Luận văn thạc sĩ: Dự báo trữ lượng nước ngầm khu vực Hà Tĩnh theo kịch bản biến đổi khí hậu

Luận văn thạc sĩ HUS nghiên cứu ứng dụng mô hình GMS để dự tính trữ lượng nước ngầm tại Hà Tĩnh dưới các kịch bản biến đổi khí hậu.

Chuyên ngành

Thủy văn học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

2019

80
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: Tổng quan các nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu nước ngầm

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT MÔ HÌNH

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH GMS ĐỂ DỰ TÍNH TRỮ LƯỢNG NƯỚC NGẦM KHU VỰC ĐỒNG BẰNG VEN BIỂN HÀ TĨNH THEO CÁC KỊCH BẢN BĐKH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về dự báo trữ lượng nước ngầm tại Hà Tĩnh

Việt Nam, với nguồn tài nguyên nước phong phú, đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý và bảo vệ tài nguyên nước ngầm. Hà Tĩnh, một tỉnh ven biển, đặc biệt chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Việc dự báo trữ lượng nước ngầm là cần thiết để đảm bảo nguồn nước cho sinh hoạt và sản xuất. Nghiên cứu này sẽ sử dụng mô hình GMS để đánh giá trữ lượng nước ngầm tại khu vực đồng bằng Hà Tĩnh.

1.1. Tình hình tài nguyên nước ngầm tại Hà Tĩnh

Hà Tĩnh có trữ lượng nước ngầm phong phú, nhưng đang bị suy giảm do khai thác không bền vững. Nguồn nước ngầm chủ yếu được khai thác từ các tầng chứa nước Holocen và Pleistocen. Việc quản lý tài nguyên nước ngầm là rất quan trọng để đảm bảo cung cấp nước cho dân sinh và sản xuất.

1.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến nước ngầm

Biến đổi khí hậu đang gây ra nhiều tác động tiêu cực đến tài nguyên nước ngầm tại Hà Tĩnh. Sự gia tăng nhiệt độ và thay đổi lượng mưa làm thay đổi động thái nước ngầm, dẫn đến tình trạng xâm nhập mặn và suy giảm chất lượng nước.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý nước ngầm tại Hà Tĩnh

Quá trình đô thị hóa và khai thác nước ngầm không có quy hoạch đã dẫn đến nhiều vấn đề nghiêm trọng. Tình trạng xâm nhập mặn và suy thoái chất lượng nước ngầm đang trở thành thách thức lớn cho Hà Tĩnh. Việc thiếu quy hoạch và quản lý hiệu quả tài nguyên nước ngầm đã dẫn đến tình trạng thiếu nước vào mùa khô.

2.1. Tình trạng xâm nhập mặn tại khu vực ven biển

Khu vực ven biển Hà Tĩnh đang phải đối mặt với tình trạng xâm nhập mặn nghiêm trọng. Diện tích đất bị nhiễm mặn ngày càng gia tăng, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân.

2.2. Thiếu hụt nguồn nước vào mùa khô

Mùa khô, nhu cầu sử dụng nước tăng cao trong khi nguồn nước ngầm lại suy giảm. Điều này dẫn đến tình trạng thiếu nước nghiêm trọng, ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất của người dân.

III. Phương pháp dự báo trữ lượng nước ngầm hiệu quả

Nghiên cứu này áp dụng mô hình GMS để dự báo trữ lượng nước ngầm tại Hà Tĩnh. Mô hình này cho phép mô phỏng các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng, từ đó đưa ra các dự báo chính xác về trữ lượng nước ngầm trong tương lai.

3.1. Mô hình GMS và ứng dụng trong nghiên cứu

Mô hình GMS là công cụ mạnh mẽ trong việc mô phỏng dòng chảy nước ngầm. Nó cho phép phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến trữ lượng nước ngầm, từ đó đưa ra các dự báo chính xác hơn.

