Luận văn: Giải pháp đổi mới công nghệ Truyền tải điện Ninh Bình

Luận văn thạc sĩ: Giải pháp đổi mới công nghệ truyền tải điện Ninh Bình. Quản trị công nghệ, phát triển doanh nghiệp bền vững. Xem chi tiết!

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2017

121
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan tới luận án

1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước

1.2. Khái niệm và vai trò của đổi mới công nghệ

1.3. Vai trò của sự đổi mới công nghệ đối với sự phát triển của doanh nghiệp

1.4. Nội dung của đổi mới công nghệ

1.5. Một số xu thế ảnh hưởng tới đổi mới công nghệ

1.6. Các giai đoạn đổi mới công nghệ

1.7. Mô hình đổi mới công nghệ

1.8. Các tiêu chí đánh giá việc đổi mới công nghệ của doanh nghiệp

1.9. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc đổi mới công nghệ của doanh nghiệp

1.9.1. Môi trường hoạt động của doanh nghiệp

1.9.2. Thị trường tiến bộ khoa học- công nghệ

1.9.3. Điều kiện của doanh nghiệp

1.9.4. Tính chất, quy mô và đặc điểm của công nghệ

2. CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu :

2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

2.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

2.3. Phương pháp xử lý dữ liệu

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ Ở TRUYỀN TẢI ĐIỆN NINH BÌNH

3.1. Đánh giá tình hình đổi mới công nghệ ở Việt Nam nói chung

3.2. Đánh giá tình hình đổi mới công nghệ ở Công ty truyền tải điện 1 và đặc biệt là ở Truyền tải điện Ninh Bình

3.3. Thực trạng trình độ công nghệ của Truyền tải điện Ninh Bình

3.4. Thực trạng đầu tư cho ĐMCN của TTĐNB

3.5. Nhu cầu và định hướng ĐMCN của TTĐNB trong thời gian tới

4. CHƯƠNG 4 : CÁC ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ VỀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ

4.1. Ở TRUYỀN TẢI ĐIỆN NINH BÌNH

4.2. Các đề xuất, kiến nghị chung

4.3. Các đề xuất, kiến nghị cụ thể

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Giải Pháp Đổi Mới Công Nghệ Truyền Tải Điện Ninh Bình

Hệ thống lưới điện truyền tải 220-500kV của Việt Nam do EVNNPT quản lý đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp điện an toàn và liên tục. Truyền tải điện Ninh Bình (TTĐNB) là đơn vị trực thuộc PTC1, chịu trách nhiệm quản lý lưới điện truyền tải trên địa bàn 4 tỉnh. Để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng điện năng và đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, việc đổi mới công nghệ truyền tải điện Ninh Bình là vô cùng cấp thiết. Bài viết này sẽ đi sâu vào các giải pháp và kiến nghị để thúc đẩy quá trình này. Ngành điện đang đối mặt với thách thức vừa phải đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi, vừa phải đảm bảo cung cấp đủ điện cho phát triển kinh tế, xã hội. Do đó, việc đổi mới công nghệ là giải pháp then chốt để giảm tổn thất điện năng, tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng điện năng, từ đó giảm giá thành và tăng lợi nhuận. Quyết định số 428/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, trong đó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiện đại hóa lưới điện truyền tải. Điều này đòi hỏi nâng cấp lưới điện Ninh Bình để giảm tổn thất và đảm bảo an toàn. Do đó, việc cải tạo, nâng cấp, hiện đại hóa lưới điện truyền tải (hay còn gọi là “đổi mới công nghệ”) nhằm giảm tổn thất, nâng cao hiệu suất, tiết kiệm năng lượng, đảm bảo vận hành an toàn, tin cậy, linh hoạt lưới điện truyền tải là thực sự cần thiết và phù hợp với sự chỉ đạo của Thủ tướng ở Quy hoạch điện VII Điều chỉnh.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Truyền Tải Điện Ninh Bình Trong Hệ Thống

