Tổng quan luận án

Công trình luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Đổi mới quản lý ngân sách địa phương các tỉnh vùng Đồng bằng Sông Hồng" do tác giả Trần Quốc Vinh thực hiện năm 2009 tại Hà Nội. Luận án tập trung giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý ngân sách địa phương (NSĐP) trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ngân sách nhà nước (NSNN) là kế hoạch tài chính tập trung của Nhà nước, nhưng quá trình thực hiện lại diễn ra trực tiếp tại các cơ sở kinh tế và chính quyền địa phương các cấp (tỉnh, huyện, xã). Cùng với quá trình chuyển đổi sang cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, NSNN đã trở thành công cụ tài chính quan trọng để điều tiết vĩ mô và thúc đẩy kinh tế - xã hội.

Vùng Đồng bằng Sông Hồng (ĐBSH) là một trong bảy vùng kinh tế của cả nước, có vị trí trọng yếu về chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh - quốc phòng, sở hữu nguồn nhân lực dồi dào cùng năng lực nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục - đào tạo và chăm sóc sức khỏe. Vùng có hạt nhân là Vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) Bắc Bộ và Thủ đô Hà Nội. ĐBSH đóng góp tỷ trọng lớn vào GDP, thu NSNN, kim ngạch xuất khẩu và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

Trong giai đoạn nghiên cứu, công tác quản lý NSĐP tại các tỉnh, thành phố thuộc vùng ĐBSH đã đạt được những bước tiến nhất định về quy trình thu, tập trung nguồn thu vào NSNN và phân bổ chi tiêu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, thực tiễn quản lý vẫn còn nhiều hạn chế:

  • Nhận thức và phương thức quản lý một số khoản thu, chi chưa toàn diện, thiếu chặt chẽ;
  • Thiếu các định chế phù hợp dẫn đến hiệu quả chống thất thoát, lãng phí chưa cao;
  • Tác động điều tiết của NSNN đối với phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương còn bị hạn chế.

Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống từ lý luận đến thực tiễn nhằm đổi mới quản lý NSĐP các tỉnh vùng ĐBSH là một đòi hỏi cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

Tác giả xác định ba mục đích nghiên cứu chính:

  1. Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về NSNN, quản lý NSNN, quản lý NSĐP, các nhân tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm về quản lý ngân sách của một số nước trên thế giới.
  2. Phân tích thực trạng quản lý NSĐP các tỉnh vùng ĐBSH, đánh giá kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế và phân tích nguyên nhân của các hạn chế đó.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm đổi mới quản lý NSĐP các tỉnh vùng ĐBSH trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý ngân sách địa phương.
  • Phạm vi không gian: Các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương thuộc vùng Đồng bằng Sông Hồng của Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung:
    • Về thu ngân sách: Do thuế là nguồn thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu NSĐP của các tỉnh vùng ĐBSH, luận án tập trung nghiên cứu công tác quản lý thuế theo loại đối tượng nộp thuế.
    • Về chi ngân sách: Do các địa phương không thực hiện nhiệm vụ chi trả nợ nước ngoài/trung ương, luận án giới hạn nghiên cứu ở hai mảng chính là quản lý chi thường xuyên và quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn được tập trung khảo sát trong giai đoạn 10 năm (kể từ khi Luật Ngân sách nhà nước ban hành và sửa đổi năm 2002), trọng tâm dữ liệu từ năm 2001 đến năm 2007; định hướng giải pháp được xác định đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả đã điểm lại các công trình khoa học tiêu biểu liên quan đến chính sách tài chính, thuế và ngân sách nhà nước tại Việt Nam:

