CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CHO LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI ðỊA PHƯƠNG GẮN VỚI NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH. Tổng quan về kế hoạch hóa. Kế hoạch hóa trong quản lý nhà nước nền kinh tế quốc dân. Kế hoạch hóa trong nền kinh tế thị trường.
Sự cần thiết phải ñổi mới kế hoạch hóa ở Việt Nam. ðổi mới kế hoạch hóa xuất phát từ yêu cầu ñổi mới cơ chế quản lý. Sự khác biệt giữa kế hoạch hóa trong nền kinh tế thị trường và nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung. Cơ sở lý thuyết của ñổi mới lập kế hoạch theo hướng gắn kết với nguồn lực tài chính ở Việt Nam.
Một số khái niệm cơ bản. Cơ sở khoa học của lập kế hoạch gắn với nguồn lực tài chính ở các cấp ñịa phương. Khung lý thuyết phân tích sự gắn kết giữa lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và nguồn lực tài chính ở cấp ñịa phương.57 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI GẮN VỚI NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH Ở CÁC CẤP ðỊA PHƯƠNG VIỆT NAM HIỆN NAY. Khuôn khổ thể chế chung cho công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội gắn với nguồn lực tài chính tại Việt Nam.
Tổ chức bộ máy lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và ngân sách tại Việt Nam. Hệ thống pháp luật liên quan ñến công tác lập kế hoạch và ngân sách. Phân cấp trong công tác kế hoạch hóa. Thực trạng công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và kế hoạch nguồn lực tài chính ở ñịa phương tại Việt Nam thời kỳ 2006-2010.
Quy trình lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và kế hoạch nguồn lực tài chính ở ñịa phương. ðánh giá về nội dung KHPT KTXH và kế hoạch nguồn lực tài chính. ðánh giá về phương pháp lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và kế hoạch nguồn lực tài chính. ðánh giá các ñiều kiện tác ñộng ñến việc gắn kết kế hoạch và nguồn lực tài chính tại ñịa phương.
Về tư duy lập KH. Về môi trường thể chế. Cơ chế phối hợp và chia sẻ thông tin. Về năng lực ñội ngũ cán bộ.
ðánh giá chung. ðiều kiện cần cho sự gắn kết giữa kế hoạch và nguồn lực tài chính. ðiều kiện ñủ cho sự gắn kết giữa KH và nguồn lực tài chính.130 CHƯƠNG 3: ðỔI MỚI LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI ðỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM THEO HƯỚNG GẮN KẾT VỚI NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH. Các mô hình lập kế hoạch gắn kết với nguồn lực tài chính ñang thí ñiểm tại Việt Nam và khả năng vận dụng.
Mô hình gắn kế hoạch với nguồn lực từ cấp vĩ mô: Mô hình MTEF. Mô hình gắn kế hoạch với nguồn lực từ cấp cơ sở: Lập kế hoạch có sự tham gia…………………………………………………………………………. ðổi mới lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ñịa phương gắn với nguồn lực tài chính. Quan ñiểm về ñổi mới lập KHPT KTXH ñịa phương……………….
Những ñề xuất chính trong ñổi mới công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ñịa phương gắn với nguồn lực tài chính. Các ñiều kiện tiền ñề ñảm bảo sự thành công của ñổi mới. Lộ trình ñổi mới công tác lập KHPT KTXH gắn với NLTC………….185 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ðà CÔNG BỐ LIÊN QUAN ðẾN LUẬN ÁN .189 TÀI LIỆU THAM KHẢO .203 DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ, HỘP I.1: So sánh bản chất của kế hoạch hóa trong hai cơ chế. ðánh giá chung về chất lượng kế hoạch ở ba cấp.
Phân loại các chỉ tiêu trong KHPT KTXH 5 năm và hàng năm của một số tỉnh. Cân ñối nguồn lực ñầu tư thực hiện các mục tiêu phát triển KTXH tỉnh Lai Châu. Tính trùng lặp trong các nhận ñịnh giữa các bản KH hàng năm. So sánh ‘nhu cầu’ và ‘khả năng ñáp ứng’ vốn ðTPT, tỉnh Ninh Bình.
Tổng vốn ñầu tư xã hội trên ñịa bàn huyện Lạc Sơn. Cho ñiểm về năng lực và ñiều kiện vật chất phục vụ công tác lập kế hoạch tại Hòa Bình. Tóm tắt các hạn chế cơ bản trong việc gắn kết KHPT KTXH ñịa phương với nguồn lực tài chính ở Việt Nam. Tình hình cải cách về lập ngân sách.
Tổng kết những bài học có thể vận dụng từ mô hình MTEF và lập KH có sự tham gia ở cấp cơ sở vào ñổi mới lập KHPT KTXH ñịa phương gắn với nguồn lực tài chính. HÌNH VẼ Hình 1. Các loại nguồn lực tài chính. Mô hình logic "chuỗi kết quả" trong lập kế hoạch chiến lược.
Tính hiệu quả và tính hiệu lực trong thực hiện kế hoạch. Khung lý thuyết về lập kế hoạch gắn với nguồn lực tài chính. Tổ chức bộ máy lập kế hoạch và ngân sách hiện nay. Quy trình xây dựng kế hoạch và ngân sách hàng năm ở Việt Nam.
Minh họa các nguyên lý cơ bản của MTEF theo chương trình chi tiêu. Quy trình kỹ thuật lập MTF&EF. Mô hình ñề xuất về mối quan hệ giữa các loại kế hoạch ở ñịa phương. Quy trình lập Kế hoạch Phát triển Kinh tế Xã hội hàng năm ba cấp ñịa phương ñược ñề xuất.
Kế hoạch ngân sách “chạy trước” KHPT KTXH!. Cách lập KHPT KTXH ở xã Lạc Nông, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang. Một số nội dung phần ðánh giá kết quả thực hiện kế hoạch trong các KHPT KTXH 5 năm 2006-2010 của tỉnh Lai Châu. Tóm tắt nội dung về mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trong KHPT KTXH 5 năm của tỉnh Lai Châu.
Mục tiêu phát triển KTXH của huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình. Hiệu quả huy ñộng nguồn lực của người dân từ lập kế hoạch có sự tham gia ở cấp xã. Bất hợp lý trong dự báo các chỉ tiêu kế hoạch. Hiệu quả của việc gắn KH với nguồn lực trong Chương trình Chia sẻ .150 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ARD SPS Chương trình hỗ trợ ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (của ðan Mạch dành cho 5 tỉnh Lai Châu, ðiện Biên, Lào Cai, ðắc Lắc, ðắc Nông) CPRGS Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và giảm nghèo CT135-II Chương trình XðGN cho các xã vùng sâu, vùng xa, vùng ñặc biệt khó khăn của chính phủ, giai ñoạn II CTMTQG Chương trình mục tiêu quốc gia CTDA Chương trình, dự án ðTPT ðầu tư phát triển HðND Hội ñồng nhân dân HPRP Dự án ðổi mới phương pháp lập KHPT KTXH tỉnh Hòa Bình IPS Chương trình Hỗ trợ Chương trình 135 dành cho tỉnh Quảng Ngãi KH Kế hoạch KH&ðT Kế hoạch và ðầu tư KHH Kế hoạch hóa KHHPT Kế hoạch hóa phát triển KHNS Kế hoạch ngân sách KHPT Kế hoạch phát triển KTXH Kinh tế xã hội MTEF Kế hoạch chi tiêu trung hạn MTFF Kế hoạch tài chính trung hạn NLTC Nguồn lực tài chính NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn NPM Mô hình quản lý công mới NS Ngân sách NSðP Ngân sách ñịa phương NSNN Ngân sách nhà nước NSTW Ngân sách trung ương vii ODA Hỗ trợ phát triển chính thức PFMRP Dự án cải cách quản lý tài chính công QPTðP Quỹ phát triển ñịa phương SFDP Dự án phát triển lâm nghiệp xã hội Sông ðà SLGP Dự án Nâng cao năng lực chính quyền ñịa phương SPAR-CB Dự án Hỗ trợ Cải cách hành chính tỉnh Cao Bằng TBCN Tư bản chủ nghĩa TC Tài chính TCKH Tài chính kế hoạch TPKT Thành phần kinh tế TDðG Theo dõi ñánh giá UBND Ủy ban nhân dân XDCB Xây dựng cơ bản XHCN Xã hội chủ nghĩa 1 LỜI MỞ ðẦU 1.
