Dự Đoán Dung Tích Sống Gắng Sức Của Bệnh Nhân

Khóa luận tốt nghiệp khoa học máy tính nghiên cứu dự đoán dung tích sống gắng sức của bệnh nhân, ứng dụng trong y tế và chăm sóc sức khỏe.

Chuyên ngành

Khoa học máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

69
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu đề tài, phạm vi, đối tượng và mục tiêu nghiên cứu

1.2. Đóng góp của khóa luận

1.3. Cấu trúc luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Convolutional Neural Network

2.2. Linear regression sử dụng Stochastic Gradient Descent

2.3. Support Vector Regression

2.4. Recurrent Neural Network (RNN)

2.5. Adam and RAdam optimizers

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM

3.1. Giới thiệu tập dữ liệu

3.2. Phân tích dữ liệu

3.3. Tiền xử lý dữ liệu

3.4. Training baseline model

3.5. Phương pháp cải tiến từ baseline model

3.6. Thống kê và đánh giá

3.7. Hướng phát triển

4. CHƯƠNG 4: THỐNG KÊ VÀ ĐÁNH GIÁ

5. CHƯƠNG 5: TỔNG KẾT

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Dự Đoán Dung Tích Sống Gắng Sức Của Bệnh Nhân

Dự đoán dung tích sống gắng sức (FVC) của bệnh nhân là một lĩnh vực quan trọng trong y tế, đặc biệt là trong việc chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý về phổi. Mô hình máy học đã được áp dụng để cải thiện độ chính xác trong việc dự đoán chỉ số này. Việc sử dụng các mô hình học sâu giúp khai thác dữ liệu hình ảnh và thông tin lâm sàng để đưa ra những dự đoán chính xác hơn.

1.1. Khái Niệm Về Dung Tích Sống Gắng Sức

Dung tích sống gắng sức (FVC) là lượng không khí thở ra tối đa sau khi hít vào sâu nhất. Chỉ số này rất quan trọng trong việc đánh giá chức năng hô hấp của bệnh nhân.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Dự Đoán FVC

Dự đoán FVC giúp bác sĩ theo dõi tiến triển của bệnh phổi, từ đó đưa ra phương pháp điều trị phù hợp và kịp thời.

II. Vấn Đề Trong Dự Đoán Dung Tích Sống Gắng Sức Của Bệnh Nhân

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong công nghệ máy học, việc dự đoán FVC vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như độ chính xác của dữ liệu đầu vào, sự đa dạng trong triệu chứng bệnh lý và sự thay đổi theo thời gian của bệnh nhân đều ảnh hưởng đến kết quả dự đoán.

2.1. Độ Chính Xác Của Dữ Liệu Đầu Vào

Dữ liệu đầu vào bao gồm hình ảnh CT và thông tin lâm sàng. Độ chính xác của các dữ liệu này ảnh hưởng trực tiếp đến độ tin cậy của mô hình dự đoán.

2.2. Sự Đa Dạng Trong Triệu Chứng Bệnh Lý

Các triệu chứng của bệnh phổi có thể khác nhau giữa các bệnh nhân, điều này tạo ra khó khăn trong việc xây dựng mô hình dự đoán chung.

III. Phương Pháp Dự Đoán Dung Tích Sống Gắng Sức Bằng Mô Hình Máy Học

Để dự đoán FVC, các mô hình máy học như CNN, ResNet và EfficientNet đã được áp dụng. Những mô hình này giúp xử lý và phân tích dữ liệu hình ảnh một cách hiệu quả, từ đó đưa ra dự đoán chính xác hơn về chỉ số FVC.

3.1. Sử Dụng Mô Hình CNN Trong Dự Đoán

Mô hình CNN được sử dụng để rút trích đặc trưng từ hình ảnh CT, giúp cải thiện độ chính xác trong việc dự đoán FVC.

