BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH Z-SCORE VÀ H-SCORE TRONG DỰ BÁO KHẢ NĂNG PHÁ SẢN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Ngành: Tài chính – Ngân hàng BÙI QUANG MINH Hà Nội - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH Z-SCORE VÀ H-SCORE TRONG DỰ BÁO KHẢ NĂNG PHÁ SẢN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 8340201 Họ và tên học viên: Bùi Quang Minh Người hướng dẫn: TS Nguyễn Đỗ Quyên Hà Nội - 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ đề tài “Ứng dụng mô hình Z-score và H- score trong dự báo khả năng phá sản của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện với sự hướng dẫn của TS Nguyễn Đỗ Quyên. Thông tin và số liệu sử dụng trong luận văn là trung thực và được trích dẫn đầy đủ. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả Bùi Quang Minh ii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Đỗ Quyên, cảm ơn cô đã hướng dẫn tận tình và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả có thể hoàn thành bài luận văn này. Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Vì vậy, tác giả kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô cũng và bạn đọc để hoàn thiện hơn bài luận văn. Trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả Bùi Quang Minh iii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC HÌNH.
vii DANH MỤC BẢNG. viii TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN. ix CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Kết cấu của đề tài.
Đóng góp của nghiên cứu .8 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP VÀ MÔ HÌNH DỰ BÁO PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP. Phá sản doanh nghiệp. Dự báo phá sản doanh nghiệp. Các mô hình dự báo phá sản doanh nghiệp.
Mô hình Z-score. Mô hình H-score. Các mô hình dự báo phá sản khác. Tổng quan các nghiên cứu về các mô hình dự báo khả năng phá sản của doanh nghiệp.
Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước .27 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thu thập số liệu. Phân tích và xử lý số liệu.
Quy trình nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Mô hình Z-score.
Mô hình H-score. Độ chính xác của kết quả dự báo .36 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH Z- SCORE VÀ H-SCORE TRONG DỰ BÁO KHẢ NĂNG PHÁ SẢN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM. Mô tả số liệu. Mô hình Z-score.
Mô hình H-score. Thực trạng của ngành bất động sản và các doanh nghiệp bất động sản. Vai trò của ngành bất động sản trong nền kinh tế. Tình hình thị trường bất động sản.
Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết. Kết quả nghiên cứu. Kết quả dự báo phá sản. Phân loại theo quy mô tài sản của doanh nghiệp.
Phân loại theo giá thị trường của cổ phiếu. Kết quả trung bình Z-score và H-score qua các năm. Các công ty dự báo phá sản trong 2 mô hình. Độ chính xác của 2 mô hình.
Kiểm định sự khác biệt trong khả năng dự báo phá sản của 2 mô hình .63 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Đối với doanh nghiệp. Đối với các nhà đầu tư. Đối với các tổ chức tài chính.
Hạn chế của nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai .71 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .72 PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH 56 CÔNG TY BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2017-2020 .80 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT GDP : Tổng sản phẩm quốc nội HNX : Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội HOSE : Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh ROA : Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản vii DANH MỤC HÌNH Hình 3. Quy trình nghiên cứu. Biểu đồ tần suất giá trị Z-score. Biểu đồ tần suất giá trị X1.
Biểu đồ tần suất giá trị X2. Biểu đồ tần suất giá trị X3. Biểu đồ tần suất giá trị X4. Biểu đồ tần suất giá trị H-score.
Biểu đồ tần suất giá trị V1. Biểu đồ tần suất giá trị V2. Biểu đồ tần suất giá trị V3. Biểu đồ tần suất giá trị V4.
Biểu đồ tần suất giá trị V5. Biểu đồ tần suất giá trị V6. Biểu đồ tần suất giá trị V7. Biểu đồ tần suất giá trị V8.
Biểu đồ tần suất giá trị V9. Tăng trưởng doanh thu của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết. Tăng trưởng lợi nhuận gộp của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết. Biên lợi nhuận gộp của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết.
Vòng quay hàng tồn kho và xây dựng cơ bản dở dang của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết. Kết quả Z-score trung bình từng năm trong giai đoạn 2017-2020. Kết quả H-score trung bình từng năm trong giai đoạn 2017-2020 .58 viii DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Bảng các tiêu chí chọn mẫu nghiên cứu.
Độ chính xác của mô hình Z-score. Bảng thống kê mô tả các biến mô hình Z-score. Bảng tương quan giữa các biến mô hình Z-score. Bảng thống kê mô tả các biến mô hình H-score.
