh dự, nhân phẩm và chế ước sự lạm quyền của tầng lớp chúa đất án nha.
Bảng: Khái quát các văn bản luật tục người Thái tiêu biểu được khảo cứu trong luận án
| Tên văn bản luật tục |
Người sưu tầm, ghi chép, sao chép |
Địa bàn, xuất xứ văn bản |
Đặc điểm hình thức và nội dung chính |
| Lệ luật người Thái Đen ở Thuận Châu |
Bản chép tay của cụ Lò Văn Sôn sao lại từ cụ Lường Văn Hơn (mo mường) |
Mường Muổi, Thuận Châu, tỉnh Sơn La |
Văn bản chép tay chữ Thái cổ; quy định quản lý bản mường và trừng phạt vi phạm |
| Luật Mường (hít khoòng bản mường) |
Đặng Nghiêm Vạn chủ biên (trong phần lai lịch dòng họ Hà Công) |
Mường Hạ, Mai Châu, tỉnh Hòa Bình |
Bản dịch tiếng Việt không kèm chữ Thái cổ; quy định ranh giới, chức dịch và 03 tội tử hình |
| Luật lệ bản mường Mường Mụak |
Cụ Cầm Văn Oai (1870–1933) biên soạn; Cụ Hà Văn Năm (1903–1993) sao chép |
Mường Mụak, Mai Sơn, tỉnh Sơn La |
Bản chép tay bằng chữ Thái cổ; chứa các điều luật bản mường và quy tắc xã hội |
| Đạo lý làm người (Quam son côn) |
Tách từ bản của Cầm Văn Oai; Hà Văn Năm sao chép |
Mường Mụak, Mai Sơn, tỉnh Sơn La |
Tục ngữ, ca dao văn vần; răn dạy đạo đức, lối sống, khuyên răn con người hướng thiện |
| Tục lệ cưới xin của người Thái ở Tây Bắc |
Soạn giả Cầm Trọng và Ngô Đức Thịnh sưu tầm |
Khu vực Tây Bắc Việt Nam |
Ghi chép từ lời hát, lời kể truyền miệng dân gian; chuẩn mực quan hệ hôn nhân gia đình |
| Tục lệ tang ma của người Thái Đen |
Ông Liêm Phính ghi chép |
Huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La |
Bản chép tay bằng chữ Thái cải tiến; quy định các nghi lễ, tập tục tiễn đưa người qua đời |
Chương 3: Thực trạng giá trị quyền con người trong luật tục và tác động đến thực hiện pháp luật tại cộng đồng người Thái ở Tây Bắc hiện nay
Chương này trình bày dữ liệu từ phương pháp điều tra xã hội học tại các xã có đông đồng bào Thái sinh sống thuộc 5 tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình, Yên Bái:
- Khảo sát thực trạng phát triển kinh tế, trật tự an toàn xã hội, quốc phòng, an ninh và xây dựng hệ thống chính trị tại cơ sở.
- Đánh giá thực trạng thụ hưởng các quyền cơ bản (quyền dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa) của người Thái trong bối cảnh đổi mới và biến động dân cư (tái định cư, di dân tự do).
- Phân tích sự tác động tích cực của luật tục: hỗ trợ phòng ngừa tội phạm (trộm cắp, xâm phạm thân thể, bảo vệ tính mạng); răn dạy phòng chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu; điều hòa tranh chấp đất đai, nguồn nước, tài nguyên rừng; đề cao sự tương trợ láng giềng.
- Nhận diện những hạn chế, hủ tục còn tồn tại: các yếu tố mê tín dị đoan, chi phí cưới xin, ma chay tốn kém, tàn dư phân biệt đẳng cấp cũ cản trở việc thực thi pháp luật hiện đại.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp phát huy giá trị quyền con người trong luật tục của người Thái ở Tây Bắc Việt Nam hiện nay
Chương cuối đề xuất hệ thống giải pháp:
- Xác lập quan điểm kế thừa có chọn lọc các giá trị tiến bộ của luật tục để hỗ trợ pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội cơ sở.
- Lồng ghép, quy ước hóa các quy phạm luật tục phù hợp vào hệ thống hương ước, quy ước thôn bản tại 5 tỉnh Tây Bắc.
- Rà soát, loại bỏ các tập tục lạc hậu, mê tín dị đoan trái với Hiến pháp năm 2013.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa chính quyền cơ sở, già làng, trưởng bản với cơ quan tư pháp nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật và bảo đảm thực quyền con người của đồng bào dân tộc thiểu số.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các kết quả nghiên cứu mới về lý luận và thực tiễn:
- Về lý luận:
- Là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện và chuyên sâu cả ở phương diện lý luận và thực tiễn về giá trị quyền con người trong luật tục Thái và tác động của nó đối với việc thực hiện pháp luật ở Tây Bắc hiện nay.
- Làm sáng tỏ bản chất pháp lý của hít khoòng Thái là hình thức trung gian giữa luật và tục, chỉ rõ 8 vai trò điều chỉnh xã hội bản mường trong lịch sử.
- Luận chứng cơ chế bảo vệ quyền con người tồn tại trong luật tục Thái: vừa ghi nhận các quyền tự nhiên (thân thể, danh dự, tài sản), vừa đóng vai trò chế ước quyền lực tùy tiện của tầng lớp chúa đất án nha.
- Bổ sung cơ sở lý luận cho công tác bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc Thái trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- Về thực tiễn và kiến nghị giải pháp:
- Cung cấp dữ liệu đánh giá thực trạng hưởng thụ quyền con người và tác động của luật tục tại 5 tỉnh Tây Bắc (Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình, Yên Bái).