3.2. Các kịch bản biến đổi khí hậu được áp dụng

Nghiên cứu sẽ áp dụng các kịch bản biến đổi khí hậu RCP4.5 và RCP8.5 để đánh giá tác động đến trữ lượng nước ngầm. Các kịch bản này giúp hiểu rõ hơn về sự thay đổi của tài nguyên nước trong tương lai.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy trữ lượng nước ngầm tại Hà Tĩnh sẽ giảm đáng kể dưới tác động của biến đổi khí hậu. Việc áp dụng mô hình GMS đã giúp dự báo chính xác hơn về tình hình nước ngầm trong tương lai, từ đó đưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả.

4.1. Dự báo trữ lượng nước ngầm theo kịch bản RCP4.5

Theo kịch bản RCP4.5, trữ lượng nước ngầm tại Hà Tĩnh sẽ giảm khoảng 20% vào năm 2035. Điều này đòi hỏi các biện pháp quản lý tài nguyên nước cần được thực hiện ngay.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào quản lý nước

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các chính sách quản lý tài nguyên nước ngầm hiệu quả hơn. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ và quản lý nước ngầm sẽ giúp duy trì nguồn nước cho các thế hệ sau.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho nghiên cứu

Nghiên cứu về dự báo trữ lượng nước ngầm tại Hà Tĩnh theo kịch bản biến đổi khí hậu là rất cần thiết. Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tình hình nước ngầm mà còn cung cấp cơ sở cho các chính sách quản lý tài nguyên nước trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của việc bảo vệ tài nguyên nước

Bảo vệ tài nguyên nước ngầm là nhiệm vụ cấp bách trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Việc quản lý hiệu quả sẽ giúp duy trì nguồn nước cho sinh hoạt và sản xuất.

5.2. Đề xuất các giải pháp quản lý bền vững

Cần có các giải pháp quản lý bền vững tài nguyên nước ngầm, bao gồm quy hoạch khai thác hợp lý, nâng cao nhận thức cộng đồng và áp dụng công nghệ mới trong quản lý nước.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus ứng dụng mô hình gms dự tính trữ lượng nước ngầm khu vực đồng bằng tỉnh hà tĩnh theo các kịch bản biến đổi khí hậu

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Chƣơng 1: TỔNG QUAN Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT MÔ HÌNH Chƣơng 3: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH GMS ĐỂ DỰ TÍNH TRỮ LƢỢNG NƢỚC NGẦM KHU VỰC ĐỒNG BẰNG VEN BIỂN HÀ TĨNH THEO CÁC KỊCH BẢN BĐKH Kết luận và kiến nghị Tài liệu tham khảo 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. Tổng quan các nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu nƣớc ngầm 1. Các nghiên cứu cũ Ở Việt Nam, giai đoạn cuối thập niên 90, MHDCNDĐ bắt đầu phát triển và ứng dụng rộng rãi trong thực tế sản xuất. Một trong những tiêu chí quan trọng mà Cục Quản lý Tài nguyên nƣớc yêu cầu để làm cơ sở cho việc xét duyệt các báo cáo thăm dò đánh giá trữ lƣợng khai thác các mỏ nƣớc là phải có lời giải của bài toán MHDCNDĐ về bảo toàn trữ lƣợng.

Và các đơn vị nhƣ: Cục Quản lý Tài nguyên nƣớc, Trƣờng Đại học Mỏ Địa chất, Liên đoàn ĐCTV - ĐCCT miền Bắc và Liên đoàn ĐCTV - ĐCCT miền Nam. đã đi đầu trong việc nhanh chóng tiếp cận và cũng từ đó xuất hiện khá phổ biến các báo cáo MHDCNDĐ. Các báo cáo đƣợc sử dụng làm tài liệu tham khảo nhƣ: 1.Báo cáo “Mô hình quản lý nƣớc dƣới đất tỉnh Cần Thơ” do TS. Trần Minh chủ trì thực hiện năm 2000.

Mô hình này dùng phần mềm Visual MODFLOW 2.1, mô phỏng cho 3 tầng chứa nƣớc trên cùng là QIII, QII-III và QI. Do có ít về số liệu quan trắc nên phần hiệu chỉnh mô hình còn tồn tại một số mặt hạn chế. “Modeling Report” (do Dr. Wim Boehmer và KS.

