Khoa học và công nghệ thế giới KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THẾ GIỚI TRI THỨC CHO PHÁT TRIỂN 1 Tri thức cho phát triển 2 Khoa học và công nghệ thế giới BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THẾ GIỚI TRI THỨC CHO PHÁT TRIỂN NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT 3 Tri thức cho phát triển BAN BIÊN SOẠN Lê Xuân Định (Chủ biên) Nguyễn Thị Phƣơng Dung Đặng Bảo Hà Nguyễn Thị Hạnh Nguyễn Lê Hằng Nguyễn Khánh Linh Phạm Khánh Linh Nguyễn Mạnh Quân Nguyễn Minh Phƣợng Phùng Anh Tiến Đào Thị Thanh Vân CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA 4 Khoa học và công nghệ thế giới MỤC LỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. TƢƠNG LAI CỦA CHÍNH SÁCH KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO. Viễn cảnh chính sách khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Cam kết mới cho chính sách khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Năng suất và đổi mới. Toàn cầu hóa: chính sách đổi mới phức tạp hơn. Vai trò của đổi mới trong năng lực cạnh tranh và chuỗi giá trị toàn cầu. Gia tăng cạnh tranh toàn cầu về nhân tài và tài sản trí tuệ.
Các hoạt động đổi mới, bao gồm nghiên cứu và phát triển, ngày càng chuyển ra bên ngoài nhiều hơn. Thách thức và cơ hội từ các vấn đề môi trƣờng và xã hội. Đột phá công nghệ và thay đổi hệ thống. Đổi mới trong xã hội già hóa.
Giáo dục và công nghệ thông tin và truyền thông và dân chủ hóa đổi mới vì lợi ích của mọi ngƣời. Hệ thống nghiên cứu toàn cầu. Hệ thống nghiên cứu toàn cầu đang mở rộng. Nhiều vấn đề nổi lên từ sự phát triển công nghệ.
Hội tụ công nghệ tạo ra những thách thức. Tầm quan trọng của an ninh mạng gia tăng với sự phát triển internet. Nghiên cứu và phát triển trong doanh nghiệp - động lực phục hồi kinh tế bền vững. Nghiên cứu và phát triển trong doanh nghiệp đƣợc duy trì và đã hồi phục một phần.
Ranh giới giữa các ngành công nghiệp và dịch vụ, công nghệ và đổi mới đang mờ đi. Tinh thần doanh nghiệp sáng tạo. Hợp tác về đổi mới và tập trung hóa. 71 5 Tri thức cho phát triển 1.
Xu thế chính sách KHCNĐM. Tổ chức và cấu trúc quản lý khoa học, công nghệ, đổi mới. Chính sách nhân lực cho đổi mới. Chính sách nghiên cứu công.
Tài trợ cho nghiên cứu, phát triển và đổi mới trong doanh nghiệp. Kích cầu đổi mới. ĐẦU TƢ CHO KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO. Mô hình chi tiêu nghiên cứu và phát triển toàn cầu.
Cƣờng độ nghiên cứu và phát triển quốc gia. Đầu tƣ nghiên cứu và phát triển trong những lĩnh vực tăng trƣởng mới. Đổi mới sáng tạo "xanh". Đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực y tế.
Nghiên cứu và phát triển công nghệ sinh học. Nghiên cứu và phát triển công nghệ nano. Nghiên cứu và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông. Đầu tƣ doanh nghiệp cho nghiên cứu và phát triển.
Xu hƣớng nghiên cứu và phát triển theo khu vực. Xu hƣớng nghiên cứu và phát triển theo khu vực và nhóm ngành. Phân bố nghiên cứu và phát triển theo ngành công nghiệp. MẠNG LƢỚI VÀ THỊ TRƢỜNG TRI THỨC.
Tri thức - động lực tạo ra giá trị trong thế kỷ 21. Các loại hình mạng lƣới và thị trƣờng tri thức. Các loại hình mạng lƣới và thị trƣờng tri thức. Mục tiêu và thách thức của mạng lƣới và thị trƣờng tri thức: Các ví dụ điển hình.
Thị trƣờng quyền sở hữu trí tuệ. Quyền sở hữu trí tuệ. Quy mô thị trƣờng quyền sở hữu trí tuệ. Chiến lƣợc giao dịch sở hữu trí tuệ.
Cơ quan trung gian. Cơ quan xác nhận bằng sáng chế. Thị trƣờng quyền sở hữu trí tuệ cho các mục đích tài chính. Chính sách công và thị trƣờng sở hữu trí tuệ.
Đặc điểm chế độ sở hữu trí tuệ và thực thi. Sáng kiến quỹ bằng sáng chế do chính phủ tài trợ. 158 6 Khoa học và công nghệ thế giới 3. Thị trƣờng tri thức từ tổ chức nghiên cứu công.
Phƣơng thức chuyển giao tri thức. Xây dựng chính sách. Chính sách của một số nƣớc thúc đẩy chuyển giao tri thức và thƣơng mại hóa kết quả nghiên cứu công. Những yêu cầu chung cần thiết cho áp dụng hiệu quả các chính sách thúc đẩy chuyển giao tri thức và thƣơng mại hóa kết quả nghiên cứu công.
CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP THÂM DỤNG TRI THỨC VÀ CÔNG NGHỆ. Tăng trƣởng của các ngành công nghiệp thâm dụng tri thức và công nghệ trong nền kinh tế thế giới. Xu thế phát triển. Hình mẫu và xu hƣớng về tỉ lệ thâm dụng tri thức và công nghệ của nền kinh tế phát triển.
Hình mẫu và xu hƣớng tỷ lệ thâm dụng tri thức và công nghệ của các nền kinh tế đang phát triển. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông. Sự phân bố các ngành thâm dụng tri thức và công nghệ. Dịch vụ y tế và giáo dục.
Các ngành dịch vụ thƣơng mại thâm dụng tri thức. Các ngành công nghiệp chế tạo công nghệ cao. Thƣơng mại toàn cầu trong hàng hóa và dịch vụ thƣơng mại thâm dụng tri thức và công nghệ. Dịch vụ thƣơng mại thâm dụng tri thức.
Hàng hóa công nghệ cao. Đầu tƣ cho nghiên cứu và phát triển. Số liệu tổng hợp về nghiên cứu và phát triển. GDP và giá trị gia tăng của các ngành công nghiệp thâm dụng tri thức của các nƣớc.
Xuất nhập khẩu sản phẩm công nghệ cao của các nƣớc. Xuất nhập khẩu sản phẩm chế tạo của các nƣớc. 221 TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH. 223 7 Tri thức cho phát triển CÁC CHỮ VIẾT TẮT CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT CGCN Chuyển giao công nghệ CNC Công nghệ cao CNTT Công nghệ thông tin CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ ĐMST Đổi mới sáng tạo GTT Giàu tri thức (thâm dụng tri thức) KH&CN Khoa học và công nghệ KHCNĐM Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo KHKT Khoa học kỹ thuật và công nghệ KT-XH Kinh tế - xã hội NC&PT Nghiên cứu và phát triển SHTT Sở hữu trí tuệ TCNCC Tổ chức nghiên cứu công CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH BERD Chi cho nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp Business Expenditures on Research and Development BRIICS Braxin, Nga, Ấn Độ, Inđônêxia, Trung Quốc và Nam Phi EPO Cơ quan Sáng chế châu Âu European Patent Office FDI Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài Foreign Direct Investment GERD Tổng chi quốc gia cho nghiên cứu và phát triển Gross Domestic Expenditures on Research and Development GDP Tổng sản phẩm trong nƣớc Gross Domestic Products GVC Chuỗi giá trị toàn cầu Global Value Chain 8 Khoa học và công nghệ thế giới KBC Vốn đầu tƣ bằng tri thức Knowledge-Based Capital KNM Mạng lƣới và thị trƣờng tri thức Knowledge Network and Market OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế Organization for Economic Cooperation and Development OKM Thị trƣờng tri thức trực tuyến Online Knowledge Market PAE Cơ quan xác nhận bằng sáng chế Patent accreditation Entity PCT Hiệp định hợp tác sáng chế Patent Cooperation Treaty SSO Tổ chức Thiết lập tiêu chuẩn Standard Setting Organization USPTO Cơ quan Sáng chế và Nhãn hiệu Hoa Kỳ United States Patent and Trademark Office TTO Văn phòng Chuyển giao công nghệ Technology Transfer Office WTO Tổ chức Thƣơng mại thế giới World Trade Organization 9 Tri thức cho phát triển 10 Khoa học và công nghệ thế giới LỜI NÓI ĐẦU Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới từ năm 2008 đến nay vẫn còn ảnh hƣởng nặng nề đến các nƣớc trên thế giới.
Giờ đây, đổi mới sáng tạo và công nghệ đƣợc hy vọng sẽ giúp khôi phục lại năng lực cạnh tranh, tăng năng suất, nâng cấp cơ cấu công nghiệp và giải quyết các thách thức toàn cầu. Trong những năm tới, chính sách nghiên cứu và đổi mới vẫn sẽ là những ƣu tiên của các chính phủ để hỗ trợ cho sự tăng trƣởng bền vững và toàn diện của nền kinh tế thế giới. Tăng trƣởng trong các nền kinh tế OECD ngày càng đƣợc thúc đẩy bởi đầu tƣ vào vốn tri thức. Những tài sản vô hình này bao gồm thông tin kỹ thuật số (phần mềm và dữ liệu), tài sản sáng tạo (bằng sáng chế, bản quyền, thƣơng hiệu và thiết kế) và năng lực tổ chức cụ thể (tài sản thƣơng hiệu, đào tạo và tổ chức).
Chúng là một yếu tố quan trọng để tạo ra các loại hình đổi mới thúc đẩy các nguồn lực tăng trƣởng mới. Việc tạo ra và áp dụng các kiến thức đặc biệt quan trọng đối với năng lực của các công ty và tổ chức để phát triển trong một nền kinh tế cạnh tranh toàn cầu và tạo ra việc làm lƣơng cao và tăng trƣởng kinh tế. Ở một số nƣớc nhƣ Thụy Điển, Anh và Hoa Kỳ, các công ty đầu tƣ vào tài sản tri thức cũng tƣơng đƣơng, thậm chí là nhiều hơn, so với đầu tƣ vào tài sản vật chất. Giờ đây, giá trị của một số các công ty hàng đầu thế giới gần nhƣ hoàn toàn nằm trong tài sản tri thức của họ.
Sự hình thành các chuỗi giá trị toàn cầu, vai trò trung tâm của hoạt động doanh nghiệp, việc tìm kiếm các nguồn tăng trƣởng mới, và các thách thức nảy sinh do các vấn đề môi trƣờng và xã hội đã dẫn đến các mục tiêu và các công cụ chính sách mới. Mô hình chính sách của một số nƣớc hƣớng tới những chính sách đổi mới ủng hộ 11 Tri thức cho phát triển cho những chuyển đổi kinh tế xã hội quy mô lớn. Những kỳ vọng nhƣ vậy có thể ảnh hƣởng sâu rộng đối với tập hợp chính sách và cơ chế điều hành. Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn xu thế phát triển và vai trò của khoa học và công nghệ trong nền kinh tế thế giới hiện nay, Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia trân trọng giới thiệu cuốn sách "Khoa học và công nghệ thế giới - Tri thức cho phát triển".