- Đề xuất các giải pháp khả thi để sử dụng luật tục hỗ trợ pháp luật trong quản lý trật tự nông thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Cung cấp cơ sở cho việc rà soát, hệ thống hóa và chuyển hóa các quy phạm tập quán tích cực vào hương ước, quy ước khu dân cư; kiên quyết loại bỏ các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế được chỉ ra trong văn bản: Nguồn tư liệu luật tục Thái chủ yếu tồn tại dưới dạng chép tay qua nhiều đời, sao chép lại trên giấy bản hoặc vở học trò, rất hiếm văn bản gốc; nội dung luật tục giữa các vùng mường có những dị bản và sắc thái địa phương khác nhau; các công trình nghiên cứu trước đây phân tán, chưa có sự bao quát đồng bộ toàn vùng. Về mặt thực tiễn, đời sống đồng bào Thái thời kỳ đổi mới đang chịu tác động phức tạp từ di dân tái định cư và di dân tự do, gây khó khăn cho việc đánh giá toàn diện mọi biến đổi xã hội.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục mở rộng khảo cứu thực nghiệm đối với từng nhánh địa phương cụ thể của người Thái (như Thái Đen, Thái Trắng ở các tiểu vùng khác nhau); đi sâu đối chiếu cơ chế phối hợp giữa quy ước thôn bản với các văn bản pháp luật chuyên ngành (đất đai, môi trường, hôn nhân gia đình); đánh giá sâu hơn tác động của quá trình chuyển dịch kinh tế đối với việc bảo lưu luật tục trong các cộng đồng tái định cư.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng và lĩnh vực sau:
- Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, Luật so sánh, Quyền con người, Dân tộc học pháp lý và Văn hóa học; đặc biệt là phần phân tích văn bản luật tục cổ tại Chương 2 và phần tổng quan tài liệu lịch sử pháp lý tại Chương 1.
- Cơ quan xây dựng chính sách dân tộc: Cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ việc triển khai Nghị quyết số 48-NQ/TW của Bộ Chính trị, thể chế hóa Điều 5 và Điều 14 Hiến pháp năm 2013 đối với vùng đồng bào thiểu số Tây Bắc.
- Cán bộ quản lý xã hội và tư pháp tại địa phương: Là tài liệu tham khảo cho chính quyền cơ sở các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình, Yên Bái trong việc thẩm định, xây dựng hương ước, quy ước thôn bản, quản lý an ninh nông thôn và giải quyết mâu thuẫn cộng đồng bằng phương thức hòa giải truyền thống.
Câu hỏi thường gặp
1. Luật tục của người Thái có tên gọi bản địa là gì và bản chất của nó là gì?
Luật tục người Thái có tên gọi chung là “hít khoòng”, dịch ra tiếng Việt là phong tục tập quán, lệ tục hoặc lệ. Về bản chất, nó chưa phải là luật hoàn chỉnh và cũng không đơn thuần là phong tục tập quán thông thường, mà là hình thức trung gian giữa luật và tục, là hình thức sơ khai tiền pháp luật trong xã hội tiền công nghiệp.
2. Luật Mường của người Thái quy định áp dụng hình phạt tử hình đối với những trường hợp nào?
Trong Luật Mường truyền thống, chỉ có 03 loại người bị áp dụng hình phạt tử hình: (1) Kẻ phạm tội ăn cướp; (2) Kẻ hay hớt lẻo, xỏ xiên (tội nhỏ thì bắt giam, tội to thì giết); (3) Kẻ ngỗ nghịch (cồn ngàn), áp dụng theo trình tự giáo dục tăng dần: lần đầu mắng, mắng không chừa thì đánh, đánh không chừa thì bắt giam, bắt không chừa mới xử tử hình.
3. Cơ cấu tổ chức xã hội truyền thống bản mường của người Thái ở Tây Bắc gồm những cấp nào?
Tổ chức xã hội truyền thống của người Thái gồm 4 cấp: cấp nhỏ nhất là mường lộng (lộng) hoặc mường quen (quen); cấp thứ hai là mường phìa; năm mường phìa hợp lại thành châu mường do chúa đất (án nha) đứng đầu.
4. Luận án khảo sát thực địa tác động của luật tục tại những địa phương nào?
Luận án tiến hành điều tra xã hội học thực địa tại một số xã cư trú tập trung của đồng bào Thái thuộc 05 tỉnh Tây Bắc: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình và Yên Bái.
5. Giá trị quyền con người trong luật tục Thái đóng vai trò gì đối với giai cấp thống trị bản mường?
Luật tục quy định sự chế ước đối với quyền lực của giai cấp thống trị (chúa đất án nha), ngăn chặn sự lạm quyền, độc đoán trong quản lý, bảo vệ quyền lợi chính đáng của người dân và trở thành căn cứ để dân chúng viện dẫn khi có hành vi xâm phạm các quyền được cộng đồng thừa nhận.
Kết luận
Luận án tiến sĩ luật học “Giá trị quyền con người trong luật tục của người Thái ở Tây Bắc Việt Nam” là công trình khoa học khảo cứu toàn diện về các giá trị nhân quyền trong hệ thống luật tục hít khoòng truyền thống. Bằng phương pháp tiếp cận pháp lý liên ngành kết hợp điều tra xã hội học tại 5 tỉnh Tây Bắc, luận án đã làm sáng tỏ 8 vai trò xã hội và cơ chế bảo vệ quyền con người của luật tục Thái trong lịch sử và hiện tại. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học phục vụ việc kết hợp luật tục tiến bộ với pháp luật hiện đại thông qua hương ước, quy ước, góp phần hoàn thiện chính sách dân tộc và nâng cao hiệu lực quản lý xã hội cơ sở.