Ngô Đức Chân thực hiện)- là báo cáo kết quả xây dựng MHDCNDĐ cho Đồng bằng Nam bộ đƣợc thực hiện năm 2000 của dự án MILIEV (Công ty Haskoning - Hà Lan và Liên đoàn ĐCTV-ĐCCT miền Nam). Mô hình này là phần mềm GMS 3.0, mô phỏng 4 tầng chứa nƣớc: QI-III, N22, N21và N13. Đây là mô hình quy mô khu vực với khối lƣợng dữ liệu rất lớn bao gồm các nghiên cứu đã có và toàn bộ dữ liệu mực nƣớc của mạng quan trắc quốc gia (1992 - 1997). Mô hình đƣợc thực hiện trên máy tính và phần mềm mạnh nên cho kết quả khá tốt, nhƣng do diện tích thực hiện rộng nên kích thƣớc ô lƣới lớn ảnh hƣởng phần nào đến độ chính xác và một số vấn đề về điều kiện biên.

Mô hình dòng chảy nƣớc dƣới đất tỉnh Bình Dƣơng do TS. Đặng Đình Phúc (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) năm 2000. Mô hình này sử dụng phần mềm Visual MODFLOW nhằm mô phỏng 3 tầng chứa nƣớc: QI-III, N22 và N21. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Kết quả đạt đƣợc là mực nƣớc hiện trạng của khu vực cùng với đó là các nguồn hình thành trữ lƣợng NDĐ chủ yếu trong vùng.

Nhƣng do số liệu quan trắc cung cấp cho việc hiệu chỉnh mô hình còn ít nên có ảnh hƣởng tới độ chính xác của mô hình. Mô hình dòng chảy nƣớc dƣới đất thành phố Hồ Chí Minh do KS. Ngô Đức Chân (Liên đoàn ĐCTV-ĐCCT miền Nam) năm 2001 (thuộc báo cáo “Quy hoạch khai thác và sử dụng NDĐ vùng thành phố Hồ Chí Minh). Tác giả đã sử dụng phần mềm GMS 3.0 để mô phỏng 3 tầng chứa nƣớc là: QI-III, N22 và N21.

Mô hình dòng chảy nƣớc dƣới đất thành phố Hồ Chí Minh do Trung tâm kỹ thuật hạt nhân TP. Hồ Chí Minh (KS. Nguyễn Thị Sinh) phối hợp với Liên đoàn ĐCTV-ĐCCT miền Nam (KS. Ngô Đức Chân) năm 2001.

Tác giả sử dụng phần mềm Visual MODFLOW 2.8 để mô phỏng cho 3 tầng chứa nƣớc: QI-III, N22 và N21. Cùng mô phỏng cho một khu vực, kết quả của hai mô hình đƣa ra không có sự sai khác nhiều. Đây là những mô hình có số lƣợng lỗ khoan quan trắc nhiều (Mạng quan trắc quốc gia, mạng quan trắc thành phố Hồ Chí Minh) nên việc hiệu chỉnh cho kết quả có độ tin cậy cao. Tuy nhiên hai mô hình này cũng có hạn chế là thực hiện trên diện tích khá hẹp nên phễu hạ thấp đã lan đến biên vì thế nghiệm bài toán ở vị trí gần biên cuối thời gian tính toán kém thuyết phục do đó cần thiết phải điều chỉnh điều kiện biên của mô hình.

Mô hình dòng nƣớc dƣới đất tỉnh Đồng Nai do TS. Đỗ Tiến Hùng và ThS. Bùi Trần Vƣợng (Liên đoàn ĐCTV-ĐCCT miền Nam) năm 2004. Hai tác giả sử dụng phần mềm Visual MODFLOW 2.8 để giải quyêt bài toán mô phỏng cho 2 tầng chứa nƣớc: QI-III và N2.

Tuy nhiên, thực tế cho thấy các mô hình đƣợc nêu ở trên mô phỏng các tầng chứa nƣớc theo phân chia cũ không có tính phù hợp với kết quả mới nghiên cứu của báo cáo "Phân chia địa tầng N - Q và nghiên cứu cấu trúc địa chất đồng bằng Nam Bộ". Nhƣng hƣớng nghiên cứu và phƣơng pháp tiếp cận của các báo cáo là tài liệu cần cho tác giả tham khảo và tìm hiểu áp dụng đúng đắn cho bài toán của mình. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Năm 2009, ông Trần Ngọc Anh và các cộng sự đã công bố kết quả nghiên cứu về khả năng áp dụng của mô hình Modflow trong tính toán và dự báo trữ lƣợng nƣớc dƣới đất miền đồng bằng tỉnh Quảng Trị.