TTĐNB đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cung cấp điện cho các tỉnh khu vực phía Bắc. Việc nâng cấp lưới điện Ninh Bình có tác động trực tiếp đến sự ổn định và hiệu quả của toàn hệ thống. Các dự án đầu tư công nghệ truyền tải điện Ninh Bình cần được ưu tiên để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của phụ tải. Hiện nay các Trạm biến áp, các đường dây được thiết kế, thi công đưa vào vận hành ở nhiều thời điểm khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của phụ tải, do đó công nghệ truyền tải điện đưa vào áp dụng khác nhau, không đồng bộ nên gặp rất nhiều hạn chế, khó khăn trong công tác quản lý, vận hành.

1.2. Mục Tiêu Của Đổi Mới Công Nghệ Cho Truyền Tải Điện

Mục tiêu chính của đổi mới công nghệ truyền tải điện Ninh Bình là giảm tổn thất điện năng, nâng cao năng suất lao động, cải thiện chất lượng điện năng và đảm bảo an toàn vận hành. Điều này đòi hỏi ứng dụng các công nghệ truyền tải điện tiên tiến Ninh Bìnhgiải pháp nâng cao hiệu suất truyền tải điện Ninh Bình.

1.3. Các Thách Thức Trong Quá Trình Đổi Mới Công Nghệ

Quá trình đổi mới công nghệ gặp nhiều thách thức, bao gồm thiếu vốn đầu tư, công nghệ lạc hậu, nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu và khó khăn trong việc tiếp cận công nghệ truyền tải điện tiên tiến Ninh Bình. Cần có các giải pháp đồng bộ để vượt qua các thách thức này.

II. Thực Trạng Và Các Vấn Đề Của Hệ Thống Truyền Tải Điện Ninh Bình

Hiện trạng lưới điện truyền tải tại Ninh Bình còn nhiều hạn chế, đặc biệt là về công nghệ và hiệu suất. Nhiều trạm biến áp và đường dây đã cũ, gây tổn thất điện năng lớn và ảnh hưởng đến chất lượng điện. Việc đầu tư vào công nghệ số trong truyền tải điện Ninh Bìnhtự động hóa lưới điện Ninh Bình còn chậm. Cần có đánh giá chi tiết về thực trạng để đưa ra các giải pháp phù hợp. Theo kết quả điều tra về nhu cầu cần trợ giúp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các tỉnh phía Bắc (30 tỉnh) do Trung tâm hỗ trợ kỹ thuật doanh nghiệp nhỏ và vừa, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2007) thực hiện với sự hỗ trợ về kinh phí của Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA). Đây là một cuộc điều tra có qui mô tương đối lớn, qua đó ta thấy: Trong tổng số 10.994 doanh nghiệp sản xuất chỉ có 879 doanh nghiệp sử dụng công nghệ tiên tiến (8%), có 5.501 doanh nghiệp sử dụng công nghệ trung bình (50%) và có 4.614 doanh nghiệp còn lại sử dụng công nghệ lạc hậu (42%).

2.1. Đánh Giá Hiệu Quả Truyền Tải Điện Hiện Tại Ở Ninh Bình

Đánh giá hiệu quả truyền tải điện hiện tại cần tập trung vào các chỉ số như tổn thất điện năng, độ tin cậy cung cấp điện và khả năng đáp ứng nhu cầu phụ tải. So sánh với các tiêu chuẩn quốc tế để thấy rõ các điểm yếu và cần cải thiện.

2.2. Tình Trạng Cơ Sở Hạ Tầng Lưới Điện Hiện Hữu Cần Nâng Cấp

Cần đánh giá tình trạng của các trạm biến áp, đường dây truyền tải và các thiết bị khác. Xác định các vị trí cần nâng cấp lưới điện Ninh Bình để tăng khả năng chịu tải và giảm tổn thất.

2.3. Tổn Thất Điện Năng Vấn Đề Cần Giải Quyết Cấp Bách

Phân tích nguyên nhân gây tổn thất điện năng, bao gồm kỹ thuật và phi kỹ thuật. Đề xuất các giải pháp giảm tổn thất điện năng Ninh Bình như cải tạo lưới điện, chống gian lận điện và sử dụng thiết bị hiệu suất cao.

