ĐẶT VẤN ĐỀ. Tổng quan về viêm dạ dày. Dịch tễ học. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ viêm dạ dày.
Phân loại viêm dạ dày. Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của viêm dạ dày. Đặc điểm vi khuẩn Helicobacter pylori. Cơ chế gây bệnh của HP.
Vai trò của HP trong bệnh lý dạ dày tá tràng. Tổng quan về dấu hiệu RAC. Lịch sử và đặc điểm chung. Hình ảnh nội soi của RAC.
Một vài các nghiên cứu trong nƣớc và nƣớc ngoài. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn bệnh.
Tiêu chuẩn loại trừ. Thời gian và địa điểm. Phƣơng pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Cỡ mẫu và chọn mẫu. Các chỉ số và biến số nghiên cứu. Chỉ tiêu chung. Chỉ tiêu về đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm và hình ảnh nội soi bệnh nhân loét dạ dày tá tràng.
Phƣơng pháp và kỹ thuật thu thập số liệu. Kỹ thuật thu thập số liệu. Các phƣơng pháp chẩn đoán HP. Một số tiêu chí đánh giá sử dụng trong nghiên cứu.
Kết quả CLO test. Đánh giá một số đặc điểm tiền sử hay gặp ở BN nghiên cứu. Phƣơng pháp xử lý số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu. Đặc điểm chung. Phân bố theo giới của nhóm bệnh.
Đặc điểm về tuổi. Đặc điểm triệu chứng lâm sàng. Kết quả soi dạ dày. Chẩn đoán nội soi theo tiêu chuẩn Sydney cải tiến.
Vị trí tổn thƣơng trên nội soi. Liên quan giữa dấu hiệu RAC và các đặc điểm. Một số đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu. Liên quan dấu hiệu RAC và tình trạng nhiễm HP ở niêm mạc dạ dày.
Mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi dạ dày có nhiễm HP. Đánh giá giá trị dấu hiệu RAC trên nội soi và tình trạng nhiễm HP ở niêm mạc dạ dày. 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 66 vi DANH MỤC BẢNG Bảng 3.
Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu. Tỷ lệ theo nhóm có nhiễm HP và không nhiễm HP. Phân bố theo giới của hai nhóm có nhiễm HP và không nhiễm HP. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi.
Phân bố tỷ lệ nhiễm Helicobacter pylori theo nghề nghiệp. Phân bố tỷ lệ nhiễm Helicobacter pylori theo tiền sử và các yếu tố nguy cơ. Đặc điểm triệu chứng lâm sàng. Số triệu chứng lâm sàng trên một bệnh nhân.
Các tổn thƣơng trên nội soi. Vị trí tổn thƣơng dạ dày trên nội soi. Các tổn thƣơng kết hợp quan sát trên nội soi. Liên quan giữa giới tính và dấu hiệu RAC.
Sự tƣơng quan giữa nhiễm HP với RAC ở nhóm bệnh nhân < 60 tuổi và bệnh nhân < 60 tuổi. Sự tƣơng quan giữa nhiễm HP với RAC ở nhóm bệnh nhân < 60 tuổi và bệnh nhân ≥ 60 tuổi. Liên quan giữa dấu hiệu RAC và các yếu tố nguy cơ. Liên quan giữa RAC và vị trí tổn thƣơng của dạ dày.17: Liên quan tình trạng nhiễm HP (theo kết quả urese test) và đặc điểm nội soi dạ dày.
18: So sánh độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị (+), (-) và độ chính xác của RAC đƣợc phân loại theo các nhóm tuổi .19: So sánh độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị (+), (-) và độ chính xác của RAC đƣợc phân loại theo sự có mặt hoặc vắng mặt của viêm teo dạ dày .20: Sự đồng thuận giữa quan sát viên và nội bộ đối với mẫu RAC và tình trạng nhiễm HP. Sự sắp xếp không đều của tĩnh mạch góp (RAC âm tính) và mối tƣơng quan với nhiễm Helicobacter pylori .22: Liên quan giữa dấu hiệu RAC và tình trạng nhiễm HP qua MBH .23: Tƣơng quan giữa RAC và test HP theo kết quả Urease test. 48 viii DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Dấu hiệu RAC với sự sắp xếp đều đặn của tĩnh mạch góp bằng nội soi độ phân giải cao .2: Dấu hiệu IRAC: Hình ảnh nội soi điển hình về sự sắp xếp không đều của các tiểu tĩnh mạch góp bằng nội soi độ phân giải cao .3: Sự sắp xếp thƣờng xuyên của các tiểu tĩnh mạch góp. A: RAC Âm tính ở vị trí môn vị; B: RAC Dƣơng tính ở thân vị của dạ dày.
RAC hiện diện trong một dạ dày bình thƣờng, ở thân vị. Hình ảnh RAC (+). 29 1 ẶT VẤN Ề Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh lý phổ biến trên thế giới và Việt nam, trong đó nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (viết tắt H. Pylori) đƣợc coi là tác nhân chính gây bệnh viêm dạ dày mạn, viêm teo dạ dày, chuyển sản và loạn sản ruột, đỉnh điểm là sự phát triển thành ung thƣ biểu mô tuyến dạ dày [41].
Do đó việc phát hiện và tiệt trừ HP rất quan trọng, giúp ngăn ngừa ung thƣ dạ dày [8], [77]. Có nhiều kỹ thuật để chẩn đoán nhiễm H. pylori nhƣ xét nghiệm hơi thở urê, xét nghiệm kháng nguyên trong phân và xét nghiệm huyết thanh học. Các mẫu mô cũng có thể đƣợc lấy trong quá trình nội soi và đƣợc đánh giá bằng kính hiển vi, nuôi cấy hoặc xét nghiệm urease test nhanh.
Hoặc, sử dụng các kỹ thuật nội soi có độ phân giải cao để đánh giá mức độ chi tiết của niêm mạc dạ dày [76], [75]. Ngƣời ta thấy rằng các trạng thái chƣa nhiễm, đang nhiễm hoặc đã diệt trừ H. pylori có thể liên quan đến hình ảnh khác biệt của niêm mạc dạ dày và đặc điểm để xác định các bệnh lý, các mẫu hình ảnh tổn thƣơng này cũng là một lĩnh vực đang đƣợc nhiều tác giả quan tâm. Một dấu hiệu “sự sắp xếp thƣờng xuyên, đều đặn của các tiểu tĩnh mạch góp” quan sát đƣợc ở phía trƣớc bờ cong nhỏ phần thấp thân vị và phía bờ cong lớn phần cao thân vị (Dấu hiệu RAC – Reguler Arrangement of Collecting Venules), dấu hiệu này lần đầu tiên đƣợc mô tả bởi Yagi và cộng sự năm 2005 [72], đƣợc quan sát dƣới kính lúp và nội soi tiêu chuẩn.
Hình ảnh quan sát đƣợc là nhiều chấm, hoặc các điểm giống sao đƣợc phân bố đều trong thân dạ dày đặc biệt là phần đứng của BCN [72],. Nghiên cứu sâu hơn về RAC tác giả Yagi và cộng sự đã gợi ý rằng dấu hiệu RAC có độ nhạy >90% trong dự đoán bệnh nhân chƣa nhiễm H. Tỷ lệ này có thể lên tới 100% khi dạ dày đƣợc kiểm tra bằng hình ảnh 2 nâng cao, chẳng hạn nhƣ NBI. Các loại mô hình RAC bình thƣờng hoặc bất thƣờng khác nhau cũng đã đƣợc mô tả [20],[43].
Những năm gần đây, tại Việt Nam sự phát triển công nghệ trong nội soi nhƣ nội soi độ phân giải cao, nội soi nhuộm màu và nội soi phóng đại đã cho phép quan sát tốt hơn cấu trúc bề mặt mạch máu và bề mặt niêm mạc dạ dày. Pylori bằng hình ảnh nội soi sẽ đƣợc các nhà nội soi quan tâm nhiều,vì nó giúp xác định tình trạng nhiễm HP ngay trong khi nội soi mà không cần sinh thiết, giúp làm giảm bớt chi phí cho BN, giảm khối lƣợng công việc không cần thiết đồng thời tăng khả năng phát hiện tổn thƣơng ung thƣ sớm nhờ phân tầng đƣợc nguy cơ của BN [20]. Vì vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: “ iá trị dấu hiệu sắp xếp đều đặn của tĩnh mạch góp (RAC) trên nội soi và tình trạng nhiễm HP ở bệnh nhân bệnh lý dạ dày tá tràng tại Bệnh viện Quốc tế Thái nguyên”. Đề tài nghiên cứu với hai mục tiêu: 1.
Mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi dạ dày ở bệnh nhân bệnh lý dạ dày tá tràng có nhiễm HP 2. Đánh giá giá trị dấu hiệu RAC trên nội soi và tình trạng nhiễm HP ở bệnh nhân bệnh lý dạ dày tá tràng có nhiễm HP. 3 hƣơng 1 TỔNG QUAN 1. Tổng quan về viêm dạ dày VDD là một bệnh tiến triển với những biến đổi tế bào biểu mô và sự mất dần các tuyến ở hang vị, thân vị.
Sự biến đổi tế bào biểu mô có thể dẫn tới dị sản ruột, loạn sản. Định nghĩa này không loại trừ những trƣờng hợp bệnh tiến triển qua những đợt tái phát xen kẽ với những giai đoạn ổn định hay kém hoạt động và hoạt động mạnh có nhiều bạch cầu đa nhân trung tính trong mô đệm mà trƣớc đây thƣờng dùng danh từ viêm dạ dày cấp [18], [13]. Dịch tễ học Viêm dạ dày là một tình trạng viêm của niêm mạc dạ dày đặc trƣng bởi những tổn thƣơng cơ bản, mức độ và phân loại của bệnh có liên quan với nguyên nhân và cơ địa của ngƣời bệnh. Nhiễm Helicobacter pylori (H.pylori) cho đến nay đƣợc coi là nguyên nhân phổ biến nhất (90%) của viêm dạ dày hoạt động mãn tính trên toàn thế giới.
Ngoài ra nguyên nhân tự miễn, các tác nhân hóa học, vật lý. chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ. Tỷ lệ mắc viêm dạ dày ở ngƣời có nhiễm H.pylori tại các nƣớc Tây Âu là 60%, Nhật Bản khoảng 80%. Cho dù là ở vùng nào thì tỷ lệ mắc VDDMT ở ngƣời nhiễm HP cũng cao hơn ngƣời không nhiễm H.
Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ viêm dạ dày [5] Cho đến nay, ngƣời ta vẫn chƣa xác định đƣợc chính xác nguyên nhân gây viêm dạ dày mạn. Tuy nhiên có nhiều yếu tố đƣợc coi là có tác động gây bệnh và các yếu tố này thƣờng phối hợp với nhau trên cùng một bệnh nhân để gây ra viêm dạ dày mạn tính. Một số yếu tố đƣợc nhiều tác giả công nhận đó là: - Rƣợu: Uống rƣợu quá mức trong một thời gian dài có thể ra viêm dạ dày mạn. Tuy nhiên vấn đề này hiện vẫn chƣa đƣợc làm sáng tỏ.
- Thuốc lá: Đã có nhiều nghiên cứu khẳng định vai trò của thuốc lá trong viêm, loét dạ dày. Tuy nhiên cơ chế bệnh sinh vẫn chƣa rõ ràng. 4 - Tuổi: Tỷ lệ VDD tăng theo tuổi. - Di truyền: Trong bệnh thiếu máu Biermer.
- Nội tiết: Phối hợp thiếu máu ác tính với viêm tuyến giáp Hashimoto, thiểu giáp, đái đƣờng, bệnh Addison. Viêm teo dạ dày thƣờng gặp trong các bệnh nội tiết dù không có thiếu máu ác tính. - Bệnh hệ thống: Hay gặp VDD trong viêm đa khớp dạng thấp, luput ban đỏ, xơ cứng bì, hội chứng Sjogren, viêm dạ dày dạng herpes. - Trào ngƣợc tá tràng - dạ dày, nhất là sau cắt đoạn dạ dày.
Dịch trào ngƣợc chứa các chất của tá tràng nhƣ dịch tụy các acid mật, muối mật và lysolecithin. Nhiều tác giả nghiên cứu đã chứng minh tính chất gây viêm của chất này đối với niêm mạc dạ dày.