Nhằm mục đích dự báo sự biến động nƣớc dƣới đất, nhóm tác giả đã sử dụng mô hình Modflow với chuỗi số liệu về mƣa, bốc hơi và mực nƣớc trên các sông 24 năm từ 1/1977 – 12/2000 để đánh giá (hiệu chỉnh và kiểm định). Khu vực nghiên cứu đƣợc chia thành mạng lƣới các ô gồm 3808 ô (56 cột và 68 hàng) chuỗi số liệu quan trắc động thái của nƣớc dƣới đất từ 1/9/1983 - 31/8/1984 đƣợc dùng để hiệu chỉnh và kiểm định. Kết quả đã khẳng định đƣợc tính ứng dụng cao của mô hình trong khu vực nghiên cứu hay các khu vực tƣơng tự, tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng các bản đồ mô dun dòng ngầm ứng với các thời kỳ khác nhau. Bên cạnh đó nghiên cứu đã thành công mô tả cốt cao mực nƣớc và động thái của nƣớc dƣới đất, điều này đã tạo tiền đề cho việc ứng dụng các mô dun còn lại của Modflow để tính toán và dự báo nhiễm mặn, nhiễm bẩn của các tầng chứa nƣớc dƣới đất.

Năm 2012, Huỳnh Văn Hiệp và Trần Văn Tỷ đã công bố kết quả nghiên cứu về đánh giá và dự báo tài nguyên nƣớc ngầm cho tỉnh Trà Vinh. Nhóm tác giả đã sử dụng mô hình Modflow với chuỗi số liệu thu thập từ nhiều nguồn trong khoảng thời gian từ năm 1997 – 2006 để đánh giá (hiệu chỉnh và kiểm định). Nhóm tác giả đã chia khu vực nghiên cứu thành mạng lƣới các ô gồm 2025 ô lƣới (45 hàng và 45 cột gồm 7 lớp) chuỗi số liệu dùng để hiệu chỉnh và kiểm định trong khoảng từ 01/04/2004 – 01/04/2006 đƣợc chia thành 24 bƣớc thời gian. Kết quả cho thấy lƣu lƣợng nƣớc ở giếng khoan chảy ra bao giờ cũng ít hơn lƣu lƣợng nƣớc chảy vào.

Điều này có thể thấy đƣợc nếu tăng lƣu lƣợng lên đến 2015 thì lƣợng nƣớc dƣới đất ở tỉnh Trà Vinh vẫn đủ để cung cấp cho các khu công nghiệp và khu dân cƣ. Kết quả nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ đặc điểm thủy động lực của các tầng chứa nƣớc, làm cơ sở cho việc thiết lập mạng quan trắc động thái nƣớc dƣới đất trong tƣơng lai. Năm 2011 tác giả Nguyễn Thị Nguyệt đã hoàn thành luận văn Thạc sĩ khoa học về Đánh giá mức độ xâm nhập mặn do sử dụng quá mức nƣớc ngầm trong 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vùng ven biển Nam Định. Tác giả đã sử dụng mô hình Modflow với chuỗi số liệu thu thập từ nhiều nguồn trong khoảng thời gian từ năm 1995 đến năm 2008 để đánh giá (hiệu chỉnh và kiểm định).

Tác giả đã chia khu vực nghiên cứu thành các ô lƣới với kích thƣớc mỗi ô là 500x500m với chuỗi số liệu từ năm 2000 đến năm 2008 dùng để hiệu chỉnh và kiểm định đƣợc chia thành 132 bƣớc thời gian. Kết quả cho thấy trong vùng tồn tại 2 tầng chứa nƣớc có trữ lƣợng lớn là tầng chứa nƣớc Holocen (qh) và tầng chứa nƣớc Pleistocen và cả 2 tầng này đều bị nhiễm mặn, tiến hành xây dựng mô hình dự báo, từ kết quả dự báo tác giả đã đƣa ra đƣợc các giải pháp phù hợp với điều kiện vùng nghiên cứu trong khai thác hợp lý và bền vững tài nguyên nƣớc: khi khai thác nƣớc ở tầng chứa nƣớc qp nên chú ý đến các công trình khai thác gần ranh giới mặn và nhạt của nƣớc dƣới đất; sử dụng nƣớc ngầm hợp lý để giảm thiểu lƣợng khai thác; quy hoạch vùng khai thác nƣớc ngầm an toàn. Phương pháp nghiên cứu nước ngầm Hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam sử dụng rất nhiều phƣơng pháp nghiên cứu nƣớc ngầm. Công thức tính trữ lượng tĩnh tự nhiên Trữ lƣợng tĩnh gồm trữ lƣợng tĩnh trọng lực và trữ lƣợng tĩnh đàn hồi.