  1. Quách Đức Pháp (1999): Thuế - công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, NXB Xây dựng, Hà Nội. Tác phẩm hệ thống hóa lý luận cơ bản về thuế, giới thiệu hệ thống thuế quốc tế nhằm đề xuất giải pháp phát huy vai trò điều tiết vĩ mô của thuế ở cấp độ quốc gia, tác động đến nguồn thu của NSNN và NSĐP.
  2. Tào Hữu Phùng và Nguyễn Công Nghiệp (1992): Đổi mới ngân sách nhà nước, NXB Thống kê, Hà Nội. Công trình khái quát nhận thức chung về NSNN, đánh giá các chính sách ngân sách hiện hành và đề xuất giải pháp sử dụng ngân sách hiệu quả trong tiến trình đổi mới kinh tế.
  3. Trần Văn Ngọc (1997): Ngân sách nhà nước trong sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa ở nước ta hiện nay, Luận án Phó tiến sĩ kinh tế. Luận án phân tích mối quan hệ giữa NSNN và kinh tế hàng hóa, xác định các nhân tố quy định quy mô ngân sách cùng giới hạn lợi ích giữa Nhà nước và các chủ thể kinh tế trong phân phối thu, chi NSNN.
  4. Vũ Thu Giang (chủ biên, 2000): Chính sách tài chính của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. Công trình phân tích thực trạng chính sách tài chính (thuế, FDI, tỷ giá, lãi suất) trước bối cảnh hội nhập quốc tế, làm rõ tác động của hội nhập đến nguồn thu và nhu cầu chi tiêu ngân sách.
  5. Nguyễn Thanh Dương (2001): Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tập trung, quản lý các khoản thu NSNN và kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước trên địa bàn TP Hồ Chí Minh, Đề tài NCKH cấp ngành, Kho bạc Nhà nước TP. Hồ Chí Minh. Đề tài khảo sát cơ chế quản lý quỹ NSNN và kiểm soát chi qua KBNN trên địa bàn đô thị phía Nam.
  6. Đặng Văn Hiền (2004): Hoàn thiện quản lý thu NSNN qua KBNN trên địa bàn thành phố Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ kinh tế. Tác giả khảo sát thực trạng thu NSNN qua KBNN tại Hà Nội và đề xuất giải pháp cụ thể cho địa bàn Thủ đô.
  7. Nguyễn Ngọc Thao (2007): Phát huy vai trò của ngân sách nhà nước - góp phần phát triển kinh tế Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, Hà Nội. Đề tài tập trung vào mối quan hệ giữa NSNN với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  8. Nguyễn Hữu Hiệp (2005): Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp thu NSNN giữa các Cơ quan Thuế, Hải quan - Kho bạc Nhà nước, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 33. Bài báo phân tích sự phối hợp thu giữa ba cơ quan chuyên môn, dù chưa đi sâu vào cơ chế kết nối mạng diện rộng và hợp nhất kế toán thu.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Tác giả nhận định các công trình trước đây tập trung vào chính sách tài chính vĩ mô, quản lý NSNN nói chung trên phạm vi cả nước hoặc khảo sát riêng lẻ tại từng đơn vị hành chính cấp tỉnh cụ thể (như Hà Nội hay TP. Hồ Chí Minh). Chưa có công trình nào nghiên cứu đầy đủ, đồng bộ và có hệ thống về quản lý thu, chi ngân sách ở quy mô một vùng kinh tế - lãnh thổ liên tỉnh. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách phân tích thực trạng quản lý NSĐP trên toàn địa bàn các tỉnh vùng Đồng bằng Sông Hồng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm NSNN và NSĐP: Tác giả sử dụng định nghĩa theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 của Việt Nam: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. NSĐP là bộ phận cấu thành của NSNN, gồm dự toán thu, chi của chính quyền địa phương các cấp (tỉnh, huyện, xã) được cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn.
  • Chu trình ngân sách: Quản lý NSĐP được xem xét toàn diện qua 3 giai đoạn: Lập dự toán ngân sách, Chấp hành dự toán ngân sách và Quyết toán ngân sách. Chu trình này thường kéo dài từ 18 đến 30 tháng, vượt qua giới hạn 12 tháng của năm ngân sách.
  • Nguyên tắc quản lý thu thuế địa phương: Bao gồm 4 nguyên tắc:
    1. Nguyên tắc tập trung thống nhất;
    2. Nguyên tắc công khai dân chủ;
    3. Nguyên tắc phù hợp;
    4. Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.
  • Yêu cầu quản lý chi NSĐP: Quản lý chi tập trung vào 3 yêu cầu:
    1. Đảm bảo đủ nguồn tài chính và xác lập thứ tự ưu tiên các nhiệm vụ chi;
    2. Tiết kiệm và hiệu quả, kiểm soát chặt chẽ định mức và phân bổ;
    3. Gắn mục tiêu quản lý chi với các mục tiêu kinh tế vĩ mô (tăng trưởng, tạo việc làm, kiềm chế lạm phát, ổn định cán cân thanh toán).
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố chủ quan: Nhận thức của chính quyền địa phương; Cơ cấu tổ chức bộ máy; Trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ; Cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin; Hệ thống thanh tra, kiểm tra tài chính.
    • Nhân tố khách quan: Hệ thống pháp luật; Phân cấp quản lý ngân sách; Các chính sách kinh tế vĩ mô (chính sách tài chính, tiền tệ, thu nhập, kinh tế đối ngoại); Đối tượng quản lý kinh tế; Bối cảnh hội nhập quốc tế (cam kết gia nhập WTO, cắt giảm thuế quan, bãi bỏ trợ cấp trực tiếp).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng kết hợp các phương pháp tiếp cận:

  • Phương pháp luận chung: Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
  • Phương pháp nghiên cứu định tính:
    • Phương pháp phân tích văn bản quy phạm pháp luật (Luật NSNN 2002, Luật Quản lý thuế, Luật Thanh tra);
    • Phương pháp thể chế và so sánh mô hình tổ chức ngân sách quốc tế (đối chiếu hệ thống ngân sách của Mỹ, Đức, Canada, Thụy Sỹ, Pháp, Ý, Anh, Nhật Bản, Trung Quốc với Việt Nam).
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng:
    • Phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp số liệu thu, chi ngân sách;
    • Phương pháp phân tích số liệu tài chính;
    • Phương pháp phân kỳ so sánh theo chuỗi thời gian đối với các chỉ tiêu tài chính vùng ĐBSH giai đoạn 1996 - 2005 và 2001 - 2007.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính;
  • Dữ liệu thứ cấp tổng hợp về thu NSNN, chi ngân sách, kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước, cơ cấu vốn đầu tư và các chỉ số kinh tế - xã hội vùng ĐBSH;
  • Báo cáo nghiệp vụ của ngành Tài chính, Thuế, Kho bạc Nhà nước và Hải quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý ngân sách địa phương

Chương này thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về NSNN, NSĐP và các quy luật quản lý tài chính công:

  • Khái niệm, đặc điểm và vai trò của NSNN: Tác giả phân tích bản chất kinh tế - lịch sử của NSNN, khẳng định vai trò trên ba phương diện: kinh tế (điều chỉnh cơ cấu vùng lãnh thổ, đầu tư hạ tầng kỹ thuật, phát triển doanh nghiệp then chốt), xã hội (phân bổ kinh phí cho giáo dục, y tế, an sinh xã hội) và thị trường (bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát).
  • Mô hình tổ chức hệ thống NSNN quốc tế:
    • Hệ thống 2 cấp: Áp dụng tại Pháp, Ý, Nhật Bản, Anh (NSTW và ngân sách chính quyền địa phương; riêng Pháp phân chia 4 cấp quản lý hành chính gồm NSTW, vùng, tỉnh, xã).
    • Hệ thống 3 cấp: Áp dụng tại các nhà nước liên bang như Mỹ, Đức, Canada, Thụy Sỹ (Ngân sách liên bang, Ngân sách bang, Ngân sách địa phương).
    • Hệ thống 5 cấp: Áp dụng tại Trung Quốc từ cải cách phân cấp tài chính năm 1994 (Trung ương; Tỉnh/khu tự trị/thành phố trực thuộc; Thành phố thuộc khu/châu tự trị; Huyện/huyện tự trị/thành phố không thuộc khu; Xã/xã dân tộc/thị trấn).
    • Hệ thống NSNN Việt Nam: Tổ chức thống nhất gồm NSTW và NSĐP, trong đó NSĐP gồm 3 cấp (ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã).
Tiêu chí Mô hình 2 cấp (Pháp, Anh, Nhật) Mô hình 3 cấp (Mỹ, Đức, Canada) Mô hình 5 cấp (Trung Quốc) Mô hình Việt Nam (Luật NSNN 2002)
Các cấp ngân sách NSTW và NS chính quyền địa phương NS liên bang, NS bang, NS địa phương Trung ương, Tỉnh, TP thuộc khu/Châu, Huyện, Xã NSTW và NSĐP (gồm 3 cấp: Tỉnh, Huyện, Xã)
Đặc điểm phân cấp Quản lý thống nhất theo luật, độc lập tương đối Phân định rõ quyền tự chủ tài chính giữa các bang Mỗi cấp chính quyền là một cấp dự toán ngân sách Quản lý thống nhất, NSTW giữ vai trò chủ đạo, NSĐP không được bội chi
  • Cơ chế thu - chi NSĐP theo Luật NSNN 2002 của Việt Nam:
    • Nguồn thu NSĐP hưởng 100%: Thuế nhà đất, thuế tài nguyên (trừ dầu khí), thuế môn bài, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bán/cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, lệ phí trước bạ, thu xổ số kiến thiết, thu hồi vốn và dự trữ tài chính địa phương, viện trợ quốc tế trực tiếp, phí, lệ phí...
    • Nguồn thu phân chia theo tỷ lệ % giữa NSTW và NSĐP: Áp dụng tỷ lệ điều tiết ổn định từ 3 đến 5 năm để tạo sự chủ động cho địa phương.
    • Nguồn thu bổ sung từ NSTW và thu huy động đầu tư hạ tầng.
    • Nhiệm vụ chi NSĐP: Chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả nợ gốc và lãi huy động đầu tư, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính tỉnh và chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. Luận án nhấn mạnh nguyên tắc pháp lý: NSĐP không được phép dự toán bội chi.
  • Đặc điểm chi đầu tư xây dựng cơ bản: Luận án chỉ ra các đặc thù của sản phẩm xây dựng: cố định tại nơi sản xuất, quy mô lớn, kết cấu phức tạp dễ ứ đọng vốn, thời gian sử dụng lâu dài và tính chất đơn chiếc riêng lẻ, đòi hỏi quy trình kiểm soát thanh toán chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư.
  • Bài học kinh nghiệm quốc tế: Luận án rút ra 5 bài học cho Việt Nam:
    1. Quản lý ngân sách nghiêm ngặt theo quy định pháp luật;
    2. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tinh giản bộ máy và chuyển hướng quản lý chi theo kết quả đầu ra;
    3. Coi trọng công tác phân tích, dự báo kinh tế vĩ mô;
    4. Phân cấp mạnh mẽ đi đôi với thống nhất thể chế, nâng cao tính tự chủ và trách nhiệm giải trình của địa phương;
    5. Kiểm soát chặt chẽ toàn bộ các khâu trong chu trình ngân sách.

