Luận văn ThS Xây dựng: Thiết kế Kết cấu & Thi công Chung cư New Star

Tải trọn bộ luận văn thạc sĩ về chung cư New Star. Nội dung chi tiết về tính toán kết cấu, thiết kế móng cọc và biện pháp thi công công trình.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2019

225
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan Đồ án tốt nghiệp xây dựng Chung cư New Star

Luận văn "Kết cấu & Thi công Chung cư New Star" là một đồ án tốt nghiệp xây dựng toàn diện, phân tích chi tiết từ kiến trúc, kết cấu đến biện pháp thi công cho một công trình nhà cao tầng điển hình tại Quy Nhơn. Công trình được đặt trong bối cảnh phát triển đô thị nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu nhà ở hiện đại và tiện nghi. Luận văn không chỉ thể hiện kiến thức chuyên môn sâu rộng mà còn là một tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên và kỹ sư ngành xây dựng. Về tổng thể, Chung cư New Star được thiết kế với 15 tầng nổi, cao 50m, trên diện tích xây dựng 2500m2, mật độ xây dựng 60%. Giải pháp kiến trúc tập trung vào việc tạo ra không gian sống tối ưu, mạch lạc và thông thoáng. Hình khối công trình dạng chữ nhật phát triển theo chiều cao, mang lại vẻ bề thế, hiện đại. Các giải pháp như sử dụng cửa kính khung nhôm, ban công kết hợp cây xanh, và giếng trời được áp dụng để tối đa hóa ánh sáng tự nhiên và thông gió. Giao thông nội bộ được tổ chức hợp lý với hệ thống hành lang và cầu thang bộ, đảm bảo di chuyển thuận tiện và thoát hiểm an toàn. Đồ án cũng trình bày chi tiết các hệ thống kỹ thuật trọng yếu, bao gồm hệ thống điện 3 pha, hệ thống cấp thoát nước với bể chứa ngầm và hệ thống xử lý nước thải, và đặc biệt là hệ thống phòng cháy chữa cháy hiện đại, tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) xây dựng. Các giải pháp hoàn thiện sử dụng vật liệu chất lượng cao như gạch Ceramic, sơn chống thấm và thiết bị vệ sinh hiện đại, đảm bảo tính thẩm mỹ và độ bền cho công trình.

1.1. Giới thiệu tổng thể quy mô và giải pháp kiến trúc

Công trình Chung cư New Star tọa lạc tại phường Thị Nại, TP. Quy Nhơn, một vị trí đắc địa với hệ thống giao thông thuận lợi. Dự án có quy mô 15 tầng với tổng diện tích sàn lên đến 27,360m2, đáp ứng nhu cầu nhà ở cho một lượng lớn cư dân. Giải pháp quy hoạch tận dụng tối đa lợi thế khu đất, hài hòa với cảnh quan xung quanh. Về kiến trúc, mặt bằng được bố trí mạch lạc, tối ưu hóa công năng sử dụng và giao thông nội bộ. Các căn hộ được thiết kế hợp lý, đầy đủ tiện nghi, đảm bảo mọi phòng chính đều được tiếp xúc với ánh sáng và không khí tự nhiên. Việc sử dụng giếng trời và ban công không chỉ cải thiện vi khí hậu trong nhà mà còn tạo điểm nhấn xanh cho công trình. Hình khối kiến trúc mạnh mẽ, hiện đại nhưng vẫn đảm bảo sự trang nhã, phù hợp với xu hướng phát triển đô thị.

1.2. Các hệ thống kỹ thuật và vật liệu hoàn thiện chính

Hệ thống kỹ thuật của Chung cư New Star được thiết kế đồng bộ và hiện đại. Hệ thống điện 3 pha 380V/220V đảm bảo cung cấp điện ổn định, có máy phát dự phòng cho các khu vực ưu tiên như PCCC và chiếu sáng khẩn cấp. Hệ thống cấp nước lấy từ mạng lưới thành phố, qua bể chứa ngầm dung tích lớn, đảm bảo đủ nước sinh hoạt và chữa cháy. Hệ thống thoát nước được phân tách rõ ràng giữa nước mưa và nước thải sinh hoạt, với bể xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường. Đặc biệt, hệ thống PCCC được đầu tư kỹ lưỡng với thiết bị báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy bằng nước và hóa chất, tuân thủ nghiêm ngặt TCVN xây dựng. Các loại vật liệu xây dựng mới và cao cấp được ưu tiên sử dụng cho phần hoàn thiện, như gạch lát Ceramic, tường ốp gạch men, cửa nhôm kính, nhằm mang lại một không gian sống chất lượng, bền đẹp và an toàn.

II. Thách thức trong phân tích kết cấu công trình nhà cao tầng

Việc phân tích kết cấu công trình nhà cao tầng như Chung cư New Star đặt ra nhiều thách thức phức tạp, đòi hỏi sự tính toán chính xác và tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật. Thách thức lớn nhất là việc xác định đầy đủ và chính xác các loại tải trọng tác dụng lên công trình. Tải trọng bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân kết cấu, tường, các lớp hoàn thiện) và hoạt tải (người, thiết bị), cùng với các tải trọng đặc biệt như tải trọng gió. Luận văn đã áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 2737-1995 để xác định các giá trị tải trọng tiêu chuẩn và tính toán. Việc phân tích tải trọng gió đặc biệt quan trọng đối với nhà cao tầng (H>40m), cần xét đến cả thành phần tĩnh và thành phần động. Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực là một bài toán tối ưu hóa giữa các yếu tố kỹ thuật, kiến trúc và kinh tế. Công trình đã sử dụng giải pháp kết cấu khung-vách cứng (hệ khung-giằng), một lựa chọn hợp lý cho nhà cao tầng. Hệ thống này kết hợp ưu điểm của kết cấu khung (linh hoạt không gian) và kết cấu vách cứng (khả năng chịu lực ngang tốt). Vách cứng, thường bố trí ở lõi thang máy và cầu thang, đóng vai trò chính trong việc chịu tải trọng ngang, trong khi hệ khung chủ yếu chịu tải trọng thẳng đứng. Sự tương tác giữa khung và vách thông qua hệ sàn cứng (sàn bê tông cốt thép toàn khối) tạo thành một hệ không gian làm việc đồng bộ, đảm bảo độ cứng và ổn định tổng thể cho công trình trước các tác động phức tạp.

2.1. Xác định tải trọng tác dụng và các tổ hợp bất lợi

Quá trình xác định tải trọng là bước nền tảng cho mọi tính toán kết cấu. Tĩnh tải được tính toán chi tiết dựa trên cấu tạo kiến trúc và trọng lượng riêng của từng lớp vật liệu. Hoạt tải được xác định theo công năng của từng khu vực (căn hộ, hành lang, mái) theo TCVN 2737-1995. Đối với Chung cư New Star (cao 50m), tải trọng gió được xem xét kỹ lưỡng, bao gồm cả thành phần tĩnh và động. Thành phần động của gió được tính toán khi tần số dao động riêng cơ bản của công trình nhỏ hơn tần số giới hạn, điều này đặc biệt quan trọng để đảm bảo an toàn và tiện nghi sử dụng. Sau khi xác định các loại tải trọng, việc thiết lập các tổ hợp tải trọng bất lợi nhất để tìm ra nội lực nguy hiểm trong các cấu kiện là bước tiếp theo, được thực hiện với sự hỗ trợ của các phần mềm tính toán kết cấu chuyên dụng.

2.2. Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực tối ưu cho công trình

Việc lựa chọn hệ kết cấu là một quyết định chiến lược. Luận văn đã phân tích các hệ kết cấu phổ biến cho nhà cao tầng như hệ khung, hệ vách cứng, và hệ hỗn hợp. Đối với Chung cư New Star, hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng) được lựa chọn là giải pháp tối ưu. Hệ này cho phép tạo ra không gian linh hoạt ở các căn hộ (do hệ khung đảm nhiệm) đồng thời đảm bảo độ cứng tổng thể và khả năng chống lại tải trọng ngang hiệu quả (do vách cứng ở lõi thang máy đảm nhiệm). Sự kết hợp này giúp tối ưu hóa kích thước các cấu kiện cột, dầm, giảm chi phí vật liệu và đáp ứng tốt các yêu cầu về kiến trúc và an toàn chịu lực. Sơ đồ làm việc của hệ được mô hình hóa như một hệ không gian phức tạp, trong đó sàn đóng vai trò là cácダイヤφραγμ cứng truyền tải trọng ngang vào các vách cứng.

III. Phương pháp tính toán kết cấu bê tông cốt thép chi tiết

Luận văn trình bày chi tiết phương pháp tính toán cho các cấu kiện kết cấu bê tông cốt thép chính của Chung cư New Star, từ sàn, cầu thang đến khung chịu lực. Đây là phần cốt lõi của một bản thuyết minh kết cấu nhà cao tầng, thể hiện khả năng áp dụng lý thuyết vào thực tế. Đối với sàn tầng điển hình, luận văn tiến hành phân loại các ô bản thành bản loại dầm và bản kê bốn cạnh dựa trên tỷ số kích thước. Tải trọng tác dụng lên sàn được xác định cụ thể, bao gồm tĩnh tải từ các lớp cấu tạo và hoạt tải theo công năng. Nội lực (momen) trong các ô bản được tính toán theo sơ đồ đàn hồi, sử dụng các bảng tra hoặc phương pháp phù hợp với từng loại liên kết. Từ đó, cốt thép được tính toán và bố trí cho cả momen dương (giữa nhịp) và momen âm (tại gối tựa), đảm bảo hàm lượng cốt thép hợp lý và tuân thủ các yêu cầu cấu tạo theo TCVN xây dựng. Đối với hệ khung-vách, việc phân tích được thực hiện bằng phần mềm ETABS, một công cụ mạnh mẽ cho phân tích kết cấu công trình. Mô hình không gian 3D của công trình được xây dựng, bao gồm đầy đủ dầm, cột, vách và sàn. Các đặc trưng vật liệu (bê tông B25), tiết diện cấu kiện, và các trường hợp tải trọng được khai báo chính xác. Phần mềm sẽ tiến hành phân tích, xuất ra kết quả nội lực (momen, lực dọc, lực cắt) tại các tiết diện nguy hiểm. Dựa trên kết quả này, luận văn thực hiện tính toán cốt thép cho các cấu kiện dầm, cột, đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định của toàn bộ hệ kết cấu.

3.1. Phân tích và tính toán sàn điển hình theo TCVN xây dựng

Sàn tầng điển hình được chia thành các ô bản để tính toán độc lập, một cách tiếp cận phổ biến và an toàn. Luận văn bắt đầu bằng việc chọn sơ bộ chiều dày sàn (100mm) để đảm bảo độ cứng và thuận tiện thi công. Tải trọng trên mỗi ô sàn được tính toán chi tiết. Dựa vào sơ đồ liên kết (khớp, ngàm) và tỷ số cạnh, nội lực trong các ô bản được xác định. Quá trình tính toán cốt thép được thực hiện cho từng vị trí (nhịp, gối) và theo hai phương, đảm bảo tiết diện đủ khả năng chịu uốn. Việc kiểm tra hàm lượng cốt thép (μmin ≤ μ ≤ μmax) là bước quan trọng để đảm bảo cấu kiện làm việc hợp lý, tránh phá hoại giòn. Cuối cùng, bản vẽ bố trí cốt thép được trình bày rõ ràng, thể hiện đường kính và khoảng cách các thanh thép, tuân thủ các quy định về neo, cắt thép.

3.2. Thiết kế kết cấu phần thân và vách cứng bằng phần mềm ETABS

Đối với kết cấu phần thân, việc sử dụng phần mềm ETABS là cần thiết để mô phỏng chính xác sự làm việc của hệ kết cấu không gian. Luận văn mô tả chi tiết quá trình xây dựng mô hình trên ETABS: từ việc định nghĩa lưới trục, vật liệu (B25), tiết diện (dầm, cột, vách dày 250mm, sàn dày 100mm) đến gán tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió). Sàn được mô hình hóa như một màng cứng (diaphragm) để truyền tải trọng ngang vào hệ vách và khung. Sau khi chạy phân tích, kết quả nội lực được trích xuất để tính toán cốt thép cho các cấu kiện cột và dầm trong khung trục điển hình. Quy trình này cho phép xem xét sự tương tác phức tạp giữa các cấu kiện, mang lại kết quả thiết kế chính xác và kinh tế hơn so với các phương pháp tính toán phẳng truyền thống. SAP2000 tính toán kết cấu cũng là một công cụ tương tự có thể được sử dụng.

IV. Hướng dẫn thiết kế và tính toán móng cọc khoan nhồi hiệu quả

Phần thiết kế móng là một trong những hạng mục quan trọng nhất, quyết định sự ổn định và an toàn của toàn bộ công trình cao tầng. Luận văn đã thực hiện chi tiết phần tính toán móng cọc cho Chung cư New Star, dựa trên các dữ liệu khảo sát địa chất cụ thể. Báo cáo địa chất cho thấy nền đất tại khu vực xây dựng tương đối tốt nhưng để đảm bảo an toàn cho công trình 15 tầng, giải pháp móng cọc khoan nhồi được lựa chọn là phương án tối ưu. Cọc khoan nhồi có khả năng chịu tải lớn, ít gây chấn động đến các công trình lân cận và phù hợp với điều kiện thi công trong đô thị. Quá trình thiết kế bắt đầu bằng việc xác định tải trọng từ kết cấu phần thân truyền xuống chân cột. Tải trọng này bao gồm lực dọc và momen tại các tổ hợp tải trọng bất lợi nhất, được lấy từ kết quả phân tích bằng phần mềm ETABS. Sau đó, luận văn tiến hành lựa chọn sơ bộ kích thước cọc (đường kính, chiều dài) và vật liệu (bê tông B25, cốt thép). Bước quan trọng nhất là tính toán sức chịu tải của cọc. Sức chịu tải của một cọc đơn được xác định theo hai thành phần: sức kháng mũi và sức kháng bên, tính toán dựa trên các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất mà cọc đi qua, tuân thủ theo TCVN xây dựng. Từ sức chịu tải của cọc đơn, số lượng cọc cần thiết cho mỗi đài móng được xác định và bố trí hợp lý để đảm bảo đài cọc làm việc hiệu quả.

4.1. Đánh giá điều kiện địa chất và lựa chọn giải pháp móng

Luận văn trình bày kết quả khảo sát địa chất khu vực xây dựng công trình, bao gồm cấu tạo các lớp đất và các chỉ tiêu cơ lý quan trọng. Dựa trên đánh giá, khu đất có lớp sét pha lẫn cuội sỏi, là nền đất tốt. Tuy nhiên, với quy mô và tải trọng của một chung cư 15 tầng, việc sử dụng móng nông là không khả thi. Do đó, giải pháp móng cọc sâu đã được lựa chọn. Trong các loại cọc sâu, cọc khoan nhồi được ưu tiên do khả năng chịu tải trọng lớn, thi công được trong điều kiện mặt bằng chật hẹp và ít ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Lựa chọn này thể hiện sự phân tích kỹ lưỡng giữa điều kiện địa chất, đặc điểm công trình và công nghệ thi công hiện có.

4.2. Quy trình tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi

Sức chịu tải của cọc là thông số quyết định đến số lượng và cách bố trí cọc trong đài. Luận văn đã áp dụng công thức tính toán theo tiêu chuẩn để xác định sức chịu tải vật liệu (khả năng chịu lực của bản thân cọc) và sức chịu tải theo đất nền. Sức chịu tải theo đất nền được tính toán dựa trên cường độ kháng cắt của đất dọc theo thân cọc (sức kháng bên) và sức kháng của đất dưới mũi cọc (sức kháng mũi). Sau khi có sức chịu tải tính toán của một cọc đơn, số lượng cọc cho một đài móng được xác định bằng cách lấy tổng tải trọng tác dụng lên đài chia cho sức chịu tải của cọc. Cuối cùng, luận văn tiến hành kiểm tra lại khả năng chịu tải của nhóm cọc và kiểm tra lún cho móng, đảm bảo công trình làm việc ổn định trong giới hạn cho phép.

V. Biện pháp thi công chung cư New Star từ phần ngầm đến thân

Luận văn không chỉ tập trung vào thiết kế kết cấu mà còn trình bày một cách hệ thống các biện pháp thi công chung cư, một phần không thể thiếu trong một đồ án tốt nghiệp xây dựng hoàn chỉnh. Quá trình thi công được chia thành hai giai đoạn chính: thi công phần ngầm và thi công phần thân. Đối với phần ngầm, công tác thi công cọc khoan nhồi được mô tả chi tiết, từ định vị tim cọc, hạ ống vách, khoan tạo lỗ, xử lý cặn lắng, hạ lồng thép đến đổ bê tông. Các sự cố thường gặp trong quá trình thi công cọc và biện pháp khắc phục cũng được đề cập, cho thấy sự tìm hiểu sâu sắc về thực tế thi công. Sau khi hoàn thành cọc, công tác đào đất hố móng và thi công đài cọc, giằng móng được triển khai. Luận văn đã tính toán khối lượng đất đào, lựa chọn máy móc thiết bị phù hợp và tổ chức quá trình thi công một cách khoa học. Đối với phần thân, biện pháp thi công được tổ chức theo phương pháp dây chuyền, phân chia theo các phân đoạn và tầng. Luận văn đã thiết kế chi tiết hệ ván khuôn cho các cấu kiện điển hình như sàn, dầm, cột. Việc lựa chọn hệ ván khuôn và giàn giáo phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng bê tông, tiến độ và an toàn lao động trong xây dựng. Cuối cùng, một tiến độ thi công chi tiết được lập ra, thể hiện trình tự và thời gian thực hiện các công việc chính, là cơ sở để quản lý và điều hành dự án.

5.1. Tổ chức thi công phần ngầm và công tác cọc khoan nhồi

Công tác thi công phần ngầm bắt đầu với việc thi công cọc khoan nhồi. Luận văn đã lựa chọn phương pháp thi công giữ thành hố khoan bằng ống vách. Quy trình được mô tả qua các bước: chuẩn bị, định vị, khoan, kiểm tra độ sâu, làm sạch, hạ lồng thép, lắp ống đổ và đổ bê tông theo phương pháp ống dẫn thẳng đứng. Các vấn đề kỹ thuật như kiểm soát chất lượng bê tông, xử lý sự cố sạt lở thành vách được nhấn mạnh. Sau khi hoàn tất cọc, công tác đào đất hố móng được tiến hành bằng máy kết hợp thủ công. Tiếp theo là thi công đài móng và giằng móng, bao gồm các công tác gia công lắp dựng cốt thép, ván khuôn và đổ bê tông, đảm bảo liên kết vững chắc giữa hệ cọc và kết cấu bên trên.

5.2. Kỹ thuật thi công phần thân và vấn đề an toàn lao động

Thi công kết cấu phần thân được thực hiện tuần tự từ tầng dưới lên tầng trên. Luận văn tập trung vào thiết kế hệ ván khuôn (ván khuôn gỗ, ván khuôn thép) và hệ giàn giáo chống đỡ cho sàn, dầm, cột. Các tính toán kiểm tra khả năng chịu lực của hệ chống đỡ được thực hiện để đảm bảo an toàn. Công tác cốt thép và bê tông được tổ chức theo dây chuyền. Vấn đề an toàn lao động trong xây dựng được đặc biệt chú trọng, bao gồm các biện pháp an toàn khi làm việc trên cao, an toàn điện, an toàn vận hành máy móc thiết bị, và trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân. Các bản vẽ thi công (shop drawing) là công cụ quan trọng để triển khai chính xác thiết kế ra công trường.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH 1.Bối cảnh thị trường và định hướng phát triển đô thị cả nước đến năm 2025 : Trong những năm qua, đặc biệt là sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng , do tác động của sự phát triển kinh tế thị trường và các chính sách mở cửa, đặc biệt sự quan tâm của Nhà nước đối với công tác quy hoạch đô thị ,… các đô thị nước ta đã phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng. Tuy nhiên do cơ sở kinh tế kỹ thuật và động lực phát triển đô thị nước ta còn yếu, vì vậy, mức độ tăng trưởng kinh tế chưa cân đối với tăng trưởng về dân số. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê , trong thời gian qua tốc độ tăng trưởng kinh tế đô thị trung bình hàng năm là 13%- 15%, mỗi năm cần giải quyết thêm việc làm cho 1 triệu người lao động. Mặc dù Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách về kế hoạch hóa gia đình nhưng do nhiều nguyên nhân , nhìn chung nước ta vẫn nằm trong thời kỳ bùng nổ về dân số, với tỷ lệ tăng tự nhiên trung bình hằng năm là 2,18%.

Tình trạng phân bố dân số không đều giữa các vùng và có xu hướng tập trung ngày càng cao vào các thành phố đô thị lớn gây nên những khó khăn trong việc quản lý và phát triển đô thị. Tỷ lệ đất dành cho giao thông nhất là giao thông tĩnh trong đô thị lớn mới đạt dưới 5% đất đô thị. Chỉ tiêu dành để trồng cây xanh trong đô thị quá thấp, trung bình mới chỉ đạt 0,5-1 m2/ người. -Về tốc độ tăng trưởng dân số và đô thị hóa hiện nay của nước ta : Năm 1999 dân số cả nước gần 76 triệu người, trong đó có khoảng 15 triệu người là dân đô thị, chiếm khoảng 20% số dân cả nước.

Tăng trường dân số đô thị bình quân hàng năm là 4,2%, với số dân tăng tuyệt đối là 0,5 triệu người mỗi năm. Đến năm 2010 dân số cả nước là 93 triệu người. Dân sô đô thji trong giai đoạn này sẽ tăng nhanh do yếu tố cơ học , dự kiến khoảng 1,14 triệu người / năm , tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng khoảng 6% trung bình hàng năm, đưa tổng số dân đô thị cả nước lên 30,4 triệu người chiêm 33% số dân cả nước. Dự báo đến năm 2020 dân số cả nước sẽ là 103 triệu người, trong đó dân số đô thị là 46 tr iệu người chiếm 45% số dân cả nước.

-Dư kiến nhu cầu sử dụng và chọn đất xây dựng đô thị đến năm 2010 : Đất đô thị sẽ là 243000 ha, chiếm 0,74% diện tích tự nhiên cả nước. Diện tích đất đô thị tăng thêm là 179.900 ha, trong đó dự kiến lấy từ quỹ đất nông nghiệp khoảng 90. Xuất phát từ mục tiêu phương hướng xây dựng đất nước trong thời kỳ đổi mới, báo cáo chính trị của Ban chấp hành trung ương Đảng khóa VII tại Đại hội đại biểu lần thứ VIII của Đảng, đã định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị đến năm 2025, trong đó cho phép huy động mọi nguồn vốn để cải tạo và xây dựng đô thji trên cơ sở coi trọng việc giữ gìn trật tư, kỷ cương, tăng cường kiểm soát sự phát triển đô thị theo SVTH: Huỳnh Minh Khoa GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Hưng 2 Chung cư New Star – Thành phố Quy Nhơn đúng quy hoạch và pháp luật, tận dụng tối đa đất trống, đất hiện có sử dụgn nhưng lãng phí kém hiệu quả trong đô thị.

Một trong những lĩnh vực ưu tiên đầu tư phát triển đô thị là phát triển nhà ở đô thị, đảm bảo cải tạo và xây dựng nhà ở, nâng chỉ tiêu bình quân lên 8m2 sàn/ người sau năm 2010; thỏa mãn nhu cầu đa dạng của các đối tượng xã hội, trong đó đặc biệt quan tâm giải quyết nhà ở cho các đối tượng chính sách và thanh toán các khu nhà ổ chuột trong đô thị.Việc phát triển nhà ở đô thị thực hiện theo các dự án kinh doanh hoặc trợ giúp của các tổ chức trong và ngoài nước.Mục đích kinh tế : Hòa nhập với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước , ngành xây dựng ngày càng giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược xây dựng đất nước. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản chiếm rất lớn trong ngân sách nhà nước khoảng 50%, kể cả đầu tư nước ngoài. Trong những năm gần đây, cùng vơi chính sách mở cửa nền kinh tế, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, ngỉ ngơi, giải trí ở một mức độ cao hơn, tiện nghi hơn. Mặt khác một số thương nhân, khách nước ngoài vào nước ta công tác, du lịch, học tập,… cũng cần nhu cầu ăn ở , giải trí thích hợp.

Chung cư 15 tầng nằm trên đường Nguyễn Hữu Thọ - tp Quy Nhơn ra đời đáp ứng những nhu cầu bức xúc đó. Giới thiệu công trình : 1.1 Vốn đầu tư: Công trình có vốn đầu tư 44 tỷ đồng. Vị trí công trình : Khu chung cư 15 tàng thuộc phường Thị Nại, Thành phố Quy Nhơn , với diện tích đất tương đối lớn. Vị trí ranh giới đất được xác định như sau : Phía Bắc : Đường Nguyễn Hữu Thọ.

Phía Đông : Đường Võ Văn Tần. Phía Tây : Khu dân cư. Phía Nam : Đường Nguyễn Cảnh Chân. Đặc điểm khí hậu : + Nhiệt độ : - Nhiệt độ trung bình hằng năm : 25-28 độ C -Nhiệt độ cao tuyệt đối : 34 độ C -Nhiệt độ thấp tuyệt đối : 18 độ C +Độ ẩm : SVTH: Huỳnh Minh Khoa GVHD: ThS.

Nguyễn Tấn Hưng 3 Chung cư New Star – Thành phố Quy Nhơn -Độ ẩm bình quân : 85% -Độ ẩm mùa mưa : 85 - 89% -Độ ẩm mùa khô : 80 - 85% +Mưa : -Lượng mưa trung bình hàng năm : 2.500mm -Lượng mưa mùa mưa chiếm : 70 - 80% hàng năm ( từ tháng 9 - 12 ) -Lượng mưa mùa khô chiếm : 20 - 30% hàng năm ( từ tháng 1 - 8 ) +Gió : -Tháng 9 đến tháng 3 ; gió chủ đạo theo hướng Bắc -Tháng 4 đến tháng 8 : gió chủ đạo theo hướng Đông và Đông Nam -Tốc độ gió trung bình : 1. Điều kiện địa chất : Công trình nằm ở thành phố Quy Nhơn nên khí hậu mang tính chất chung của khí hậu miền Nam Việt Nam với 2 mùa mưa nắng rõ rệt. Khu đất xây dựng bằng phẳng, không có hiện trạng xây dựng. Công trình nằm trên nền đất tốt, mực nước ngầm thấp nên không cần phải chú ý thoát nước ngầm nhưng cần chú ý thoát nước mưa khi thi công phần dưới công trình.

Bảng 0-1Cấu tạo địa chất khu vực xây dựng công trình Chiều  tn h W Wnhảo Wd φ C E0 Lớp Loại dất dày N30 (m) (kN/m3) (kN/m3) % % % (độ) (kN/m2) MPa 1 Sét pha 5.8 16 50 38 2 40 lẫn cuội sỏi 1.Quy mô và đặc điểm công trình : Công trình gồm các căn hộ cao 15 tầng , cao 50m kể từ mặt đất, gồm 1 loại căn hộ : SVTH: Huỳnh Minh Khoa GVHD: ThS. Nguyễn Tấn Hưng 4 Chung cư New Star – Thành phố Quy Nhơn -Căn hộ mẫu : diện tích xây dựng 107m2 gồm 1 phòng ngủ , 1 wc, phòng khách , phòng ăn, bếp, ban công. Những chỉ tiêu xây dựng chính : -Số tầng chính : 15 - Diện tích xây dựng 2500m2 -Mật độ xây dựng 60% -Diện tích sàn các tầng 1824m2 -Tổng diện tích sàn các tầng 27360m2 1.Giải pháp kiến trúc quy hoạch : 1. Quy hoạch : Khu chung cư nằm trong khu phồn thịnh nhất nhì thành phố, nằm gần đường Trần Hưng Đạo gần trường học bệnh biện, bưu điện và các trung tâm thương mại lớn của thành phố và địa điểm lý tưởng cho việc ăn ở và sinh hoạt.

Hệ thống giao thông trong khu vực hiện tại có thể đi đến các địa điểm trong thành phố nhanh nhất. Có được hệ thống cây xanh nhiều phù hợp với thành phố Quy Nhơn hiện nay. Giải pháp bố trí mặt bằng : Mặt bằng bố trí mạch lạc rõ ràng thuận tiện cho việc bố trí giao thông trong công trình đơn giản hơn các giải pháp kết cấu và các giải pháp về kiến trúc khác. Tận dụng triệt để đất đai , sử dụng một cách hợp lý.

Công trình có hệ thống hành lang nối liền các căn hộ với nhau đảm bảo thông thoáng tốt giao thông hợp lý ngắn gọn. Mặt bằng có diện tích phụ ít. Giải pháp kiến trúc : Hình khối được tổ chức theo khối chủ nhật phát triển theo chiều cao mang tinh bề thế hoành tráng. Các ô cửa kính khung nhôm, các ban công với các chi tiết tạo thành mảng trang trí độc đáo cho công trình.

Bố trí nhiều vường hoa, cây xanh trên các bồn hoa và trên ban công căn hộ tạo vẻ tự nhiên và mang cảm giác thoải mái cho người ở. Giao thông nội bộ : Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống cầu thang rộng nằm hai bên mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ. Tóm lại : các căn hộ được thiết kế hợp lý, đày đủ tiện nghi, các phòng chính được tiếp xúc với tự nhiên, có ban công ở phòng khách, phòng ăn kết hợp với giếng trời tạo thông thoáng, khu vệ sinh có gắn trang thiết bị hiện đại. SVTH: Huỳnh Minh Khoa GVHD: ThS.

Nguyễn Tấn Hưng 5 Chung cư New Star – Thành phố Quy Nhơn 1.Các hệ thống kỹ thuật chính trong công trình : 1. Hệ thống chiếu sang : Các căn hộ , phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời bố trí bên trong công trình. Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo được bố trí sao cho có thể phủ được những chỗ cần chiếu sáng. Hệ thống điện : Nguồn cung cấp cấp điện của công trình là điện 3 pha 4 dây 380V/220V.

Cung cấp điện động lực và chiếu sáng cho toàn công trình được lấy từ trạm biến thế đã xây dựng cạnh công trình. Phân phối điện từ tủ điện tổng đến các bảng phân phối điện của các phòng bằng các tuyến dây đi trong hộp kỹ thuật điện. Dây đãn từ bảng phân phối điện đén công tắc, ổ cắm điện và từ công tắc đến đèn, được luồn trong ống nhựa đi trên trần giả hoặc chôn ngầm trên tường. Tại tủ điện tổng đặt các đồng hồ đo điện năng tiêu thụ cho òa nhà, thang máy, bơm nước và chiếu sáng công cộng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