Trữ lƣợng tĩnh trọng lực là lƣợng nƣớc chứa trong các lỗ hổng, khe nứt, hang hốc Kasrt của đất đá chứa nƣớc và có khả năng thoát ra dƣới tác dụng của trọng lực. Trữ lƣợng tĩnh trọng lực đƣợc đặc trƣng bởi hệ số nhả nƣớc trọng lực. Trữ lƣợng tĩnh đàn hồi là lƣợng nƣớc sinh ra do khả năng đàn hồi của nƣớc và của đất đá chứa nƣớc khi hạ thấp mực áp lực trong những tầng chứa có áp. Trữ lƣợng tĩnh đàn hồi đƣợc đặc trƣng bởi hệ số nhả nƣớc đàn hồi.

Trữ lƣợng tĩnh đƣợc xác định bằng công thức: Vtl =  *V =  tb*htb*F (đối với tầng chứa nƣớc không áp) Vtl =  *V =  tb*mtb*F (đối với tầng chứa nƣớc có áp). Trong đó :  -hệ số nhả nƣớc trọng lực (có giá trị dao động từ 0 – 1 đơn vị), V-thể tích đất đá chứa nƣớc (m3), htb-chiều dày trung bình của tầng chứa nƣớc 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. a) Tầng chứa nƣớc không áp b) Tầng chứa nƣớc có áp Hình 1. Sơ đồ các tầng chứa nước có áp và không áp Trong thực tế, các đơn vị chứa nƣớc thƣờng có diện phân bố phức tạp theo không gian (mặt bằng và mặt cắt) nên việc xác định thể tích đất đá chứa nƣớc là rất khó khăn.

Đất đá cấu tạo nên các tầng chứa nƣớc là không đồng nhất dẫn đến hệ số nhả nƣớc của đơn vị chứa nƣớc cũng biến đổi theo không gian. Trong thực tế, khi tính trữ lƣợng tĩnh của nƣớc dƣới đất thƣờng trung bình hóa hệ số nhả nƣớc và thể tích đất đá chứa nƣớc đƣợc xác định bằng giá trị trung bình của chiều dày tầng chứa nƣớc và diện tích phân bố của chúng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Dự báo trữ lượng nước ngầm tại Hà Tĩnh theo kịch bản biến đổi khí hậu" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình trữ lượng nước ngầm tại Hà Tĩnh trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Tài liệu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm, từ đó đưa ra các dự báo và giải pháp nhằm bảo vệ và quản lý nguồn tài nguyên quý giá này. Độc giả sẽ nhận thấy tầm quan trọng của việc hiểu rõ các kịch bản biến đổi khí hậu để có thể đưa ra các quyết định hợp lý trong việc sử dụng và bảo vệ nước ngầm.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu và quản lý tài nguyên nước, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế xã hội đến hiệu quả cấp nước của hồ chứa láng trẽ thành phố chí linh tỉnh hải dương, nơi phân tích tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn nước tại một khu vực khác. Ngoài ra, tài liệu Đánh giá hiện trạng quản lý sử dụng hồ Kẻ Gỗ tỉnh Hà Tĩnh và đề xuất biện pháp khai thác hiệu quả giảm thiểu rủi ro sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý hồ chứa nước tại Hà Tĩnh. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến ngập lụt khu vực quận 1 thành phố Hồ Chí Minh cũng cung cấp cái nhìn về tác động của biến đổi khí hậu đến các khu vực đô thị, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về vấn đề này.