Chương 2: Thực trạng quản lý Ngân sách địa phương các tỉnh vùng Đồng bằng Sông Hồng

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về kinh tế - xã hội và số liệu quản lý NSĐP vùng ĐBSH:

  • Khái quát vùng và phân vùng kinh tế: Luận án làm rõ cơ sở phân vùng lãnh thổ ở Việt Nam (kết hợp yếu tố địa lý, kinh tế, giao thông, khí hậu và truyền thống canh tác). Mục tiêu phân vùng nhằm tối ưu hóa tổ chức sản xuất, tạo vốn, giải quyết việc làm và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tác giả chỉ ra ba phương thức quản lý kinh tế được áp dụng kết hợp: kích thích kinh tế (lợi ích vật chất, thuế, lãi suất), thuyết phục/giáo dục và cưỡng chế hành chính - kinh tế.
  • Đặc điểm kinh tế - xã hội vùng ĐBSH: Vùng có quy mô kinh tế lớn, tốc độ tăng trưởng cao, đóng vai trò đầu mối giao thương và trung tâm đào tạo nguồn nhân lực của cả nước.
  • Hệ thống dữ liệu, bảng biểu và sơ đồ khảo sát thực trạng:
    • Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ngân sách ở địa phương;
    • Bảng 2.1: Cơ cấu đầu tư giai đoạn 1996 - 2005;
    • Bảng 2.2: Tổng hợp tổng số thu ngân sách các tỉnh vùng Đồng bằng Sông Hồng từ năm 2001-2007;
    • Bảng 2.3: Tổng hợp chi ngân sách các tỉnh vùng Đồng bằng Sông Hồng (từ năm 2001 – 2007);
    • Bảng 2.4: Tình hình kiểm soát chi qua KBNN các tỉnh vùng Đồng bằng Sông Hồng giai đoạn 2001- 2007;
    • Bảng 2.5: Tốc độ thu NSNN cả nước và vùng Đồng bằng Sông Hồng;
    • Bảng 2.6: Chỉ số chất lượng giáo dục và nguồn nhân lực ở một số nước Châu Á và Việt Nam;
    • Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng thu NSNN của vùng ĐBSH và các tỉnh TP khác;
    • Biểu đồ 2.2: Biểu đồ so sánh phát triển về thu ngân sách giai đoạn 2001 - 2007.
  • Đánh giá kết quả đạt được: Công tác quản lý thu được cải tiến theo cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế theo Luật Quản lý thuế; công tác quản lý chi và kiểm soát chi qua hệ thống Kho bạc Nhà nước từng bước đi vào nền nếp, đáp ứng kịp thời các nhiệm vụ chính trị và an sinh xã hội.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Quy trình quản lý thu còn kẽ hở dẫn đến thất thu ở khu vực ngoài quốc doanh và các khoản thu liên quan đến đất đai;
    • Chi đầu tư xây dựng cơ bản còn phân tán, dàn trải, tiến độ thi công chậm làm tăng chi phí và đọng vốn;
    • Phân cấp quản lý ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương (tỉnh - huyện - xã) chưa đồng bộ;
    • Hệ thống thông tin dữ liệu tài chính chưa được kết nối tích hợp hiện đại;
    • Đội ngũ cán bộ quản lý tài chính ở cấp cơ sở còn bất cập về trình độ chuyên môn.

Chương 3: Giải pháp đổi mới quản lý ngân sách địa phương các tỉnh vùng đồng bằng Sông Hồng

Chương 3 đề xuất hệ thống định hướng, quan điểm và giải pháp đồng bộ đến năm 2020:

  • Định hướng và quan điểm đổi mới: Bám sát chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và định hướng cải cách tài chính công; tăng cường tính chủ động, tự chủ của NSĐP gắn với kỷ cương tài chính quốc gia.
  • Hệ thống 7 nhóm giải pháp trọng tâm:
    1. Đổi mới nhận thức, trách nhiệm và phương pháp quản lý ngân sách: Nâng cao nhận thức của lãnh đạo chính quyền các cấp về vai trò của chu trình ngân sách; chuyển từ phương thức quản lý hành chính thuần túy sang quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra.
    2. Đổi mới tổ chức bộ máy quản lý NSĐP: Sắp xếp, tinh gọn các cơ quan chuyên môn (Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước); phân định rõ thẩm quyền và chức năng, tránh chồng chéo nhiệm vụ.
    3. Hoàn thiện hệ thống thông tin, phương tiện quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin: Hiện đại hóa hạ tầng CNTT, triển khai phần mềm quản lý NSNN, ứng dụng thanh toán điện tử, kế toán mạng diện rộng, tích hợp dữ liệu thu - chi giữa Thuế, Hải quan và Kho bạc, áp dụng ki-ốt thông tin công khai tài chính.
    4. Nâng cao chất lượng, hiệu quả thanh tra, kiểm tra và giám sát ở các cấp: Tăng cường thanh tra chuyên ngành tài chính, hậu kiểm chi tiêu công; xử lý nghiêm minh các sai phạm nhằm ngăn chặn thất thoát, lãng phí và tham nhũng.
    5. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của đối tượng nộp thuế và thụ hưởng ngân sách; hoàn thiện cơ chế khen thưởng, xử phạt: Thực hiện công khai, minh bạch quyền và nghĩa vụ thuế; xử lý nghiêm hành vi trốn thuế, nợ đọng thuế; xây dựng chế tài xử lý vi phạm trong sử dụng ngân sách.
    6. Hoàn thiện hệ thống pháp luật: Kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định trong Luật NSNN và các văn bản dưới luật về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách đảm bảo tính ổn định và công bằng.
    7. Hoàn thiện các chính sách kinh tế vĩ mô: Phối hợp đồng bộ giữa chính sách tài khóa với chính sách tiền tệ, chính sách thu nhập và chính sách kinh tế đối ngoại nhằm tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển, nuôi dưỡng và mở rộng nguồn thu bền vững cho NSĐP.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã nêu rõ các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

  • Về lý luận: Hệ thống hoá và làm rõ thêm những vấn đề lý luận cơ bản về NSNN, NSĐP và quản lý NSĐP; phân tích sâu sắc các nhân tố chủ quan, khách quan tác động đến quản lý ngân sách; đúc rút 5 bài học kinh nghiệm quốc tế có giá trị vận dụng cho Việt Nam.
  • Về thực tiễn: Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý thu, chi NSĐP ở các tỉnh vùng Đồng bằng Sông Hồng giai đoạn 2001 - 2007; nhận diện chính xác các thành tựu, tồn tại và nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hạn chế trong quản lý ngân sách của vùng.
  • Về giải pháp và kiến nghị: Xây dựng hệ thống 7 nhóm giải pháp có tính hệ thống và khả thi nhằm đổi mới căn bản phương thức quản lý NSĐP các tỉnh vùng ĐBSH với tầm nhìn đến năm 2020, bao gồm cả giải pháp về thể chế, tổ chức bộ máy, ứng dụng công nghệ thông tin và hoàn thiện chính sách vĩ mô.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi không gian tại các tỉnh vùng Đồng bằng Sông Hồng; nội dung thu tập trung chủ yếu vào thuế theo đối tượng và nội dung chi tập trung vào chi thường xuyên và chi đầu tư xây dựng cơ bản (do địa phương không thực hiện chi trả nợ nước ngoài/trung ương). Chuỗi số liệu thực chứng được phân tích sâu trong giai đoạn 2001 - 2007 theo khuôn khổ Luật NSNN năm 2002.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu, so sánh đối chứng cơ chế quản lý NSĐP của vùng ĐBSH với các vùng kinh tế khác trên cả nước (như vùng Đông Nam Bộ, vùng Miền núi phía Bắc hay vùng Đồng bằng Sông Cửu Long);
    • Đánh giá tác động của các luật sửa đổi bổ sung về ngân sách và thuế trong các giai đoạn tiếp theo;
    • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế quản lý nợ công địa phương và các mô hình huy động vốn đầu tư phát triển đô thị mới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Thuộc các chuyên ngành Tài chính công, Quản lý kinh tế, Quản lý công; tham khảo khung lý thuyết quản lý chu trình ngân sách, phân cấp tài chính và bài học kinh nghiệm quốc tế tại Chương 1.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy về Kinh tế công cộng, Quản lý tài chính công và Phân tích kinh tế vùng tại Việt Nam.
  • Nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Cán bộ công tác tại Bộ Tài chính, HĐND, UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố vùng ĐBSH có thể tham khảo trực tiếp các đánh giá thực trạng ở Chương 2 và hệ thống 7 nhóm giải pháp ở Chương 3 để nâng cao hiệu quả thu, chi và kiểm soát ngân sách trên địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân loại nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương dựa trên văn bản pháp lý nào?

Luận án căn cứ trực tiếp vào Luật Ngân sách nhà nước được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 16/12/2002. Theo đó, nguồn thu gồm: thu NSĐP hưởng 100%, thu phân chia theo tỷ lệ % giữa NSTW và NSĐP, thu bổ sung từ NSTW và thu huy động đầu tư hạ tầng. Nhiệm vụ chi gồm: chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả nợ gốc/lãi huy động đầu tư, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính và chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.

2. Vì sao trong phần chi ngân sách, luận án chỉ tập trung nghiên cứu chi thường xuyên và chi đầu tư xây dựng cơ bản?

Theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước tại thời điểm nghiên cứu, chính quyền địa phương không phải gánh vác nhiệm vụ chi trả nợ nước ngoài hoặc các khoản nợ tập trung của Trung ương. Do đó, hai cấu phần chi tiêu chủ yếu, thường xuyên phát sinh và có tác động trực tiếp đến tình hình kinh tế - xã hội địa phương là chi thường xuyên (duy trì bộ máy và an sinh xã hội) và chi đầu tư xây dựng cơ bản (phát triển kết cấu hạ tầng).

3. Những mô hình tổ chức hệ thống ngân sách quốc tế nào được luận án so sánh với Việt Nam?

Luận án khảo sát mô hình 2 cấp của Pháp, Ý, Nhật Bản, Anh; mô hình 3 cấp của Mỹ, Đức, Canada, Thụy Sỹ; và mô hình 5 cấp của Trung Quốc (áp dụng từ năm 1994). Qua đó, luận án làm rõ nét đặc thù của hệ thống NSNN Việt Nam với 2 cấp quản lý chung (NSTW và NSĐP) và 3 cấp chính quyền địa phương (tỉnh, huyện, xã).

4. Luận án đề xuất những giải pháp công nghệ thông tin nào để đổi mới quản lý ngân sách?

Luận án kiến nghị đẩy mạnh ứng dụng CNTT thông qua việc triển khai các phần mềm quản lý NSNN thống nhất, thực hiện thanh toán điện tử, hạch toán kế toán trên mạng diện rộng, tích hợp liên thông dữ liệu giữa Cơ quan Thuế, Hải quan và Kho bạc Nhà nước, đồng thời sử dụng các ki-ốt thông tin để công khai chi tiêu, mua sắm và đầu tư công.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Đổi mới quản lý ngân sách địa phương các tỉnh vùng Đồng bằng Sông Hồng" của tác giả Trần Quốc Vinh là công trình nghiên cứu toàn diện về quản lý tài chính công ở quy mô vùng kinh tế. Tác giả đã hệ thống hóa lý luận về NSNN, NSĐP, chu trình ngân sách và đúc kết kinh nghiệm quốc tế để đánh giá thực trạng thu, chi ngân sách tại các tỉnh vùng ĐBSH giai đoạn 2001 - 2007. Trên cơ sở đó, luận án xác lập 7 nhóm giải pháp đồng bộ đến năm 2020 nhằm hoàn thiện thể chế, đổi mới tổ chức bộ máy, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và tăng cường hiệu quả quản lý ngân sách địa phương. Công trình cung cấp nguồn tư liệu học thuật và căn cứ thực tiễn giá trị cho công tác nghiên cứu, đào tạo và hoạch định chính sách tài chính công tại Việt Nam.