3.2. Tinh Chỉnh Mô Hình Để Tối Ưu Hóa Kết Quả

Quá trình tinh chỉnh các tham số của mô hình là rất quan trọng để đạt được kết quả tốt nhất trong dự đoán FVC.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Mô Hình Dự Đoán FVC

Mô hình dự đoán FVC không chỉ giúp bác sĩ trong việc chẩn đoán mà còn hỗ trợ trong việc theo dõi tiến triển của bệnh nhân. Kết quả từ mô hình có thể được sử dụng để điều chỉnh phương pháp điều trị và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

4.1. Theo Dõi Tiến Triển Bệnh Nhân

Việc dự đoán FVC giúp bác sĩ theo dõi sự tiến triển của bệnh phổi, từ đó đưa ra các quyết định điều trị kịp thời.

4.2. Cải Thiện Chất Lượng Cuộc Sống

Dự đoán chính xác FVC có thể giúp bệnh nhân nhận được sự chăm sóc tốt hơn, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Dự Đoán Dung Tích Sống Gắng Sức

Dự đoán dung tích sống gắng sức của bệnh nhân bằng mô hình máy học là một lĩnh vực đầy tiềm năng. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, hy vọng rằng các mô hình sẽ ngày càng chính xác hơn, giúp ích cho việc chẩn đoán và điều trị bệnh phổi.

5.1. Tiềm Năng Phát Triển Trong Tương Lai

Công nghệ máy học sẽ tiếp tục phát triển, mở ra nhiều cơ hội mới trong việc dự đoán và điều trị bệnh phổi.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Nghiên cứu sẽ tiếp tục tập trung vào việc cải thiện độ chính xác của mô hình và mở rộng ứng dụng trong các lĩnh vực y tế khác.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp khoa học máy tính dự đoán dung tích sống gắng sức của bệnh nhân

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 - Tống quan: Giới thiệu về dé tài, phạm vi, đối tượng và mục tiêu nghiên cứu, đồng thời đưa ra những đóng góp của khóa luận. Chương 2 - Cơ sở lý thuyết: Giới thiệu những phương pháp, mô hình mà nhóm tác giả đã áp dụng dé thực hiện khóa luận. Chương 3 - Thực nghiệm: Liệt kê chỉ tiết từng bước thực hiện đề tài nghiên cứu. Chương 4 - Thống kê và đánh giá: Thống kê và đánh giá kết quả đạt được.

So sánh các phương pháp được áp dụng vào đề tài nghiên cứu, từ đó đề xuất phương pháp tốt nhất trong các phương pháp đã nghiên cứu. Chương5 - Tổng kết: Trình bày kết quả đạt được. Những đóng góp mới và những đề xuất mới. Kiến nghị về những hướng nghiên cứu tiếp theo.

Convolutional Neural Network Mạng nơ-ron tích chập (convolution neural network, gọi tắt là CNN) lấy cảm hứng từ não người được nghiên cứu trong những thập niên 50-60 của thế kỷ 20, do D.N Wiesel tiễn hành trên não của động vật và sau đó đã đề xuất một mô hình mới cho cách mà động vật nhìn nhận thế giới. Vào năm 1998, mô hình CNN đầu tiên được giới thiệu bởi Bengio, Le-Cun, Bottou và Haffner. Mô hình này có tên là LeNet-5 và sử dụng dé nhận diện chữ số viết tay. OS K` O)% H- ò an ‘ layer ) input layer hidden layer 1 hidden layer 2 Hình 2.1: Mạng no-ron thông thường CNN có kiên trúc khác với Neural network thông thường.

Đôi với mạng nơ-ron bình thường, chúng sẽ chuyên đôi dau vào thông qua các tầng ân. Với mỗi tang an đó, các nơ-ron giữa các tâng cận kê được liên kêt đây đủ với nhau và tâng cuôi cùng sẽ trả về kết quả đại diện cho dự đoán của mạng (Hình 2. Tuy nhiên, nếu 3 http://cs23 In.io/convolutional-networks/ mạng càng nhiêu lớp thì số lượng tham số tăng lên quá nhanh. Vậy nên cần có giải pháp tốt hơn, đó là CNN (Hình 2.

depth PEER height «) > #d>(C———j OOOOOM width Hinh 2.2: Mang no-ron tich chap.* Một mô hình CNN gồm 2 phan: e Phần tang ân (phan rút trích đặc trưng): Mạng sẽ tiến hành tính toán các phép convolution (tích chập) va pooling (hợp nhất) dé phát hiện ra các đặc trưng trong hình ảnh. e Phần phân lớp: Là một vài tang với kết nối đầy đủ có vai trò như một bộ phân lớp các đặc trưng đã được rút trích từ phần trước đó. Sau đó đưa ra xác suất đối tượng trong hình anh thuộc lớp nao. VGG19 VGG19 là một mang CNN sử dụng kernel 3x3 trên toàn bộ các lớp tích chập.

Mang có độ sâu 19 weight layers (lớp trọng số), gồm 16 lớp Convolution (Conv) và 3 lớp Fully-connected (FC). VGG ra đời năm 2014, đạt được kết quả tốt trong cuộc thi ILSVRC-2014 với tỉ lệ lỗi top 5 là 7. và được giới thiệu tại hội thảo ICLR 2015. Giá trị theo sau VGG thé hiện độ sâu của mạng cũng như số lượng các lớp * http://cs23 1n.io/convolutional-networks/ trọng số được sử dụng.

Ngoài VGG19, kiến trúc của mạng này có nhiều biến thé khác nhau như 11, 13 và 16 weight layers. Nguyên tắc thiết kế của mạng VGGI9 bao gồm 2 hoặc 4 layers Convolution (Conv) và 1 lớp MaxPooling2D nối nhau. Cuối cùng là các FC layers và 1 Softmax layer dùng dé phân lớp đầu ra cho mạng (Hình 2. maxpool; maxpool | maxpool {| maxpool depth=64 depth=128 3x3 conv 3x3 conv 3x3 conv FC1 3x3 conv 3x3conv tonv3 1 conv4_1 conv5_1 FC2 conv1_1 conv2_1 conv3_2 conv4_2 conv5_2 size=1000 conv1_2 conv2 2 canv3 3 conv4_3 conv5_3 softmax conv3_4 conv4_4 conv5_4 Hình 2.3: Minh hoa kiến trúc VGG19.5 VGG19 có tông tham số lên đến 144 triệu.

Resnet50 ResNet (Residual Network) là một mạng CNN được thiết kế dé làm việc với hàng trăm hoặc hàng nghìn lớp tích chập nhưng lại có kích thước chỉ khoảng 23 triệu Š hftps://nthu-datalab.io/ml/labs/12-2_Visualization_Style-Transfer/12-2_Visualization_ Style- Transfer.html tham số. Mạng được giới thiệu với công chúng vào năm 2015 và giành vị trí thứ 1 trong cuộc thi ILSVRC-2015 với tỉ lệ lỗi top 5 là 3. Voi CNN, các mạng càng sâu sẽ đạt hiệu suất tốt hơn. Tuy nhiên, trên thực tế, nếu độ sâu của mạng quá lớn (>50 layers) sẽ dẫn đến tình trạng Vanishing gradient (mat mát dao hàm) hoặc Exploding gradient (bùng nỗ dao hàm) và khiến độ chính xác của mang bị giảm di.

Và ResNet-50 ra đời để giải quyết van đề này. Đầu tiên, ResNet áp dụng batch normalization giúp chuẩn hóa đầu ra, khiến các hệ sô trở nên cân băng và mô hình sẽ dé hội tụ hơn Giải pháp thứ 2 mà ResNet đưa ra là sử dụng kết nối "tắt" đồng nhất để xuyên qua một hay nhiều lớp. Một khối như vậy được gọi là một Residual Block. weight layer x identity Hình 2.4: Cấu trúc khối Residual Block Với H(x) là giá trị dự đoán, F(x) là giá trị thật (nhãn).

Ý tưởng của residual block là feedforward đầu vào x qua một số layer Conv-max-Conv, ta thu được F(x) sau đó cộng thêm x vào H(x) = F(x) + x. 10 Ở những lớp cuối, mạng sử dụng Average pooling, sau đó dùng | Flatten layer dé chuyên kết quả về dạng vector, cuối cùng là lớp FC sử dụng hàm softmax để đưa ra kết quả dự đoán. Ridge regression Ridge Regression là một phương pháp được áp dụng khi bộ dữ liệu gặp van đề về đa cộng tuyến (các bién độc lập x có mối liên hệ với nhau, và ảnh hưởng đến kết qua dự đoán y), hoặc các van đề về overfitting mà mô hình hồi quy tuyến tính thông thường gặp phải. Hàm mục tiêu của Ridge regression được thê hiện như sau: n m Lriage(W) = (yị—xA)”+A W8 ~ 2 ^ i-1 71 Trong do: e W là bộ tham số ey; là nhãn dau ra tại i Š https://viblo.asia/p/gioi-thieu-mang-resnet-vyDZOa7R5wj 11 e2 là hệ số phạt e x; là các thuộc tính của dữ liệu Ý tưởng của phương pháp này là cộng thêm tông bình phương bộ trọng số vào hàm mat mát nhằm tối ưu phương trình dự đoán y; = x;W và tìm ra bộ trọng số W tối giản nhất.

Từ đó, áp dụng Ridge regression vào mô hình sẽ giảm được overfitting. Quantile regression Quantile regression (hồi quy phân vi) là dạng thuật toán được mở rộng từ thuật toán hồi quy tuyến tính chuẩn (linear regression). Phương pháp này tìm hiểu mối quan hệ tuyến tính giữa biến độc lập x và biến phụ thuộc y trong trường hợp bộ dit liệu có các giá tri outliers (ngoại lệ), chênh lệch cao của phân phối dữ liệu, mức độ không đồng nhất của dữ liệu. Quantile regression xem xét phân phối tổng thé của dữ liệu, không chỉ sử dụng mỗi giá trị trung bình để tính toán như linear regression.

Thay vì 1 đường trung vị (phân vị 0.5), mô hình này sẽ ước lượng tham số hồi quy trên từng phân vị của biến phụ thuộc sao cho tong chênh lệch tuyệt đối của hàm hồi quy tại phân vị đó của biến phụ thuộc là nhỏ nhất. 12 Customer Lifetime Value Inc o a 107) N= 600 0.9 Quantile oO oO mm 5 #' œ = a 8- 0.5 Quantile œ E 2 4 = le) 2¬ : wD 0.1 Quantile a © lạ Ml Hình 2.6: Đồ thị minh họa 3 đường phân vị (0. Linear regression sử dung Stochastic Gradient Descent Với gradient descent thông thường, ta sử dung tat cả các điểm dữ liệu dé cập nhật theta. Cách làm này sẽ gặp hạn chế với các tập dữ liệu lớn.

Việc phải tính toán lại đạo hàm với tất cả các điểm dữ liệu qua mỗi vòng lặp trở lên không hiệu quả. Dé giải quyết van đề trên, ta sử dung SGD. Trong thuật toán này, tại một thời điểm, ta chi tính đạo hàm của ham mat mát dựa trên một điểm dit liệu sau đó cập nhật theta dựa trên đạo hàm này. Việc này sẽ thực hiện lần lượt với từng điểm dữ liệu, sau đó lặp lại quá trình trên.com/vi/tin-tuc/tong-quan-ve-regression-phan-tich-hoi-quy.html 13 SGD chỉ yêu cầu một lượng epoch rất nhỏ, thường là 10 cho lần đầu tiên và sau đó khi có dit liệu mới thì chỉ cần chạy dưới một epoch là đã có nghiệm tốt.

Sau mỗi epoch, dữ liệu cân được xáo trộn đê đảm bảo tính ngau nhiên. Với bài toán linear regression, theta = w, ham mat mát tại một điêm di liệu i là: 1 J(W; x¡; yd = 2 (x¡w — yi)? Đạo hàm theo w tương ứng là: VựJ(W; X¡; Vị) = x} (xjw — yi) 2. Support vector regression Support vector regression (SVR) là một mô hình hồi quy được dé xuất vào năm 1996 bởi Vladimir N. Vapnik, Harris Drucker, Christopher JC Burges, Linda Kaufman va Alexander J.

Mô hình sử dụng thuật toán phân loại SVM (Support vector machine) đê dự đoán giá tri của một biên liên tục. Các phương pháp hồi quy đơn giản cỗ gắng giảm thiêu độ lỗi giữa giá trị dự đoán với giá trị đúng (nhãn), tuy nhiên với SVR, mô hình có gang điều chỉnh lỗi trong một ngưỡng nhất định.7: Support vector giúp xác định đường dự đoán và biên của dữ liệu.7, 2 đường nét đứt được xem là 2 ranh giới. Đường hồi quy f(x) ở giữa là một siêu phăng. Khoảng cách giữa đường hồi quy f(x) đến 2 ranh giới là bang nhau, được gọi là epsilon.

Mục tiêu cua mô hình là với các điểm dữ liệu và khoảng cách epsilon cho trước, tìm một đường hồi quy f(x) sao cho số lượng điểm gần với nó nhất và có khoảng cách không quá epsilon. EfficientNet (B5) Đối với một mạng CNN bat kỳ, ta có 3 giá trị phô biến dé thay đôi như độ sâu của mạng, kích thước đầu vào, độ phân giải ảnh và ta cần thay đổi những giá trị này dé độ hiệu quả của mô hình trở nên tốt hơn. Tuy nhiên chúng ta không biết chính xác được nên thay đổi những giá tri này sao cho hợp lý dé giúp cải thiện hiệu quả của mô hình. EfficientNet, một mạng tự động Model Scaling (thu phóng mô hình) theo dir liệu của bài toán.

8 https://machine-learning-and-data-science-with-python.io/en/latest/assignment4_sup_ml.html 15 Trong thực tế, các lớp Conv thường được phân chia thành nhiều stage và tất cả các lớp trong mỗi stage đều có chung một kiến trúc. Do đó chúng ta có thể định nghĩa một mạng ConvNet như sau: — Li N =Ojau.s %' X (H,Wj,C) Trong đó, Ft biéu thi lớp F; được lặp lại L; lần trong stage i, (H;,W;,C;) biểu thị kích thước cua tensor đâu vào X cua lớp i. Việc thu phóng mô hình cố gắng thu phóng chiều dài mạng (L;), chiều rộng (C;) và độ phân giải (H;,W;) mà không thay đổi F; được xác định trước trong mạng cơ sở. Bằng cách giữ nguyên hàm F;, việc thu phòng mô hình đơn giản hóa vấn đề về thiết kế đối với tài nguyên hạn chế.

Nhằm thu hẹp không gian tìm kiếm với sự thay đổi của cả 3 chiều của mỗi lớp với mức độ khác nhau, nhóm tác giả đã hạn chế rằng các lớp phải được thu phóng đồng nhất với tỷ lệ không đổi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Dự Đoán Dung Tích Sống Gắng Sức Của Bệnh Nhân Bằng Mô Hình Máy Học trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc sử dụng các mô hình máy học để dự đoán dung tích sống của bệnh nhân, từ đó giúp cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến dung tích sống mà còn chỉ ra cách mà công nghệ có thể hỗ trợ trong việc đưa ra quyết định y tế chính xác hơn.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về ứng dụng của máy học trong y tế, cũng như cách mà các mô hình này có thể được áp dụng để nâng cao hiệu quả điều trị. Để mở rộng kiến thức của mình, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Mô tả kiến thức thực hành và các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú tại phòng khám bệnh viện lão khoa trung ương, nơi khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị, hay Luận văn nghiên cứu một số thuật toán học máy và ứng dụng trong phân loại bệnh, giúp bạn hiểu rõ hơn về các thuật toán máy học trong y tế. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu và ứng dụng các thuật toán nhận dạng hành động bất thường của bệnh nhân tại nhà sẽ cung cấp cái nhìn về việc giám sát bệnh nhân từ xa, một lĩnh vực ngày càng quan trọng trong chăm sóc sức khỏe hiện đại.