III. Giải Pháp Đổi Mới Công Nghệ Cho Truyền Tải Điện Ninh Bình

Để đổi mới công nghệ truyền tải điện Ninh Bình, cần có các giải pháp đồng bộ về công nghệ, quản lý và tài chính. Ưu tiên ứng dụng các công nghệ truyền tải điện tiên tiến Ninh Bình như lưới điện thông minh Ninh Bình, hệ thống giám sát trực tuyến và thiết bị hiệu suất cao. Cần có kế hoạch đầu tư dài hạn và chính sách khuyến khích phù hợp. Theo kết quả khảo sát của Tổ chức hợp tác kỹ thuật Cộng hòa liên bang Đức (GTZ, 2009) tại 1.200 doanh nghiệp Việt Nam thì chỉ có 0,1% doanh thu hàng năm của doanh nghiệp được dành cho ĐMCN (trong khi đó đầu tư cho ĐMCN của doanh nghiệp ở Ấn Độ khoảng 5% và Hàn Quốc là 10% doanh thu/năm).

3.1. Ứng Dụng Lưới Điện Thông Minh Xu Hướng Tất Yếu

Triển khai lưới điện thông minh Ninh Bình với các tính năng như tự động hóa, điều khiển từ xa và quản lý năng lượng hiệu quả. Đầu tư vào hệ thống đo đếm thông minh và các phần mềm quản lý lưới điện tiên tiến.

3.2. Giám Sát Trực Tuyến Nâng Cao Độ Tin Cậy Lưới Điện

Xây dựng hệ thống giám sát trực tuyến cho các trạm biến áp và đường dây truyền tải. Sử dụng cảm biến và công nghệ IoT để thu thập dữ liệu và phát hiện sớm các sự cố. Điều này góp phần nâng cao độ tin cậy và giảm thời gian xử lý sự cố.

3.3. Đầu Tư Thiết Bị Hiệu Suất Cao Giảm Tổn Thất Điện Năng

Thay thế các thiết bị cũ, lạc hậu bằng các thiết bị hiệu suất cao như máy biến áp tiết kiệm điện, dây dẫn siêu nhiệt và thiết bị đóng cắt hiện đại. Điều này giúp giảm tổn thất điện năng Ninh Bình và nâng cao hiệu quả truyền tải.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Đổi Mới Công Nghệ

Nhiều dự án đổi mới công nghệ truyền tải điện Ninh Bình đã được triển khai và mang lại kết quả tích cực. Các dự án này tập trung vào cải tạo lưới điện, nâng cấp trạm biến áp và ứng dụng công nghệ mới. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc đổi mới công nghệ giúp giảm tổn thất điện năng, nâng cao độ tin cậy và tăng năng suất lao động. Mặc dù tỷ trọng đầu tư cho R&D trên tổng số doanh thu của doanh nghiệp lại có xu hướng tăng từ 2,2% (2002) lên đến 3% (2004); điều đáng chú ý ở đây là các doanh nghiệp nhỏ và vừa có tỷ trọng đầu tư cho R&D lớn hơn các doanh nghiệp lớn, ví dụ tỷ trọng này của doanh nghiệp lớn là 6% (2002) và 1,1% (2004) trong khi đó các doanh nghiệp nhỏ và vừa là 8,8% (2002; 2004), đặc biệt các doanh nghiệp nhà nước có tỷ trọng đầu tư cho R&D thấp nhất (chưa đến 1% lợi nhuận trước thuế); điều này cho thấy, động cơ đầu tư cho R&D của các doanh nghiệp nói chung là chưa mạnh.

4.1. Các Dự Án Tiêu Biểu Về Cải Tiến Truyền Tải Điện Ninh Bình

Liệt kê các dự án cụ thể, mô tả mục tiêu, giải pháp và kết quả đạt được. Ví dụ, dự án cải tạo lưới điện khu vực Nho Quan, dự án nâng cấp trạm biến áp Nam Định.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Của Các Dự Án Đổi Mới

Phân tích hiệu quả kinh tế của các dự án, bao gồm chi phí đầu tư, giảm tổn thất điện năng, tăng doanh thu và lợi nhuận. Chứng minh lợi ích của việc đầu tư công nghệ truyền tải điện Ninh Bình.

4.3. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Quá Trình Triển Khai Đổi Mới Công Nghệ

Rút ra các bài học kinh nghiệm từ quá trình triển khai các dự án đổi mới công nghệ truyền tải điện Ninh Bình. Xác định các yếu tố thành công và các vấn đề cần cải thiện.

V. Đề Xuất Và Khuyến Nghị Về Đổi Mới Công Nghệ Truyền Tải

Để thúc đẩy đổi mới công nghệ truyền tải điện Ninh Bình, cần có các đề xuất và khuyến nghị cụ thể về chính sách, tài chính và nhân lực. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý, doanh nghiệp và các nhà khoa học. Kết quả nghiên cứu về năng lực cạnh tranh và công nghệ ở cấp độ doanh nghiệp tại 63 tỉnh thành của Việt Nam thông qua số liệu năm 2010 (CIEM, DOE, GSO, 2012), chỉ có 11,9% doanh nghiệp thực hiện các hoạt động R&D, 16,4% doanh nghiệp đổi mới máy móc, thiết bị hiện có mà không thực hiện các hoạt động R&D, còn lại 71,7% doanh nghiệp không tham gia bất kỳ hoạt động nào liên quan tới ĐMCN.

5.1. Chính Sách Khuyến Khích Đầu Tư Công Nghệ Truyền Tải Điện

Đề xuất các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng và đất đai cho các dự án đầu tư công nghệ truyền tải điện Ninh Bình. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận các nguồn vốn và công nghệ tiên tiến.

5.2. Nâng Cao Năng Lực Nhân Lực Cho Đổi Mới Công Nghệ

Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ kỹ thuật và quản lý. Thu hút và giữ chân các chuyên gia giỏi trong lĩnh vực công nghệ truyền tải điện tiên tiến Ninh Bình.

5.3. Hợp Tác Quốc Tế Trong Lĩnh Vực Truyền Tải Điện Tiên Tiến

Tăng cường hợp tác với các nước có nền công nghệ truyền tải điện tiên tiến để học hỏi kinh nghiệm và chuyển giao công nghệ. Tham gia các dự án nghiên cứu và phát triển chung về công nghệ truyền tải điện.

VI. Kết Luận Về Tương Lai Của Công Nghệ Truyền Tải Điện Ninh Bình

Việc đổi mới công nghệ truyền tải điện Ninh Bình là yếu tố then chốt để đảm bảo an ninh năng lượng và phát triển kinh tế - xã hội của khu vực. Với các giải pháp và khuyến nghị được đề xuất, hệ thống truyền tải điện Ninh Bình sẽ ngày càng hiện đại, hiệu quả và bền vững.

6.1. Tầm Nhìn Về Lưới Điện Thông Minh Cho Ninh Bình

Mô tả tầm nhìn về một lưới điện thông minh hoàn chỉnh cho Ninh Bình, với khả năng tự động hóa cao, quản lý năng lượng hiệu quả và tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo.

6.2. Cơ Hội Phát Triển Năng Lượng Tái Tạo Tại Ninh Bình

Phân tích tiềm năng phát triển điện gió Ninh Bình, điện mặt trời Ninh Bình và các nguồn năng lượng tái tạo Ninh Bình. Đề xuất các giải pháp tích hợp các nguồn năng lượng này vào hệ thống truyền tải điện.

6.3. Cam Kết Cho Bền Vững Năng Lượng Ninh Bình

Nhấn mạnh cam kết của các bên liên quan đối với bền vững năng lượng Ninh Bình. Kêu gọi sự hợp tác và đầu tư để xây dựng một hệ thống năng lượng sạch, tin cậy và hiệu quả.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan tới luận án 1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu ở nước ngoài về hoạt động ĐMCN của doanh nghiệp, vai trò của nó đối với doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng tới đổi mới công nghệ của doanh nghiệp, từ nhiều quan điểm và cách tiếp cận khác nhau. Đổi mới công nghệ là một hệ thống các hoạt động phức tạp nhằm chuyển đổi các ý tưởng và kiến thức khoa học thành thực thể vật chất và các ứng dụng trong hiện thực.

Đó là quá trình biến đổi tri thức thành các sản phẩm và dịch vụ hữu ích có tác động tới sự phát triển của nền kinh tế và bao gồm tám lĩnh vực: (1) nghiên cứu cơ bản; (2) nghiên cứu ứng dụng; (3) triển khai công nghệ; (4) thực thi công nghệ; (5) sản xuất; (6) marketing; (7) truyền bá; (8) mở rộng công nghệ (Tarek M Khalil, 2002). Mặt khác, ĐMCN là một hoạt động đồng thời tác động với nhau một cách không tuyến tính; nó không chỉ bao gồm khoa học, kỹ thuật mà bao gồm cả ảnh hưởng của xã hội, nhà nước, thể chế chính trị, văn hóa, kinh tế, chính sách công để tạo ra của cải và chịu ảnh hưởng của ba quĩ đạo tới hạn, đó là: vượt qua đường biên giới, sự xuất hiện các công nghệ mới, kiến thức và trí tuệ nhân tạo.Schilling (2009) lại cho rằng ĐMCN là tập hợp các ý tưởng sáng tạo và đòi hỏi sự cần thiết phải kết hợp ý tưởng sáng tạo, nguồn lực và kỹ năng để hiện thực hóa ý tưởng đó thành sản phẩm mới, qui trình mới. Vai trò của ĐMCN đối với tăng trưởng kinh tế của một quốc gia: - ĐMCN tác động tới xã hội như thúc đẩy tăng trưởng kinh tế (GDP) và tăng năng lực cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu hóa (M.Schilling, 2009); 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đồng thời tốc độ ĐMCN đã trở thành yếu tố hàng đầu ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng kinh tế và tạo ra sự thịnh vượng của quốc gia. Nhiều công trình nghiên cứu đã kết luận rằng tiến bộ công nghệ thông qua ĐMCN là nguồn gốc và là động lực của tăng trưởng kinh tế (Robert Solow, 1987; Boskin and Lau, 1992).

Từ đó cho thấy, tiến bộ của nền văn minh xã hội loài người được gắn liền với tiến bộ của công nghệ; - Đổi mới công nghệ tạo ra các cơ hội kinh doanh, đồng thời cũng tạo ra những cơ chế trong tăng trưởng kinh tế. Nó chính là cơ sở và điểm khởi đầu cho một chu trình phát triển kinh tế và được gọi là chu trình sóng dài của nền kinh tế, trong đó có nhấn mạnh tới tiến bộ của KH&CN mới dẫn đến sự tăng trưởng kinh tế mới. Như vậy, công nghệ và ĐMCN là một trong các yếu tố giữ vai trò quan trọng đối với quá trình tạo ra sự thịnh vượng và tăng trưởng kinh tế của một quốc gia; Các yếu tố tổng hợp ảnh hưởng tới hoạt động ĐMCN và quá trình ĐMCN của doanh nghiệp: - Tarek M.Khalil (2002) đã nghiên cứu và đưa ra bảy yếu tố chi phối ảnh hưởng tới tốc độ ĐMCN, đó là: (1) tình trạng hiện tại của tri thức khoa học; (2) mức độ tăng trưởng của khoa học; (3) loại công nghệ; (4) các pha trong chu kỳ sống; (5) mức độ hứa hẹn của chính sách; (6) khả năng hợp tác tiến bộ công nghệ; (7) tốc độ lan truyền của các sáng chế. Hơn nữa, tác giả cũng đưa ra tám nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động ĐMCN trong ngành công nghiệp, đó là, (1) sự thay đổi của môi trường quốc tế; (2) tiến bộ trong truyền thông; (3) nghiên cứu & triển khai đa diện và liên tục; (4) thời gian tiếp thị; (5) sự thúc đẩy từ giáo dục; (6) sự thay đổi trong sự tương tác với thể chế; (7) những thay đổi trong cấu trúc tổ chức; (8) sự lan tỏa của các nguồn lực cho việc phát triển và thâm nhập công nghệ; 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Ảnh hưởng của khoa học tới ĐMCN: Cho tới cuối thế kỷ 18 mối quan hệ giữa KH&CN còn tương đối độc lập, nhưng nhiều nhà khoa học đã quan sát thấy có sự phát triển song song giữa khoa học và công nghệ.

Trong thế kỷ 20 thì hầu hết các công nghệ đều có nguồn gốc từ các khám phá khoa học, chỉ khi khoa học và công nghệ tác động lẫn nhau mới tạo lên sự phát triển bùng nổ của công nghệ. Hay nói cách khác, khi nói tới khoa học là đề cập tới phát minh khoa học, còn khi nói tới công nghệ là đề cập tới sáng chế công nghệ; đây là hai vấn đề có quan hệ mật thiết và ảnh hưởng lẫn nhau. Công nghệ mới ra đời thông qua hoạt động ĐMCN hỗ trợ cho các phát minh khoa học, các phát minh khoa học là cơ sở dẫn tới các sáng chế và thực hiện ĐMCN thành công. Khi khoa học càng phát triển thì sẽ làm cho vòng đời công nghệ giảm xuống từ đó thúc đẩy hoạt động ĐMCN (M.

Hoạt động đổi mới được Fredrick Betz (1998) cho rằng đó là sự phát minh, phát triển và đưa vào thị trường sản phẩm mới, qui trình mới hoặc là dịch vụ mới có chứa công nghệ mới. Mặt khác, khi KH&CN tiếp cận thị trường chúng sẽ ảnh hưởng tới doanh nghiệp và cuộc sống của con người, đồng thời thị trường có thể chấp nhận hay loại bỏ chúng; - Ảnh hưởng của thị trường tới ĐMCN và nhấn mạnh vai trò của xã hội đối với ĐMCN của doanh nghiệp: Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng ĐMCN bắt đầu từ ý tưởng và kết thúc là chúng được thương mại hóa, nghĩa là chúng được đưa ra thị trường. Để thị trường chấp nhận thì hoạt động ĐMCN của doanh nghiệp phải đóng góp và tạo nên giá trị gia tăng cho khách hàng; hay nói cách khác mọi đổi mới đều xuất phát từ nhu cầu của xã hội hay phục vụ nhu cầu của xã hội đồng thời xã hội là nơi cung cấp nguồn lực cho đổi mới và cũng là nơi tiếp nhận thành quả của đổi mới. Vì vậy ĐMCN thực sự thành công khi và chỉ khi chúng được thương mại hóa, đưa ra thị trường và được thị trường chấp nhận.

8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Như vậy, các công trình nghiên cứu ở nước ngoài đã khái quát được ĐMCN, hoạt động ĐMCN, vai trò của ĐMCN và các yếu tố ảnh hưởng tới ĐMCN của doanh nghiệp. Các công trình nghiên cứu ở trong nước ĐMCN, trình độ công nghệ, năng lực công nghệ và các yếu tố ảnh hưởng tới ĐMCN của doanh nghiệp được các tác giả trong nước nghiên cứu và công bố qua các công trình như: (1) Nghiên cứu về quản lý ĐMCN (Nguyễn Văn Phúc và cộng sự, 2002); (2) Điều tra khảo sát hoạt động ĐMCN của các doanh nghiệp vốn trong nước (Nguyễn Võ Hưng, Nguyễn Thanh Hà, 2003); (3) Điều tra khảo sát nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa các tỉnh phía Bắc (Trung tâm hỗ trợ kỹ thuật doanh nghiệp nhỏ và vừa, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2007); (4) Nghiên cứu về đổi mới chính sách doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế (Hồ Sỹ Hùng và cộng sự, 2010), (5) Điều tra năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong khủng hoảng (VCCI, 2008), v. Những công trình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới ĐMCN của doanh nghiệp đã chỉ ra các nhân tố như: - Nhân lực có tầm quan trọng quyết định ĐMCN, trong nhiều trường hợp còn cấp bách hơn tài chính, đồng thời các yếu tố quyết định thành công của đổi mới là tình hình thuận lợi của thị trường đối với sản phẩm có liên quan tới đổi mới và sau đó là trình độ của đội ngũ lao động tại thời điểm đổi mới (Trần Ngọc Ca, 2000). Tuy nhiên, CIEM/UNDP (2006) cho rằng yêu cầu về nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm và yêu cầu nâng cao về năng suất mới là nhóm yếu tố có tác động lớn nhất thúc đẩy doanh nghiệp ĐMCN; còn chính sách khuyến khích ĐMCN của nhà nước lại là nhóm yếu tố có tác động yếu nhất.

- Nguyễn Sỹ Lộc và các tác giả (2006) cho rằng muốn ĐMCN thành công, các cấp quản lý nhà nước, nhà quản lý doanh nghiệp phải quan tâm tới 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com những yếu tố tác động trực tiếp và gián tiếp đến quá trình đổi mới, bao gồm: (1) nhóm yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu công nghệ (yếu tố tâm lý xã hội, kinh tế và đặc tính địa phương của nhà sử dụng công nghệ tiềm năng; yêu cầu của qui mô đầu tư cho việc ĐMCN; lợi nhuận của đầu tư công nghệ mang lại; sự tương thích của công nghệ mới và công nghệ đang sử dụng; lợi thế cạnh tranh có thể nhìn thấy được giữa công nghệ mới và công nghệ cũ; sự phức tạp và hiệu quả của công nghệ mới; so sánh về chi phí sản xuất và giá bán sản phẩm giữa công nghệ mới và cũ; môi trường quyết định các yếu tố liên quan đến chính trị và tổ chức của đơn vị mua; số lượng người mua và số lượng người mua tiềm năng), và (2) các yếu tố từ phía nhà cung cấp (các hoạt động của cơ quan truyền bá công nghệ có liên quan tới giá, thị trường, lựa chọn thị trường, tiếp thị, cơ sở hạ tầng; môi trường chuyển giao như phát triển cơ sở hạ tầng, thông tin, ưu đãi, luật pháp; điều tiết của chính phủ). Như vậy, các tác giả đã nêu ra được các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình ĐMCN, tuy nhiên chưa làm rõ được tầm quan trọng của các yếu tố này trong hoạt động ĐMCN của doanh nghiệp; - Ngoài ra, ĐMCN còn phụ thuộc vào: (1) chiến lược kinh doanh, chiến lược công nghệ của doanh nghiệp (Nguyễn Văn Thu, 2007), (2) vòng đời công nghệ và thời điểm tiến hành ĐMCN (Tạ Doãn Trịnh, 2009), (3) vốn con người (Trần Thọ Đạt & Đỗ Tuyết Nhung, 2008), (4) áp lực của các chính sách bảo vệ môi trường buộc doanh nghiệp phải ĐMCN theo hướng hướng thân thiện với môi trường (Vũ Xuân Nguyệt Hồng, 2008) và (5) quá trình đánh giá, lựa chọn, chuyển giao công nghệ thành công (Nguyễn Công Liêm & Nguyễn Thanh Tuấn, 2007). Hơn nữa, ĐMCN còn phụ thuộc vào môi trường công nghệ quốc gia (Bộ môn Quản lý công nghệ, Đại học Kinh tế Quốc dân, 2003). Như vậy, các công trình nghiên cứu trong nước đã khái quát được các quan niệm về ĐMCN, trình độ công nghệ, năng lực công nghệ, các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động ĐMCN của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