Sự cần thiết nghiên cứu ñề tài Kế hoạch hóa phát triển (KHHPT) là một công cụ quản lý. Do ñó, ở ñâu còn có hoạt ñộng quản lý có ý thức thì ở ñó còn cần sử dụng công cụ kế hoạch hóa (KHH). Cuộc tranh luận về vai trò của kế hoạch (KH) trong nền kinh tế thị trường vẫn diễn ra cả trên lý thuyết và thực tiễn. Thực tế ñã có nhiều ý kiến cho rằng trong nền kinh tế thị trường không cần lập KH, do ñó các cơ quan KH sẽ không có vai trò trong việc ñiều hành nhà nước nhằm phát triển kinh tế xã hội (KTXH).
Tuy nhiên, ñến nay có nhiều quốc gia trên thế giới ñã nhận thấy lợi ích của KHH ñối với sự phát triển và ñã chủ ñộng xây dựng các kế hoạch phát triển (KHPT). Ở nước ta, KHH ñược xác ñịnh là công cụ quan trọng ñể chính phủ quản lý và ñiều hành nền kinh tế ngay từ những ngày ñầu giành ñộc lập. Quá trình vận dụng công cụ KHH ở nước ta ñược chia làm hai giai ñoạn trước và sau năm 1986. Trước năm 1986, KHH trong thời kỳ nền kinh tế mệnh lệnh có ñặc trưng nổi bật là sự can thiệp trực tiếp của chính phủ vào mọi hoạt ñộng KTXH thông qua những quyết ñịnh pháp lệnh phát ra từ trung ương.
Chỉ tiêu KH do các nhà KH trung ương xây dựng ñã tạo nên một KH kinh tế quốc dân toàn diện và ñầy ñủ. Nguồn nhân lực, vật tư chủ yếu và tài chính của quốc gia ñược phân phối theo các nhu cầu của KH tổng thể, theo những quyết ñịnh hành chính của các cấp lãnh ñạo. Bởi vậy, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu KH ñặt ra và nguồn lực ñảm bảo là hết sức chặt chẽ. Mô hình KHH theo kiểu mệnh lệnh này rất phù hợp với cách ñiều hành trong nền kinh tế thời chiến.
Tuy nhiên, cũng chính xuất phát từ cách xây dựng nên KH trong thời kỳ này mang tính chất chủ quan, duy ý chí, cứng nhắc, thiếu căn cứ thực tiễn và cơ sở khoa học, khiến cho KHH không còn là công cụ quản lý hiệu quả khi ñất nước chuyển sang thời bình. Do ñó, từ năm 1986, sau khi chuyển sang xây dựng nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng XHCN, với ñặc trưng khuyến khích phát triển mọi thành phần kinh tế (TPKT) trên cơ sở quy luật cung – cầu, tôn trọng 2 nguyên tắc cạnh tranh bình ñẳng, yêu cầu ñặt ra là công tác KHH cũng phải ñược chuyển ñổi phù hợp, từ cơ chế KHH tập trung sang KHH ñịnh hướng phát triển. Yêu cầu ñổi mới KHH ñể gắn kết chặt chẽ hơn với nguồn lực tài chính (NLTC) càng trở nên cấp thiết hơn khi ñứng trước một thực tế có vẻ như một nghịch lý. Một mặt, chính phủ vẫn tiến hành KHH toàn diện các mặt phát triển KTXH, nhưng mặt khác, chính phủ lại chỉ kiểm soát và phân bổ trực tiếp một phần nguồn lực toàn xã hội, chủ yếu là NLTC từ ngân sách nhà nước (NSNN) ñể thực hiện KH này.