BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM ----------- NGUYỄN THỊ PHƯƠNG Ý DỰ BÁO LỢI NHUẬN CỦA CHỨNG KHOÁN DỰA VÀO ĐỘ NHẠY CẢM NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM ----------- NGUYỄN THỊ PHƯƠNG Ý DỰ BÁO LỢI NHUẬN CHỨNG KHOÁN DỰA VÀO ĐỘ NHẠY CẢM NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH T Ế NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT TP.
Hồ Chí Minh – Năm 2012 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “DỰ BÁO LỢI NHUẬN CHỨNG KHOÁN DỰA VÀO ĐỘ NHẠY CẢM NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM” là công trình nghiên cứu của chính tác giả. Nội dung của toàn bộ luận văn là kết quả của sự đúc kết những kiến thức được lĩnh hội trong quá trình đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, quá trình tự tìm tòi nghiên cứu và tổng hợp các kết quả nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua. Các số liệu sử dụng và trình bày trong luận văn là trung thực với nguồn gốc được trích dẫn rõ ràng. Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.
PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2012 Tác giả luận văn NGUYỄN THỊ PHƯƠNG Ý LỜI CẢM ƠN Chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và Khoa đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Chân thành cảm ơn các Thầy Cô Trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy cho tôi trong suốt quá trình tham gia học tập tại Nhà trường. Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Cô PGS. Phan Thị Bích Nguyệt – người hướng dẫn khoa học – đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến anh Huỳnh Minh Quang (nhân viên công ty Wooricbv tại Việt Nam), anh Lê Tú (nhân viên công ty Nielsen tại Việt Nam), anh Tài (thành viên diễn đàn tài chính Vfpress.vn) đã cung cấp số liệu để tôi thực hiện chuyên đề này. Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, b ạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quí báu của quí Thầy Cô và các bạn. Trân trọng cảm ơn! Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2012 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Phương Ý 1 DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 3.1: Các biến trong mô hình.1: Bảng kết quả thống kê mô tả các chuỗi dữ liệu.2: Bảng kết quả kiểm định nhân quả Granger.3 : Bảng trình bày các hệ số trong mô hình hồi quy theo dữ liệu 1 tháng.4 : Bảng trình bày các hệ số trong mô hình hồi quy theo dữ liệu trung bình di động 6 tháng.5 : Bảng trình bày các hệ số trong mô hình hồi quy theo dữ liệu trung bình di động 12 tháng.6 : Bảng trình bày các hệ số trong mô hình hồi quy theo dữ liệu trung bình di động 24 tháng.7 : Bảng kết quả hồi quy của chứng khoán toàn thị trường qua các khoảng thời gian khác nhau.8 : Bảng kết quả hồi quy của chứng khoán vốn hóa nhỏ qua các khoảng thời gian khác nhau.9 : Bảng kết quả hồi quy của chứng khoán tăng trưởng qua các khoảng thời gian khác nhau.10 : Bảng kết quả kiểm định tự tương quan bậc 1.11: Bảng liệt kê kết quả kiểm định tự tương quan.12 : Bảng so sánh mô hình trước và sau khi khắc phục tự tương quan của chuỗi dữ liệu 1 tháng.13: So sánh mô hình sau khi khắc phục tự tương quan bậc 1, chuỗi dữ liệu trung bình di động 6 tháng.14 : So sánh mô hình trước và sau khi khắc phục tự tương quan bậc 1, dữ liệu 24 tháng.15 : Bảng kết quả kiểm định phương sai thay đổi của các mô hình dựa trên dữ liệu 1 tháng.16 : Bảng kết quả kiểm định phương sai thay đổi của các mô hình dựa trên dữ liệu 6 tháng.17 : Bảng kết quả kiểm định phương sai thay đổi của các mô hình dựa trên dữ liệu 12 tháng Bảng 4.18 : Bảng kết quả kiểm định hệ số của các mô hình lợi nhuận chứng khoán toàn thị trường.19 : Bảng kết quả kiểm định hệ số của các mô hình lợi nhuận chứng khoán vốn hóa nhỏ.20 : Bảng kết quả kiểm định hệ số của các mô hình lợi nhuận chứng khoán tăng trưởng.21 : bảng hệ số tương quan các phần dư.22 : Bảng tập hợp các hệ số của mô hình hồi quy lợi nhuận chứng khoán toàn thị trường sau khi điều chỉnh.23 : Bảng tập hợp các hệ số của mô hình hồi quy lợi nhuận chứng khoán vốn hóa nhỏ sau khi điều chỉnh.24 : Bảng tập hợp các hệ số của mô hình hồi quy lợi nhuận chứng khoán tăng trưởng sau khi điều chỉnh.25 : Bảng kết quả nghiên cứu của Maik Schmeling.
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: Dữ liệu PHỤ LỤC 2: Các đồ thị PHỤ LỤC 3: Kết quả kiểm định tính dừng của các chuỗi dữ liệu trên Eviews 6. PHỤ LỤC 4: Kết quả mô hình Var trên Eviews 6. PHỤ LỤC 5: Kết quả hồi quy mô hình đối với dữ liệu 1 tháng trên Eviews 6. PHỤ LỤC 6: Kết quả hồi quy mô hình đối với dữ liệu được tạo ra bằng cách lấy trung bình di động 6 tháng trên Eviews 6.
PHỤ LỤC 7: Kết quả hồi quy mô hình đối với dữ liệu được tạo ra bằng cách lấy trung bình di động 12 tháng trên Eviews 6. PHỤ LỤC 8: Kết quả hồi quy mô hình đối với dữ liệu được tạo ra bằng cách lấy trung bình di động 24 tháng trên Eviews 6. PHỤ LỤC 9: Kết quả khảo sát chỉ số niềm tin tiêu dùng quý 2 năm 2012. PHỤ LỤC 10: Nghiên cứu của Maik Schmeling năm 2008.
1 TÓM TẮT Nghiên cứu sử dụng niềm tin tiêu dùng như là một nhân tố đại diện cho độ nhạy cảm của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán để thực hiện quy dự báo lợi nhuận chứng khoán trong tương lai. Mục đích của nghiên cứu là xem xét liệu rằng trên thị trường chứng khoán Việt Nam, độ nhạy cảm nhà đầu tư có tác động đến lợi nhuận trong tương lai của chứng khoán. Và nhà đầu tư có thể dùng mô hình dự báo này để dự báo lợi nhuận chứng khoán trong tương lai không. Nghiên cứu thực hiện hồi quy dựa trên số liệu của thị trường chứng khoán Việt Nam từ đầu năm 2008 đến giữa năm 2012 bằng phương pháp phương sai nhỏ nhất.
Kết quả cho thấy, trên thị trường chứng khoán Việt Nam, độ nhạy cảm nhà đầu tư có tác động đến lợi nhuận của chứng khoán trong tương lai, đặc biệt, độ nhạy cảm nhà đầu tư tác động đến lợi nhuận tương lai của các chứng khoán vốn hóa nhỏ nhiều hơn đến chứng khoán tăng trưởng, và tác động này rõ nét qua khoảng thời gian 6 tháng. Bên cạnh đó, qua nghiên cứu cho thấy rằng mặc dù có khả năng dự báo nhưng khả năng dự báo của mô hình đư ợc nghiên cứu chưa thật sự cao. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Trên thị trường chứng khoán, nhà đầu tư luôn kỳ vọng vào mục tiêu lợi nhuận, nhưng lợi nhuận chứng khoán trong tương lai phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Theo kết quả nhiều nghiên cứu trên thị trường chứng khoán thế giới đã cho thấy độ nhạy cảm nhà đầu tư có ảnh hưởng đến lợi nhuận chứng khoán trong tương lai.
Vậy vấn đề này trên thị trường chứng khoán Việt Nam ra sao. Với việc chấp nhận chỉ số niềm tin tiêu dùng là nhân tố đại diện cho độ nhạy cảm của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán, nghiên cứu này kiểm tra liệu rằng niềm tin tiêu dùng của Việt Nam có ảnh hưởng đến lợi nhuận trong tương lai của chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam hay không, và xem xét đến khả năng dự báo của mô hình này. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Để có thể làm rõ hơn cho m ục đích nghiên cứu, nghiên cứu này đưa ra 2 câu hỏi nghiên cứu, theo đó, trong quá trình nghiên cứu sẽ trả lời 2 câu hỏi này nhằm xác định nghiên cứu này có đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra hay chưa. Câu hỏi 1: Trên thị trường chứng khoán Việt Nam, độ nhạy cảm nhà đầu tư có tác động đến lợi nhuận chứng khoán trong tương lai? Câu hỏi 2: Mô hình hồi quy lợi nhuận chứng khoán trong tương lai dựa trên độ nhạy cảm nhà đầu tư được thực hiện trên thị trường chứng khoán Việt Nam có thể được sử dụng để dự báo tốt lợi nhuận chứng khoán trong tương lai? 1.
TÓM LƯỢC CÁC KẾT QUẢ CHUYÊN ĐỀ ĐẠT ĐƯỢC Sau khi thực hiện hồi quy mô hình lợi nhuận chứng khoán trong tương lai dựa trên độ nhạy cảm nhà đầu tư thì đ ề tài tìm ra bằng chứng để trả lời cho những câu hỏi nghiên cứu đã đ ặt ra. Đó là độ nhạy cảm nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán có tác động đến lợi nhuận chứng khoán trong tương lai, đặc biệt là những chứng khoán vốn hóa nhỏ, và kết quả đề tài cũng cho thấy rằng độ nhạy cảm tác động rõ nét đến lợi nhuận chứng khoán trong khoảng thời gian 6 tháng. Mặc dù mô hình có khả năng dự báo nhưng khả năng dự báo chưa thật cao. TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC.
Nghiên cứu của Nicolas Barberis, Andrei Shleifer và Robert Vishny năm 1998. Nghiên cứu này đã thi ết lập mô hình chi tiết về tâm lý nhà đ ầu tư và đo lường tác động của tâm lý nhà đầu tư đến giá chứng khoán, được thực hiện trên 10. Nghiên cứu đã giải thích được cơ chế hình thành tâm lý nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán, để từ đó, giải thích sự tác động tâm lý nhà đầu tư đến giá chứng khoán trong tương lai. Trong bài nghiên cứu, Nicolas Barberis, Andrei Shleifer và Robert Vishny đã chia cá c chứng khoán ra thành 2 danh mục dựa vào tốc độ tăng trưởng thu nhập hiện tại (một danh mục gồm các chứng khoán có tăng trưởng thu nhập dương so với kỳ trước, một danh mục có tăng trưởng thu nhập âm so với kỳ trước).