Tổng quan luận án
Công trình "Quốc triều hình luật - các giá trị nhân văn, tiến bộ và sự kế thừa trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền ở Việt Nam hiện nay" là luận án tiến sĩ luật học của nghiên cứu sinh Lương Văn Tuấn, thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật (mã số: 62 38 01 01), được hoàn thành năm 2013 tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Hồng Tung và GS.TS. Hoàng Thị Kim Quế.
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài: Quốc triều hình luật - các giá trị nhân văn, tiến bộ và sự kế thừa |
| trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền ở Việt Nam hiện nay |
| Tác giả: Lương Văn Tuấn |
| Chuyên ngành: Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật |
| Mã số đào tạo: 62 38 01 01 |
| Cơ sở đào tạo: Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội |
| Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Phạm Hồng Tung; 2. GS.TS. Hoàng Thị Kim Quế |
| Năm bảo vệ: 2013 |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Sau hơn 25 năm thực hiện đường lối đổi mới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu kinh tế quan trọng, đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo đói và nâng cao vị thế quốc tế. Tuy nhiên, sự phát triển văn hóa chưa tương xứng với tăng trưởng kinh tế: môi trường văn hóa xuất hiện các biểu hiện lai căng, suy đồi đạo đức; khoảng cách giàu nghèo gia tăng; việc thực hiện chính sách đối với người có công, người cao tuổi neo đơn, người khuyết tật và trẻ em còn nhiều bất cập; tình trạng quan liêu, tham nhũng, lãng phí và tội phạm diễn biến phức tạp.
Trước bối cảnh đó, Cương lĩnh xây dựng đất nước (bổ sung, phát triển năm 2011) và Nghị quyết Đại hội XI của Đảng đã xác định nhiệm vụ xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, thấm nhuần tinh thần nhân văn, dân chủ, tiến bộ, đồng thời coi con người là trung tâm và chủ thể của chiến lược phát triển. Việc nghiên cứu truyền thống pháp lý dân tộc, đặc biệt là Quốc triều hình luật (thường gọi là Bộ luật Hồng Đức) - đỉnh cao lập pháp thời phong kiến Việt Nam vượt trội so với các triều đại trước và bộ Hoàng Việt luật lệ thế kỷ XIX - là yêu cầu cần thiết nhằm rút ra bài học lịch sử phục vụ công cuộc cải cách hành chính, cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (NNPQ XHCN).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu Quốc triều hình luật ở các khía cạnh lịch sử, văn hóa hoặc quy phạm cụ thể, nhưng chưa có một công trình luận án tiến sĩ luật học nào nghiên cứu một cách khái quát, hệ thống và chuyên sâu về các giá trị nhân văn, tiến bộ của bộ luật dưới góc độ lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, gắn liền với nhu cầu và phương hướng kế thừa cụ thể trong giai đoạn xây dựng NNPQ XHCN Việt Nam hiện nay.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là nhận thức đầy đủ các giá trị nhân văn, tiến bộ của Quốc triều hình luật để kế thừa và phát triển các giá trị đó trong hoạt động xây dựng pháp luật, xây dựng con người và nền văn hóa dân tộc, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Để đạt được mục tiêu trên, luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Làm rõ bối cảnh xã hội (các tiền đề kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa và tư tưởng) tác động trực tiếp đến tư duy lập pháp thời Lê sơ, dẫn tới sự ra đời của Quốc triều hình luật.
- Phân tích các chế định cơ bản thể hiện giá trị nhân văn, tiến bộ của Quốc triều hình luật trên các lĩnh vực hình sự, tổ chức bộ máy nhà nước, quan chế, tố tụng, dân sự, hôn nhân gia đình và bảo vệ các nhóm yếu thế trong xã hội.
- Phân tích nhu cầu, khả năng và đề xuất các quan điểm, phương hướng, giải pháp tiếp tục kế thừa các giá trị nhân văn, tiến bộ của bộ luật trong điều kiện xây dựng NNPQ XHCN Việt Nam hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quốc triều hình luật, trọng tâm là các quy phạm pháp luật chứa đựng giá trị nhân văn và tính chất tiến bộ.
- Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống quy phạm pháp luật của Quốc triều hình luật, các nhân tố lịch sử tác động đến tư tưởng của nhà lập pháp thời Lê sơ (thế kỷ XV), cùng các yêu cầu thực tiễn của công cuộc đổi mới và xây dựng NNPQ XHCN Việt Nam đương đại.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân tích tình hình nghiên cứu Quốc triều hình luật qua bốn nhóm công trình chính:
| Nhóm công trình |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Nội dung và giá trị nghiên cứu đã đạt được |
| Công trình chuyên khảo trong nước |
TS. Lê Thị Sơn (chủ biên, 2004), Quốc triều hình luật, lịch sử hình thành, nội dung và giá trị; Lê Đức Tiết (2010), Bộ luật Hồng Đức di sản văn hoá pháp lý đặc sắc của Việt Nam; cùng các nghiên cứu của Lê Quý Đôn, Phan Huy Chú, Vũ Văn Mẫu, Vũ Thị Phụng, Vũ Minh Giang, Nguyễn Thị Việt Hương, Thái Vĩnh Thắng, Nguyễn Ngọc Hòa, Võ Khánh Vinh. |
Khai thác bộ luật trên các góc độ chuyên ngành: chế định sở hữu, hợp đồng, thừa kế, hôn nhân gia đình, quan chế, tội phạm, hình phạt, tố tụng hình sự; chỉ ra tư tưởng trị quốc an dân, kết hợp đức trị với pháp trị, bảo vệ người dân và định hướng cho hương ước, luật tục. |
| Kỷ yếu hội thảo cấp quốc gia |
Kỷ yếu Lê Thánh Tông (1442 - 1497) Con người và sự nghiệp (1997); Kỷ yếu Quốc triều hình luật những giá trị lịch sử và đương đại góp phần xây dựng nhà nước pháp quyền ở Việt Nam (2008) với các bài viết của PGS.TS. Hoàng Thị Kim Quế, GS.TS. Lê Minh Tâm, TS. Dương Thị Thanh Mai. |
Làm rõ các nguyên tắc pháp lý cơ bản của bộ luật (bảo vệ chế độ phong kiến, nguyên tắc nhân đạo, có lỗi mới có tội, xử lý hành vi trái đạo lý); phân tích ba bình diện của văn hóa pháp lý (ý thức, hệ thống quy phạm, kỹ năng thực thi); khẳng định chính sách bảo vệ phụ nữ, trẻ em, người già yếu và cô đơn. |
| Công trình trên tạp chí khoa học |
Trần Thị Tuyết (1996), Pháp luật phong kiến Việt Nam và vấn đề bảo vệ quyền lợi phụ nữ; Nguyễn Tài Thư (1993), Vai trò của đạo Khổng trong sự hình thành và sử dụng pháp luật ở Việt Nam. |
Phân tích địa vị pháp lý của phụ nữ thời Lê sơ (tuổi kết hôn, quyền ly hôn tại Điều 308, quyền đối với tài sản gia đình); so sánh tính nhân bản và dân chủ của Luật Hồng Đức với pháp luật thời Lý, Trần và thời Nguyễn dưới ảnh hưởng của Nho giáo. |
| Công trình của học giả nước ngoài |
Insun Yu (sách Luật và xã hội Việt Nam thế kỷ XVII – XVIII; bài báo trên Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, 2011); Alexander B. Woodside (1971), Vietnam and Chinese Model; các nghiên cứu của Martin Grossheim, Oliver Oldman, Keith W. Taylor. |
Phân định giữa yếu tố mô phỏng pháp luật Trung Quốc (Đường luật, Minh luật) và các quy phạm phản ánh tập quán bản địa Việt Nam; chỉ ra sự bảo vệ của nhà nước đối với dân chúng trước sự ức hiếp của gia đình quyền thế; ghi nhận sự khác biệt về quyền của phụ nữ Việt Nam trong cổ luật. |
Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy các nghiên cứu đi trước đã làm sáng tỏ nhiều khía cạnh lịch sử và kỹ thuật lập pháp riêng lẻ, nhưng chưa khái quát hóa thành một hệ thống lý luận hoàn chỉnh về tính nhân văn và tiến bộ của Quốc triều hình luật. Đồng thời, việc ứng dụng các giá trị truyền thống này vào thực tiễn xây dựng NNPQ XHCN Việt Nam hiện nay vẫn còn chậm và hạn chế. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách khảo cứu toàn diện các giá trị nhân văn, tiến bộ trong các chế định pháp luật cơ bản và xác lập luận cứ khoa học cho phương hướng kế thừa trong điều kiện hiện đại.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và hệ khái niệm
- Cơ sở lý luận nền tảng: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật; các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng NNPQ XHCN và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Khái niệm "Giá trị": Là thuộc tính làm cho một sự vật, hiện tượng có ích lợi, có ý nghĩa và đáng quý về một phương diện nhất định.
- Khái niệm "Nhân văn" và "Chủ nghĩa nhân văn":
- Về nguồn gốc từ nguyên: Thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Latin (Humanus - coi trọng con người), tiếng Anh (Humanism), tiếng Pháp (Humanisme). Trong chữ Hán, "Nhân văn" (人文) gồm chữ "Nhân" (người) đối lập với "Vật", và chữ "Văn" (văn chương, đạo đức, triết học, pháp luật - sáng tạo tinh thần) đối lập với "Vũ/Võ" (quân sự, bạo lực). Luận án viện dẫn Kinh Dịch (Tượng truyện, quẻ Bôn): "Quán hồ nhân văn, dĩ hóa thành thiên hạ".
- Nội hàm học thuật: Giá trị nhân văn là những giá trị văn hóa thuộc về lối ứng xử, cách suy nghĩ vì con người và phục vụ đời sống con người. Luận án phân biệt chủ nghĩa nhân văn thời Phục hưng (chống phong kiến, giải phóng cá nhân nhưng mang tính tư sản), chủ nghĩa xã hội không tưởng, và tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh (giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội và giải phóng triệt để con người).
- Khái niệm "Tiến bộ": Sự vận động phát triển theo hướng hoàn thiện hơn, vượt lên trên các giới hạn lịch sử đương thời để mở rộng quyền tự do và lợi ích chính đáng của con người.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành khoa học xã hội:
- Phương pháp lịch sử, nghiên cứu và phê phán sử liệu, văn bản học: Phân tích các văn bản cổ luật, thư tịch lịch sử (Đại Việt sử ký toàn thư, các chỉ dụ, chiếu văn thời Lê sơ) nhằm làm rõ bối cảnh ban hành và đối chiếu nội dung từng điều luật cụ thể (áp dụng chủ yếu tại Chương 2 và Chương 3).
- Phương pháp so sánh luật học: So sánh các quy phạm của Quốc triều hình luật với pháp luật các triều đại Lý, Trần, Nguyễn, cũng như với các bộ luật cổ Trung Quốc (Đường luật, Minh luật, Tống luật) để chỉ ra bản sắc bản địa và tính tiến bộ vượt trước thời đại.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và lôgíc: Hệ thống hóa các quy phạm thành các nhóm giá trị, luận điểm lý luận và rút ra kết luận khoa học (áp dụng xuyên suốt, đặc biệt tại Chương 1 và Chương 4).
Nguồn tư liệu nghiên cứu
- Văn bản gốc dịch thuật của Quốc triều hình luật (Bộ luật Hồng Đức).
- Các bộ chính sử và thư tịch cổ: Đại Việt sử ký toàn thư, các trước tác của Lê Quý Đôn, Phan Huy Chú.
- Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc, Cương lĩnh xây dựng đất nước năm 2011, Hiến pháp và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam.
- Các công trình chuyên khảo, kỷ yếu hội thảo và bài báo khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu Quốc triều hình luật
Chương 1 dành trọn vẹn dung lượng để tổng thuật và đánh giá các công trình khoa học đã công bố liên quan đến Quốc triều hình luật.
- Luận án phân loại các nghiên cứu trong nước thành ba nhóm: nhóm công trình chuyên khảo (đánh giá chuyên sâu từng ngành luật như dân sự, hình sự, tố tụng, kinh tế), nhóm kỷ yếu hội thảo cấp quốc gia (nghiên cứu về thân thế vua Lê Thánh Tông và các giá trị đương đại của bộ luật), và nhóm bài báo trên các tạp chí chuyên ngành luật học và sử học.
- Luận án phân tích các công trình nước ngoài tiêu biểu của GS. Insun Yu và GS. Alexander B. Woodside, chỉ ra nhận định của các học giả quốc tế về sự kết hợp độc đáo giữa Nho giáo và luật tục truyền thống bản địa trong văn bản luật thời Lê.
- Chương 1 tổng kết các thành tựu khoa học đạt được, đồng thời xác lập luận cứ khẳng định sự cần thiết phải thực hiện một đề tài luận án tiến sĩ nghiên cứu chuyên biệt, toàn diện về giá trị nhân văn, tiến bộ và cơ chế kế thừa bộ luật trong công cuộc xây dựng NNPQ XHCN hiện nay.
Chương 2: Cơ sở lí luận và lịch sử về giá trị nhân văn, tiến bộ của Quốc triều hình luật
Chương 2 luận giải các tiền đề lịch sử, tư tưởng và cơ sở lý luận dẫn đến sự ra đời và định hình các giá trị tiến bộ của bộ luật:
- Tiền đề chính trị: Khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng năm 1428 mở ra giai đoạn hòa bình. Trải qua các thời kỳ biến động cung đình dưới các triều vua Lê Thái Tổ, Lê Thái Tông, Lê Nhân Tông do sự lộng quyền của tầng lớp võ tướng công thần khai quốc, vương triều đạt đến sự ổn định và cực thịnh dưới thời vua Lê Thánh Tông (1460 - 1497). Vua Lê Thánh Tông đã thiết lập thể chế quân chủ tập quyền quan liêu, chấm dứt khủng hoảng cung đình và tiến hành cải cách hành chính, pháp luật toàn diện.
- Tiền đề kinh tế - xã hội: Sự tan rã của kinh tế điền trang thái ấp thời Trần - Hồ tạo điều kiện cho chế độ tư hữu ruộng đất phát triển và hình thành tầng lớp địa chủ bình dân. Nhà Lê sơ ban hành chính sách quân điền, lộc điền, phát triển đồn điền nhà nước nhằm khuyến khích sản xuất nông nghiệp, đắp đê ngăn mặn (đê Hồng Đức), hạn chế tình trạng chiếm công vi tư và bảo vệ quyền lợi của nông dân làng xã. Kết cấu xã hội gồm địa chủ, nông dân, thợ thủ công, thương nhân và nô tì; trong đó chính sách hạn nô và cho phép chuộc thân đã nới lỏng sự ràng buộc thân phận nô tì.
- Tiền đề văn hóa, tư tưởng: Sự kết hợp giữa tư tưởng nhân văn truyền thống dân tộc (khát vọng độc lập, tinh thần nhân ái, khoan dung, đoàn kết chống thiên tai và ngoại xâm) với Nho giáo và Phật giáo. Nho giáo được nâng lên vị trí độc tôn với tư tưởng "nhân chính", "dĩ dân vi bản" (Dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh), kết hợp với tinh thần từ bi bác ái của Phật giáo và kinh nghiệm sống gần dân trong những năm tháng hàn vi của vua Lê Thánh Tông.
- Lý luận về nhân văn và tiến bộ: Xác lập các tiêu chí khoa học để nhận diện giá trị nhân văn và tính chất tiến bộ của Quốc triều hình luật trong lịch sử tư tưởng pháp lý Việt Nam.
Chương 3: Nội dung cơ bản của các giá trị nhân văn, tiến bộ trong Quốc triều hình luật
Chương 3 là chương trọng tâm phân tích chi tiết nội dung các quy phạm pháp luật của Quốc triều hình luật:
- Các tư tưởng trị quốc nền tảng:
- Đề cao con người và tình thương yêu con người: Lấy con người làm trung tâm của sự bảo vệ pháp lý.
- Trị nước phải có pháp luật và kết hợp đức trị với pháp trị: Vua Lê Thánh Tông khẳng định pháp luật là phép công của nhà nước, kết hợp giáo hóa đạo đức Nho gia với sự nghiêm minh của luật pháp.
- Hiền tài là nguyên khí quốc gia và chấn chỉnh quan chế: Xác định "trăm quan là nguồn gốc của trị loạn", đặt ra các quy định nghiêm ngặt kiểm soát quyền lực quan lại, trừng trị tham nhũng.
- Chính sách vì dân và đường lối hình sự nghiêm minh kết hợp khoan dung: Đặt lợi ích của nhân dân lên hàng đầu (với dân mọi mối lợi nên làm, mọi mối hại nên bỏ), áp dụng chính sách khoan hồng cho người già, trẻ em, người tàn tật và người tự thú.
- Nội dung thể hiện trên các lĩnh vực pháp luật cụ thể:
- Lĩnh vực hình sự và tố tụng: Phân hóa trách nhiệm hình sự, quy định rõ yếu tố lỗi, trừng trị nghiêm khắc các hành vi lạm quyền, ức hiếp dân lành; quy định thủ tục xét xử chặt chẽ, cấm bức cung, nhục hình trái phép.
- Lĩnh vực tổ chức bộ máy nhà nước và quan chế: Quy định rõ chức năng, thẩm quyền của từng cơ quan; đề cao trách nhiệm công vụ, khảo khóa định kỳ phẩm hạnh và năng lực của quan lại.
- Bảo vệ nhóm đối tượng dễ bị tổn thương: Quy định các chế định bảo vệ đặc biệt đối với người già, người tàn tật, người cô đơn không nơi nương tựa, trẻ em mồ côi; miễn giảm hình phạt và quy định trách nhiệm chăm sóc của chính quyền địa phương.
- Bảo vệ quyền lợi phụ nữ và lĩnh vực dân sự, hôn nhân gia đình: Ghi nhận quyền ly hôn của người vợ trong trường hợp người chồng bỏ rơi không chăm sóc (Điều 308); công nhận quyền có tài sản riêng của người phụ nữ và quyền thừa kế hương hỏa ngang hàng với nam giới; quy định sự đồng thuận của cả vợ và chồng trong các giao dịch dân sự mua bán tài sản gia đình; xác định độ tuổi kết hôn hợp lý (nam 18, nữ 16) nhằm ngăn chặn nạn tảo hôn.
Chương 4: Kế thừa các giá trị nhân văn, tiến bộ của Quốc triều hình luật trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền ở Việt Nam hiện nay
Chương 4 phân tích cơ sở và giải pháp vận dụng các giá trị của bộ luật vào thực tiễn hiện đại:
- Yêu cầu xây dựng NNPQ XHCN Việt Nam: Làm rõ các đặc trưng của NNPQ XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; đặt ra yêu cầu nâng cao tính nhân văn, dân chủ và bảo vệ quyền con người, quyền công dân trong hệ thống pháp luật.
- Yêu cầu kế thừa về mặt lý luận và thực tiễn: Kế thừa có chọn lọc trên cơ sở thế giới quan Mác - Lênin, loại bỏ những yếu tố đẳng cấp phong kiến lạc hậu, tiếp thu tinh hoa về tư tưởng trị quốc và kỹ thuật lập pháp.
- Phương hướng và giải pháp kế thừa cụ thể:
- Lĩnh vực hình sự và tố tụng: Tiếp tục nhân đạo hóa chính sách hình sự, phân hóa tội phạm, hoàn thiện các thủ tục tố tụng tư pháp nhằm bảo đảm quyền bào chữa, chống oan sai và bảo vệ công lý.
- Lĩnh vực tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức: Vận dụng kinh nghiệm kiểm soát quyền lực, tăng cường thanh tra, giám sát công vụ, kiên quyết đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí và xây dựng đội ngũ cán bộ liêm chính.
- Lĩnh vực bảo vệ nhóm yếu thế: Hoàn thiện chính sách an sinh xã hội, trợ giúp pháp lý và bảo vệ quyền lợi của phụ nữ, trẻ em, người khuyết tật và người già neo đơn.
- Lĩnh vực dân sự và hôn nhân gia đình: Kế thừa truyền thống bình đẳng giới trong gia đình, tôn trọng quyền tự định đoạt tài sản và bảo đảm sự hài hòa giữa quy phạm pháp luật với chuẩn mực đạo đức xã hội.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ một cách toàn diện các cơ sở lý luận và tiền đề lịch sử hình thành tư tưởng nhân văn, tiến bộ trong Quốc triều hình luật, chỉ ra sự dung hợp giữa hệ tư tưởng Nho giáo, giáo lý từ bi của Phật giáo với truyền thống văn hóa bản địa của người Việt.
- Phân tích và luận chứng sâu sắc các giá trị tiến bộ vượt trước thời đại của Quốc triều hình luật trên các bình diện: tư tưởng đề cao con người, kết hợp đức trị với pháp trị, kiểm soát bộ máy quan lại và đặc biệt là hệ thống quy phạm tiến bộ về bình đẳng giới và bảo vệ các nhóm yếu thế trong xã hội thế kỷ XV.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp
- Đánh giá thực trạng việc tiếp thu các giá trị pháp lý truyền thống trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam, chỉ ra những hạn chế trong nhận thức lý luận và thực tiễn thi hành pháp luật hiện hành.
- Đề xuất hệ thống các quan điểm, định hướng và giải pháp thực tiễn có giá trị ứng dụng cao nhằm kế thừa các bài học lập pháp của Quốc triều hình luật vào các lĩnh vực: cải cách tư pháp, hoàn thiện Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự, Bộ luật Dân sự, Luật Hôn nhân và gia đình, cũng như các đạo luật về tổ chức bộ máy nhà nước và phòng chống tham nhũng tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do tập trung vào mục tiêu nghiên cứu các quy phạm chứa đựng giá trị nhân văn và tiến bộ trong Quốc triều hình luật gắn với yêu cầu xây dựng NNPQ hiện nay, luận án chưa đi sâu phân tích toàn diện mọi khía cạnh kỹ thuật lập pháp thuần túy khác của bộ luật, cũng như chưa thực hiện việc so sánh toàn diện với toàn bộ các bộ luật cổ của các quốc gia lân cận cùng thời kỳ ngoài Đường luật và Minh luật.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh chi tiết từng chế định cụ thể giữa Quốc triều hình luật với các cổ luật phương Đông và phương Tây; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế chuyển hóa văn hóa pháp lý truyền thống thành các thiết chế kiểm soát quyền lực và quy tắc đạo đức công vụ trong nền hành chính công hiện đại.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị đối với nhiều đối tượng và mục đích sử dụng:
- Đối với cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách: Cung cấp các luận cứ lịch sử và kinh nghiệm lập pháp quý báu phục vụ công tác xây dựng luật, cải cách tư pháp, cải cách hành chính và hoàn thiện pháp luật về an sinh xã hội, phòng chống tham nhũng.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên luật: Là nguồn tài liệu chuyên khảo chuyên sâu phục vụ học tập, nghiên cứu các môn học Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Luật Hình sự, Luật Dân sự và Xã hội học pháp luật.
- Đối với các nhà nghiên cứu lịch sử và văn hóa: Cung cấp góc nhìn pháp lý liên ngành về xã hội Đại Việt thời Lê sơ và sự phát triển của chủ nghĩa nhân văn trong lịch sử tư tưởng Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án giải thích khái niệm "nhân văn" và "chủ nghĩa nhân văn" dựa trên những nguồn gốc ngôn ngữ và tư tưởng nào?
Luận án tiếp cận khái niệm "nhân văn" từ từ nguyên tiếng Latin (Humanus - coi trọng con người), tiếng Anh (Humanism), tiếng Pháp (Humanisme) và chữ Hán (人文). Trong chữ Hán, "Nhân" (người) đối lập với "Vật", "Văn" (văn hóa, sáng tạo tinh thần, đạo đức, pháp luật) đối lập với "Vũ/Võ" (bạo lực, quân sự). Luận án trích dẫn quẻ Bôn trong Kinh Dịch: "Quán hồ nhân văn, dĩ hóa thành thiên hạ". Về lịch sử tư tưởng, luận án phân tích chủ nghĩa nhân văn thời Phục hưng châu Âu, chủ nghĩa xã hội không tưởng và khẳng định tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh là đỉnh cao giải phóng triệt để con người, giải phóng dân tộc và xã hội.
2. Những tiền đề chính trị - xã hội nào thời Lê sơ đã tác động trực tiếp đến sự ra đời của Quốc triều hình luật?
Về chính trị, sau thắng lợi khởi nghĩa Lam Sơn (1428), triều đình Lê sơ trải qua giai đoạn xung đột quyền lực phức tạp giữa các võ tướng công thần khai quốc dưới các triều vua nhỏ tuổi (Lê Thái Tông, Lê Nhân Tông). Đến khi vua Lê Thánh Tông (1460 - 1497) lên ngôi, ông đã chấm dứt xung đột, lập lại kỷ cương, xây dựng thể chế quân chủ tập quyền quan liêu và đề cao pháp luật để quản lý xã hội. Về kinh tế - xã hội, sự tan rã của kinh tế thái ấp thúc đẩy chế độ tư hữu ruộng đất phát triển; nhà nước ban hành chính sách quân điền, lộc điền, đồn điền và trọng nông để ổn định đời sống nông dân làng xã, đồng thời thực thi chính sách hạn nô cho phép nô tì chuộc thân.
3. Hệ tư tưởng Nho giáo và cá nhân vua Lê Thánh Tông có vai trò như thế nào đối với các giá trị nhân văn của bộ luật?
Nho giáo được vua Lê Thánh Tông đưa lên vị trí độc tôn nhưng được tiếp thu có chọn lọc qua lăng kính văn hóa bản địa, đề cao tư tưởng "nhân chính" và "lấy dân làm gốc" (Dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh). Bản thân vua Lê Thánh Tông có tuổi thơ sống ngoài dân gian tại chùa Huy Văn nên thấu hiểu đời sống nhân dân lao động; khi trị vì, ông kết hợp nhuần nhuyễn quan điểm "đức trị" với "pháp trị", ban bố Huấn dân đại cáo và trực tiếp chỉ đạo xây dựng Quốc triều hình luật thành công cụ bảo vệ trật tự và chăm lo lợi ích của muôn dân.
4. Quyền lợi của phụ nữ và các nhóm yếu thế trong xã hội được Quốc triều hình luật bảo vệ qua những quy định cụ thể nào?
Bộ luật quy định độ tuổi kết hôn hợp lý (nam 18, nữ 16) để chống tảo hôn; bảo vệ quyền ly hôn của người vợ nếu người chồng bỏ bê không chăm sóc trong thời gian quy định (Điều 308); công nhận người phụ nữ có quyền đối với tài sản riêng và tài sản tạo lập chung (văn tự bán tài sản phải có chữ ký của cả vợ và chồng), đồng thời có quyền thừa kế hương hỏa. Đối với người già, người tàn tật, trẻ em mồ côi và người cô đơn không nơi nương tựa, bộ luật áp dụng chính sách khoan hồng về hình phạt và quy định trách nhiệm cứu trợ, chăm sóc của chính quyền sở tại.
5. Luận án đề xuất kế thừa các giá trị của Quốc triều hình luật vào những lĩnh vực trọng tâm nào trong xây dựng Nhà nước pháp quyền hiện nay?
Luận án đề xuất giải pháp kế thừa trên sáu lĩnh vực chính:
- Lĩnh vực hình sự: Nhân đạo hóa chính sách xử lý, phân hóa tội phạm và đề cao yếu tố lỗi;
- Lĩnh vực tổ chức bộ máy nhà nước: Kiểm soát chặt chẽ quyền lực nhà nước;
- Lĩnh vực cán bộ, công chức: Xây dựng chế độ quan chế liêm chính, khảo khóa năng lực và kiên quyết trừng trị tham nhũng;
- Lĩnh vực tố tụng: Hoàn thiện thủ tục tư pháp minh bạch, chống bức cung nhục hình;
- Lĩnh vực bảo vệ nhóm yếu thế: Mở rộng chính sách an sinh xã hội cho người già, người khuyết tật, phụ nữ và trẻ em;
- Lĩnh vực dân sự: Bảo đảm bình đẳng giới và kết hợp hài hòa giữa pháp luật với các chuẩn mực đạo đức gia đình truyền thống.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lương Văn Tuấn là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống và toàn diện về các giá trị nhân văn, tiến bộ của Quốc triều hình luật dưới góc độ Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật. Tác giả đã làm rõ các tiền đề lịch sử, tư tưởng triết học và dấu ấn cá nhân của vua Lê Thánh Tông trong việc kết hợp hài hòa giữa Nho giáo với truyền thống văn hóa bản địa Đại Việt để hình thành nên một đỉnh cao lập pháp cổ truyền. Công trình đã luận chứng xuất sắc các bài học lịch sử về quản trị quốc gia, kiểm soát quyền lực và bảo vệ quyền con người, qua đó đề xuất hệ thống giải pháp kế thừa có giá trị thiết thực đối với sự nghiệp xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay.