Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phát triển du lịch văn hóa đang là xu thế nổi bật trên quy mô toàn cầu, đặc biệt tại các quốc gia đang phát triển nơi nguồn lực tài chính dành cho việc kiến tạo các tổ hợp giải trí hiện đại quy mô lớn còn nhiều hạn chế. Tại Việt Nam, du lịch văn hóa được xác định là một trong những loại hình du lịch đặc thù, sở hữu thế mạnh và tiềm năng tăng trưởng vượt trội. Tỉnh Thừa Thiên Huế, với trung tâm là thành phố Huế tọa lạc bên bờ sông Hương, lưu giữ Quần thể di tích Cố đô Huế cùng nhiều di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh có giá trị cao như Kinh Thành Huế, Lăng Gia Long, Lăng Minh Mạng, Chùa Thiên Mụ, Văn Miếu, Trường Quốc Học.

Mặc dù giữ vai trò tài nguyên trọng yếu thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương, ngành du lịch Thừa Thiên Huế vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng hiện có. Hoạt động đầu tư cho các sản phẩm du lịch văn hóa chưa đồng bộ; năng lực thu hút dòng vốn nước ngoài cho dịch vụ chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế còn thấp, dẫn đến tình trạng du khách lưu trú ngắn ngày. Mặt khác, công tác bảo tồn di sản đối mặt với khó khăn lớn về nguồn kinh phí: nhiều dự án tu bổ, tôn tạo bị đình trệ do thiếu ngân sách; cơ chế gắn kết giữa cơ quan quản lý nhà nước với doanh nghiệp du lịch trong khai thác và tái đầu tư cho bảo tồn di tích chưa đạt hiệu quả. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận của tác giả Trần Thị Quỳnh Dư đi sâu phân tích giá trị cảm nhận và sự sẵn sàng đóng góp tài chính của hai chủ thể hưởng lợi trực tiếp: khách du lịch và các doanh nghiệp dịch vụ trên địa bàn thành phố Huế.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu giá trị cảm nhận và sự sẵn sàng đóng góp tài chính cho hoạt động bảo tồn Quần thể di tích Cố đô Huế của khách du lịch và doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn thành phố Huế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bảo tồn di sản văn hóa và phát triển du lịch.
    2. Đánh giá thực trạng phát triển du lịch tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2017.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa Quần thể di tích Cố đô Huế.
    4. Đánh giá giá trị cảm nhận của khách du lịch và doanh nghiệp về giá trị văn hóa Quần thể di tích Cố đô Huế.
    5. Đánh giá lựa chọn của khách du lịch và doanh nghiệp về các chương trình bảo tồn được đề xuất.
    6. Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm huy động nguồn tài chính cho hoạt động bảo tồn Quần thể di tích Cố đô Huế từ du khách và doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng bảo tồn Quần thể di tích Cố đô Huế hiện nay như thế nào?
  2. Thực trạng phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế diễn ra ra sao?
  3. Cảm nhận của du khách và doanh nghiệp đối với Quần thể di tích Cố đô Huế như thế nào?
  4. Chương trình bảo tồn Quần thể di tích Cố đô Huế nào là tối ưu nhất?
  5. Những định hướng phát triển và giải pháp nào để huy động nguồn tài chính cho hoạt động bảo tồn Quần thể di tích Cố đô Huế từ khách du lịch và doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tiềm năng phát triển du lịch tại Thừa Thiên Huế, thực trạng bảo tồn và giải pháp huy động nguồn tài chính cho hoạt động bảo tồn Quần thể di tích Cố đô Huế.
  • Đối tượng điều tra: Khách du lịch đến tham quan các địa điểm thuộc Quần thể di tích Cố đô Huế và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trên địa bàn thành phố Huế.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ kinh tế học văn hóa, dựa trên các di sản văn hóa thuộc Quần thể di tích Cố đô Huế.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp đánh giá bảo tồn và du lịch từ năm 2015 đến năm 2017; nghiên cứu khảo sát thực địa tiến hành từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết thông qua hệ thống văn bản pháp lý và các mô hình học thuật chuyên ngành kinh tế học văn hóa và du lịch:

  • Khái niệm và cơ sở pháp lý: Vận dụng Điều 1 Luật Di sản văn hóa Việt Nam (quy định về di sản văn hóa vật thể và phi vật thể); Điều 58 Luật Di sản văn hóa (quy định về nguồn tài chính bảo vệ và phát huy di sản gồm ngân sách nhà nước, nguồn thu từ sử dụng di sản và đóng góp tài trợ); Điều 1 Quyết định số 1706/2001/QĐ-BVHTT (về quan điểm bảo tồn nguyên vẹn tính nguyên gốc, kết hợp bảo tồn với phát triển kinh tế - xã hội và xã hội hóa di tích); Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Điều 4 Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 (khái niệm du lịch và khách du lịch); phân loại di sản theo chuẩn mực UNESCO.
  • Lý luận về bảo tồn: Phân biệt hai phương thức bảo tồn: bảo tồn nguyên vẹn dạng "tĩnh" (ứng dụng kỹ thuật đồ họa 3D, lưu trữ dữ liệu hình ảnh, âm thanh, mẫu chất liệu để duy trì nguyên trạng) và bảo tồn trên cơ sở kế thừa dạng "động" (duy trì sức sống của di sản vật thể và bảo vệ nghệ nhân - "báu vật nhân văn sống" trong không gian cộng đồng).
  • Lý luận về giá trị di sản văn hóa: Phân định thành Giá trị sử dụng (Use value - số tiền tối đa sẵn sàng trả để hưởng thụ di sản) và Giá trị không sử dụng (Non-use value - số tiền tối đa đóng góp để di sản tồn tại dù không trực tiếp thưởng thức, bao gồm giá trị vị tha, giá trị lựa chọn, giá trị thừa kế và giá trị tồn tại).
  • Mô hình nghiên cứu: Vận dụng mô hình phân tích giá trị cảm nhận di sản văn hóa của John Armbrecht, gồm 6 nhân tố thành phần tác động lên giá trị cảm nhận di sản: (1) Giá trị cảm nhận hình ảnh, (2) Giá trị cảm nhận kỹ năng kiến thức, (3) Giá trị cảm nhận sức khỏe tinh thần, (4) Giá trị cảm nhận bản sắc, (5) Giá trị cảm nhận xã hội, và (6) Giá trị cảm nhận phát triển kinh tế.
Phương pháp nghiên cứu Quy trình thực hiện cụ thể Công cụ / Tiêu chuẩn áp dụng
Nghiên cứu định tính sơ bộ Thảo luận nhóm tập trung với các chuyên gia trong lĩnh vực du lịch và bảo tồn di sản văn hóa Khám phá, điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát từ thang đo nháp để xác lập bảng hỏi chính thức
Nghiên cứu định lượng chính thức Điều tra trực tiếp qua bảng câu hỏi tới 2 nhóm: du khách tham quan và doanh nghiệp dịch vụ tại TP. Huế Cỡ mẫu xác định theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) ($N \ge 5 \times$ số biến) và Nguyễn Đình Thọ (2014) ($N \ge 8p + 50$)
Quy mô mẫu khảo sát Khảo sát du khách: $27 \times 5 = 135$ (tối thiểu); thực tế chọn $N = 150$. Khảo sát doanh nghiệp: $28 \times 5 = 140$ (tối thiểu); thực tế chọn $N = 150$ Tổng cộng 300 phiếu khảo sát thực địa
Xử lý số liệu Phân tích biến động tăng trưởng; làm sạch dữ liệu, kiểm định độ tin cậy thang đo, gom biến và phân tích hồi quy Phần mềm Microsoft Excel và SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, KMO & Bartlett, Hồi quy tuyến tính bội, ANOVA/T-test)

Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê của Sở Du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2017, tài liệu từ Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế, niên giám thống kê, các bài báo cáo, chuyên đề và khóa luận liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về bảo tồn di sản văn hóa và phát triển du lịch

Chương này tổng kết hệ thống lý luận căn bản về văn hóa, di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, vai trò của di sản đối với việc bồi đắp nhân cách và phát triển kinh tế. Tác giả làm rõ nội hàm của công tác bảo tồn, phân tích tính tất yếu phải cân bằng giữa bảo tồn giá trị nguyên gốc và khai thác kinh tế du lịch. Về khía cạnh tài chính, chương phân tích cấu trúc ngân sách bảo tồn theo quy định pháp luật và thực tế giải ngân tại Cố đô Huế:

  • Trong giai đoạn 23 năm (1996 - 2018), tổng kinh phí thực hiện đầu tư bảo vệ, phát huy giá trị di sản Cố đô Huế chỉ đạt hơn 1.620 tỷ đồng; trong đó vốn ngân sách Trung ương đạt 684,8 tỷ đồng (chiếm 42% kinh phí thực tế sử dụng nhưng chỉ tương đương 25% mức được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt).
  • Giai đoạn 2011 - 2016, ngân sách tu bổ đạt xấp xỉ 600 tỷ đồng (nguồn Trung ương 270 tỷ đồng, nguồn địa phương và tài trợ quốc tế 330 tỷ đồng). Riêng năm 2017, tổng kinh phí trùng tu và giải phóng mặt bằng là 180 tỷ đồng (Trung ương 47 tỷ đồng, địa phương 135 tỷ đồng).
  • Đề án giai đoạn 2016 - 2024 đặt mục tiêu 4 năm đầu xử lý 27 dự án thành phần nhưng nhiều hạng mục chưa thể khởi động vì thiếu vốn.

Chương I cũng lược khảo kinh nghiệm quốc tế: bài học Hàn Quốc về ban hành Luật DSVH từ năm 1962, lồng ghép di sản vào "Sáng kiến Xây dựng Thương hiệu Quốc gia"; kinh nghiệm Ấn Độ trong quy hoạch Con đường Di sản kết nối hơn 30 di tích tại New Delhi; và bài học từ Pompeii (Ý) khi chính phủ cắt giảm ngân sách bảo tồn từ 9,2 tỷ USD xuống 6,6 tỷ USD dẫn đến sự sụp đổ của các công trình cổ năm 2010. Cuối chương, tác giả xây dựng khung phân tích 6 nhân tố giá trị cảm nhận dựa trên nghiên cứu của John Armbrecht.

Chương II: Thực trạng bảo tồn và phát triển du lịch tại quần thể di tích Cố đô Huế

Chương II phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng du lịch địa phương và kiểm định thống kê mô hình nghiên cứu:

  • Tiềm năng và biến động du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2017: Thừa Thiên Huế sở hữu 5 di sản văn hóa thế giới được UNESCO vinh danh (Quần thể di tích Cố đô Huế năm 1993, Nhã nhạc Cung đình Huế, Mộc bản triều Nguyễn, Châu bản triều Nguyễn, Thơ văn chữ Hán trên kiến trúc cung đình Huế) và đồng sở hữu nghệ thuật Bài chòi. Thành phố Huế có diện tích tự nhiên 7.168,49 ha với 27 phường; dân số toàn tỉnh năm 2017 là 1.154.310 người. Giai đoạn 2012 - 2016, doanh thu dịch vụ du lịch đạt 2.500 - 3.200 tỷ đồng/năm, đóng góp 48% - 53% cơ cấu GDP toàn tỉnh.
Chỉ tiêu du lịch Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 (+/- %) So sánh 2017/2016 (+/- %)
Tổng lượt khách tham quan 3.127.368 3.259.000 3.800.885 +4,25% (+131.632) +16,63% (+541.885)
- Khách quốc tế 1.021.952 1.051.889 1.500.163 +2,93% (+29.937) +42,57% (+448.274)
- Khách nội địa 2.105.416 2.207.111 2.300.722 +4,83% (+101.695) +4,25% (+93.611)
Doanh thu du lịch (triệu đồng) 2.295.000 3.528.000 3.823.183 +7,30% +9,87%

Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Bảng 2.1, Bảng 2.2 và thuyết minh báo cáo Sở Du lịch Thừa Thiên Huế trong văn bản.

  • Hệ thống di sản khảo sát: Chương thống kê toàn diện lịch sử và hiện trạng các cụm di tích:
    • Cụm trong Kinh thành: Kỳ Đài (1807), Quốc Tử Giám (1803, dời năm 1908, đào tạo 293 tiến sĩ), Điện Long An (1845), Bảo tàng Mỹ thuật Cung đình Huế (lưu trữ trên 300 hiện vật), Đình Phú Xuân, Hồ Tịnh Tâm (cải tạo năm 1822 huy động 8.000 binh lính, hoàn thiện năm 1838), Tàng Thư Lâu (1825, lưu trên 12.000 địa bạ thời Gia Long - Minh Mạng), Viện Cơ Mật - Tam Tòa, Cửu vị thần công (1803 - 1804).
    • Hoàng Thành và Tử Cấm Thành: Ngọ Môn (1833), Điện Thái Hòa (1805), Triệu Tổ Miếu (1804), Hưng Tổ Miếu, Thế Tổ Miếu, Thái Tổ Miếu, Cung Diên Thọ (1803), Cung Trường Sanh (1821), Hiển Lâm Các (1821 - 1822), Cửu Đỉnh (1835 - 1837), Điện Phụng Tiên; Tả Vu và Hữu Vu, Điện Kiến Trung (1921 - 1923), Điện Cần Chánh (1804), Thái Bình Lâu (1919 - 1921), Duyệt Thị Đường (1826, phục hồi biểu diễn từ 2004).
    • Cụm ngoài Kinh thành: Lăng Gia Long (1814 - 1820), Lăng Minh Mạng (1840 - 1843), Lăng Thiệu Trị (1847), Lăng Tự Đức, Lăng Đồng Khánh, Lăng Dục Đức (an táng 3 vua: Dục Đức, Thành Thái, Duy Tân), Lăng Khải Định (1920); Trấn Bình Đài (1805), Phu Văn Lâu (1819), Tòa Thương Bạc (1936), Văn Miếu (1808), Võ Miếu (1835), Đàn Nam Giao (1803 - 1806), Hổ Quyền (1830), Điện Voi Ré, Điện Hòn Chén, Chùa Thiên Mụ (1601), Trấn Hải Thành (1813 - 1834), Nghênh Lương Đình (1852), Cung An Định.
  • Kết quả phân tích thống kê định lượng: Thông qua 150 mẫu khách du lịch và 150 mẫu doanh nghiệp, tác giả xử lý hệ số Cronbach's Alpha (loại bỏ các biến không đạt ở lần 1 đối với thang đo doanh nghiệp để kiểm định lần 2), kiểm định KMO và Bartlett, phân tích nhân tố khám phá EFA và ma trận xoay nhân tố cho các biến độc lập và biến phụ thuộc. Kết quả xác định mối tương quan giữa các nhân tố giá trị cảm nhận với mức độ sẵn sàng chi trả, đồng thời đánh giá sự khác biệt quan điểm theo từng tiêu chí nhân khẩu học, loại hình kinh doanh và doanh thu. Cuối chương, tác giả xây dựng bảng đánh giá các cấp độ, thuộc tính của các chương trình bảo tồn đề xuất nhằm đo lường mức chi phí tối đa mà du khách và doanh nghiệp chấp thuận tham gia.

Chương 3: Giải pháp huy động nguồn tài chính cho hoạt động bảo tồn quần thể di tích Cố đô Huế

Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích thực trạng, chương đưa ra các giải pháp cụ thể:

  • Giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa: Nâng cao nhận thức cộng đồng địa phương về trách nhiệm gìn giữ không gian di sản; đưa nội dung bảo tồn vào giáo dục; chấn chỉnh hiện tượng chèo kéo, cò mồi, nâng giá làm ảnh hưởng môi trường văn hóa du lịch.
  • Thực thi quy chế quản lý di tích: Thực hiện nghiêm túc quy chế bảo vệ, tôn tạo và sử dụng di tích; quản lý chặt chẽ ranh giới bảo vệ, hạn chế tình trạng xâm lấn đất đai và xây dựng công trình trái phép trong vùng đệm di tích.
  • Giải pháp huy động tài chính: Xây dựng cơ chế trích lập tỷ lệ phần trăm từ doanh thu của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, lưu trú, vận tải trên địa bàn phục vụ trực tiếp cho quỹ tu bổ; thiết kế các gói chương trình bảo tồn tối ưu có thu phí tự nguyện gắn với quyền lợi dịch vụ gia tăng cho du khách; kêu gọi nguồn tài trợ quốc tế và các quỹ văn hóa phi chính phủ.

Kết quả và đóng góp

  • Dữ liệu thực trạng kinh phí bảo tồn: Làm rõ sự thiếu hụt nghiêm trọng về nguồn vốn trùng tu giai đoạn 1996 - 2018 khi ngân sách Trung ương cấp chỉ đạt 684,8 tỷ đồng (chiếm 25% tổng mức được phê duyệt); phân bổ chi tiết ngân sách 600 tỷ đồng giai đoạn 2011 - 2016 và 180 tỷ đồng năm 2017.
  • Thực chứng giá trị cảm nhận: Kiểm định độ phù hợp của mô hình 6 nhân tố giá trị cảm nhận John Armbrecht đối với di sản văn hóa cung đình Huế trên 2 tập mẫu độc lập ($N = 150$ du khách và $N = 150$ doanh nghiệp), chứng minh mức độ quan tâm cao của du khách và doanh nghiệp đối với giá trị bản sắc, giá trị hình ảnh và giá trị giáo dục kiến thức.
  • Đánh giá sự sẵn sàng đóng góp tài chính: Xác định mức chi phí tối đa mà du khách nội địa chấp nhận chi trả thêm ngoài vé tham quan để phục vụ bảo tồn; thống kê tỷ lệ doanh nghiệp đồng thuận trích một phần doanh thu hàng năm cho các chương trình bảo tồn cụ thể nếu công tác quản lý tài chính minh bạch.
  • Đóng góp học thuật và quản trị: Khóa luận là công trình ứng dụng kinh tế học văn hóa tại địa phương, cung cấp cứ liệu khoa học để Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế và Sở Du lịch Thừa Thiên Huế xây dựng chính sách đa dạng hóa nguồn tài chính xã hội hóa, giảm tải sự phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực hiện đề tài (từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2018), nghiên cứu chỉ mới khảo sát trên đối tượng khách du lịch nội địa, chưa tiếp cận và thu thập được dữ liệu về giá trị cảm nhận cũng như mức độ sẵn sàng chi trả của khách du lịch quốc tế - nhóm khách có mức chi tiêu cao và chiếm tới 1,5 triệu lượt vào năm 2017.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra đối với phân khúc du khách quốc tế theo từng thị trường trọng điểm; ứng dụng phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM - Contingent Valuation Method) hoặc thực nghiệm lựa chọn (Choice Experiment) chuyên sâu để lượng hóa chuẩn xác giá trị kinh tế phi thị trường của từng công trình cụ thể thuộc Quần thể di tích Cố đô Huế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Kinh tế học di sản tham khảo phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng (thiết kế bảng hỏi, kiểm định EFA, Cronbach's Alpha, hồi quy đa biến trên SPSS) trong lĩnh vực du lịch văn hóa.
  • Ban quản lý di sản, cơ quan quản lý văn hóa (đặc biệt là Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế và Sở Du lịch Thừa Thiên Huế) trong việc tham khảo số liệu điều tra ý kiến của doanh nghiệp và khách du lịch để xây dựng các gói tài chính xã hội hóa, điều chỉnh chính sách phí tham quan gắn với tôn tạo di tích.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến hệ thống thống kê chi tiết về lịch sử xây dựng, đặc điểm kiến trúc của từng công trình cụ thể trong và ngoài Kinh thành Huế (với các niên đại chính xác từ thời Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức, Khải Định).

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình lý thuyết nào được tác giả sử dụng để đánh giá giá trị cảm nhận của du khách và doanh nghiệp?
Tác giả vận dụng mô hình phân tích giá trị cảm nhận di sản văn hóa của John Armbrecht, gồm 6 nhân tố: Giá trị cảm nhận hình ảnh, Giá trị cảm nhận kỹ năng kiến thức, Giá trị cảm nhận sức khỏe tinh thần, Giá trị cảm nhận bản sắc, Giá trị cảm nhận xã hội, và Giá trị cảm nhận phát triển kinh tế.

2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được xác định dựa trên cơ sở nào?
Đề tài khảo sát 150 khách du lịch và 150 doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tại thành phố Huế (tổng cộng 300 mẫu). Cỡ mẫu được tính toán dựa trên quy tắc biến quan sát nhân 5 của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc ($27 \times 5 = 135$ đối với khách du lịch; $28 \times 5 = 140$ đối với doanh nghiệp) và công thức hồi quy $N \ge 8p + 50$ ($8 \times 6 + 50 = 98$) của Nguyễn Đình Thọ, sau đó tăng lên 150 mẫu mỗi nhóm để trừ hao sai sót khi thu hồi phiếu.

3. Số liệu ngân sách đầu tư cho bảo tồn di tích Cố đô Huế trong 23 năm (1996 - 2018) được văn bản nêu ra như thế nào?
Trong giai đoạn 1996 - 2018, tổng kinh phí đầu tư cho bảo vệ, phát huy giá trị di tích Cố đô Huế đạt hơn 1.620 tỷ đồng. Trong đó, vốn ngân sách Trung ương là 684,8 tỷ đồng, chiếm 42% tổng kinh phí đã thực tế sử dụng nhưng chỉ bằng 25% tổng mức kinh phí được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

4. Khóa luận ghi nhận những khó khăn chính nào kìm hãm sự phát triển của du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2017?
Các khó khăn bao gồm: thiếu sản phẩm du lịch về đêm và dịch vụ vui chơi giải trí cao cấp (chủ yếu chỉ có ca Huế trên sông Hương và phố đi bộ Nguyễn Đình Chiểu); doanh nghiệp du lịch địa phương quy mô nhỏ, thiếu năng lực tài chính; hạ tầng giao thông kết nối điểm mới còn hạn chế; tâm lý ảnh hưởng từ sự cố môi trường biển năm 2016; tình trạng chèo kéo, cò mồi, ăn xin; và sự cạnh tranh gay gắt từ các điểm đến lân cận như Đà Nẵng.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Trần Thị Quỳnh Dư đã hệ thống hóa lý luận kinh tế học văn hóa và đánh giá toàn diện thực trạng bảo tồn cùng sự tăng trưởng du lịch tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2017. Bằng phương pháp định lượng thực nghiệm với 300 mẫu khảo sát trên nền tảng mô hình John Armbrecht, tác giả đã lượng hóa các nhân tố giá trị cảm nhận tác động đến sự sẵn sàng đóng góp tài chính của du khách và doanh nghiệp. Công trình đề xuất các nhóm giải pháp quản lý và chương trình huy động nguồn lực tài chính xã hội hóa có giá trị thực tiễn đối với công tác bảo tồn Quần thể di tích Cố đô Huế.