Bảng tương quan giữa các biến mô hình H-score. Một số chỉ tiêu đóng góp của ngành bất động sản. Tác động của ngành bất động sản đến một số ngành khác. Quy mô vốn hóa các ngành trên sàn HOSE.
Số lượng các dự án bất động sản được cấp phép năm 2020 và 2021. Số lượng các dự án bất động sản hoàn thành năm 2020 và 2021. Dư nợ tín dụng bất động sản năm 2021. Kết quả dự báo phá sản của mô hình Z-score và H-score.
Kết quả Z-score phân loại theo quy mô tài sản của doanh nghiệp. Kết quả H-score phân loại theo quy mô tài sản của doanh nghiệp. Kết quả Z-score phân loại theo giá thị trường của cổ phiếu. Kết quả H-score phân loại theo giá thị trường của cổ phiếu.
Kết quả Z-score của các công ty nằm trong vùng phá sản. Kết quả H-score của các công ty nằm trong vùng phá sản. ROA của một số công ty có kết quả dự báo phá sản trong giai đoạn 2017-2020. Bảng ma trận nhầm lẫn theo Z-score.
Bảng ma trận nhầm lẫn theo H-score. Bảng tổng hợp độ chính xác của 2 mô hình. Kết quả kiểm định Z-Test với mức ý nghĩa 5%. Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng tài sản của một số công ty bất động sản giai đoạn 2017-2020 .69 ix TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN Luận văn áp dụng mô hình Z-score và mô hình H-score để dự báo phá sản cho các doanh nghiệp bất động sản niêm yết tại Việt Nam.
Nghiên cứu này sử dụng mẫu bao gồm 56 công ty trong lĩnh vực bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội trong giai đoạn 2017-2020. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, có sự khác biệt về khả năng dự báo phá sản giữa mô hình Z-score và mô hình H-score. Mô hình H-score có độ chính xác cao hơn với tỷ lệ 99,11%, còn mô hình Z-score có độ chính xác là 63,84%. Cả 2 mô hình đều dự báo nhóm doanh nghiệp có giá cổ phiếu trên thị trường nhỏ hơn mệnh giá có nguy cơ phá sản cao hơn nhóm doanh nghiệp có giá cổ phiếu trên thị trường lớn hơn mệnh giá.
Các yếu tố ảnh hưởng lớn đến khả năng phá sản của doanh nghiệp là lợi nhuận, vốn lưu động và đòn bẩy tài chính. Các công ty nằm trong vùng nguy hiểm, được dự báo phá sản có đặc điểm chung là tình hình tài chính kém lành mạnh, bị âm lợi nhuận, âm vốn lưu động hoặc sử dụng đòn bẩy tài chính không hợp lý. Từ đó, tác giả đưa ra một số kiến nghị dành cho các nhà quản lý doanh nghiệp, nhà đầu tư và các tổ chức tài chính. 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.
Tính cấp thiết của đề tài Theo Trung tâm thông tin Kinh tế - Xã hội Quốc gia và Bộ Kế hoạch và Đầu tư, làn sóng phá sản của các công ty lớn trên thế giới đã hình thành từ giữa năm 2020, khi đại dịch Covid-19 ảnh hưởng đến hầu hết các quốc gia lớn trên thế giới. Euler Hermes (tháng 7/2020) dự đoán rằng tỷ lệ phá sản sẽ tăng lên 35% từ năm 2019 đến năm 2021. Trong số các cường quốc kinh tế trên thế giới, Mỹ sẽ bị ảnh hưởng nặng nề vì số lượng doanh nghiệp phá sản dự kiến sẽ tăng lên 57% vào năm 2021 so với năm 2019, trước khi đại dịch Covid-19 xảy ra. Các vụ phá sản cũng dự kiến sẽ tăng 45% ở Brazil, 43% ở Anh và 41% ở Tây Ban Nha, trong khi ở Trung Quốc, nơi đại dịch bùng phát, số vụ phá sản dự kiến sẽ tăng 20%.
Trong một số ngành cụ thể như hàng không, du lịch, khách sạn, bán lẻ… các báo cáo nghiên cứu đã đề cập đến việc các doanh nghiệp trong các ngành này sẽ phải gánh chịu hậu quả nặng nề của đại dịch Covid-19. Năm 2020, có 236 doanh nghiệp với khoản nợ trên 50 triệu USD đã nộp đơn xin bảo hộ phá sản trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế. Đây là mức cao nhất kể từ năm 2009, khi có 281 hồ sơ. Phá sản là một vấn đề nghiêm trọng vì nó tạo ra thảm họa cho nhiều bên bao gồm các chủ nợ, nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp, nhân viên, khách hàng và lan rộng ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế.