Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Chi Ngân Sách Nhà Nước Cho Hoạt Động Khoa Học Và Công Nghệ Ở Việt Nam

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Đổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ ở việt nam, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

309
3
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1.1. HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1.2. Đặc điểm của hoạt động khoa học và công nghệ

1.3. Vai trò của khoa học và công nghệ đối với sự phát triển kinh tế xã hội

1.4. CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1.4.1. Thất bại của thị trường trong đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ

1.4.2. Chi Ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ

1.5. CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1.5.1. Khái niệm, nội dung cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ

1.5.2. Cơ chế phân bổ NSNN cho hoạt động KH&CN

1.5.3. Cơ chế sử dụng ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ

1.6. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1.6.1. Các nhân tố khách quan

1.6.2. Các nhân tố chủ quan

1.7. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KH&CN

1.7.1. Kinh nghiệm từ Hàn Quốc

1.7.2. Kinh nghiệm của Mỹ

1.7.3. Bài học kinh nghiệm

2. THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM

2.1. THỰC TRẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM

2.1.1. Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ

2.1.2. Kết quả hoạt động khoa học và công nghệ

2.1.3. Đầu tư của tư nhân cho hoạt động KH&CN

2.2. THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM

2.2.1. Thực trạng cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ

2.2.2. Thực trạng cơ chế sử dụng ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KH&CN VÀ CÔNG NGHỆ

2.3.1. Kết quả đạt được

2.3.2. Những hạn chế

2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM

3.1. ĐỊNH HƯỚNG, QUAN ĐIỂM ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

3.1.1. Định hướng đổi mới cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động khoa học và công nghệ

3.2. GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM

3.2.1. Nhóm giải pháp đối với cơ chế phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ

3.2.2. Nhóm giải pháp đối với cơ chế sử dụng ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ

3.2.3. Nhóm các giải pháp khác

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT

TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Ngân Sách KH CN Việt Nam

Thế kỷ XXI chứng kiến sự trỗi dậy của kinh tế tri thức, nơi hoạt động khoa học và công nghệ (KH&CN) đóng vai trò then chốt. Việt Nam, đối mặt với nguy cơ 'bẫy thu nhập trung bình', cần đổi mới cơ chế quản lý để thúc đẩy KH&CN. Mức chi ngân sách nhà nước cho KH&CN 'không dưới 2% tổng chi ngân sách' là một nỗ lực lớn. Tuy nhiên, hiệu quả chưa cao. Cần thiết phải xem xét đổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN, đặc biệt trong điều kiện nguồn NSNN đóng vai trò chủ đạo trong đầu tư cho KH&CN ở nước ta. Chỉ khi nguồn NSNN được phân bổ và sử dụng hợp lý mới tạo ra cơ sở hạ tầng tốt cho cho KH&CN, mới thúc đẩy nâng cao chất lượng nghiên cứu, tạo điều kiện cho nhà khoa học và tổ chức KH&CN hoạt động hiệu quả.

1.1. Tầm quan trọng của KH CN trong phát triển kinh tế

KH&CN là động lực then chốt cho tăng trưởng kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh. Đổi mới sáng tạo dựa trên KH&CN là chìa khóa để thoát khỏi bẫy thu nhập trung bình và hội nhập quốc tế. Theo Phạm Thu Thủy, luận án tập trung vào hai nội dung chính: cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệcơ chế sử dụng ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ.

1.2. Thực trạng đầu tư và hiệu quả KH CN ở Việt Nam

Mặc dù chính sách KH&CN Việt Nam được ưu tiên, đầu tư còn dàn trải, hiệu quả chưa cao. Các tổ chức KH&CN gặp nhiều khó khăn khi thực hiện cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước. Cần có giải pháp mạnh mẽ để khuyến khích doanh nghiệp và thu hút đầu tư tư nhân cho nghiên cứu và phát triển (R&D). Đảng và Nhà nước ta coi khoa học và công nghệ là “then chốt”, “động lực” của sự phát triển và cùng với giáo dục “phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là một động lực quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá”.

1.3. Thiếu nghiên cứu hệ thống về cơ chế quản lý chi NSNN

Các nghiên cứu hiện tại chưa hình thành khung lý thuyết hệ thống để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN ở Việt Nam. Vì thế, cần phải xem xét đổi mới cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN, vì đây là một nhân tố quyết định đến sự phát triển của KH&CN, đặc biệt trong điều kiện nguồn NSNN đóng vai trò chủ đạo trong đầu tư cho KH&CN ở nước ta.

II. Thách Thức Hạn Chế Cơ Chế Chi Ngân Sách Nhà Nước Cho KH CN

Thực tế cho thấy, nền KH&CN nước nhà chưa được như mong muốn. Theo Nghị quyết 20/BCH TW khóa XI, hoạt động KH&CN còn 'trầm lắng, chưa thực sự trở thành động lực phát triển kinh tế - xã hội'. Đầu tư cho KH&CN còn dàn trải, hiệu quả chưa cao. Việc xã hội hóa các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập còn chậm. Các tổ chức KH&CN cũng như các nhà khoa học còn nhiều khó khăn vướng mắc khi thực hiện cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN. Nhà nước chưa có giải pháp đủ mạnh để khuyến khích doanh nghiệp và thu hút đầu tư tư nhân cho nghiên cứu, đổi mới và ứng dụng khoa học và công nghệ.

2.1. Đầu tư dàn trải hiệu quả chưa cao trong KH CN

Nguồn lực tài chính cho KH&CN chưa được sử dụng hiệu quả, dẫn đến lãng phí và hạn chế khả năng tạo ra các kết quả nghiên cứu có giá trị ứng dụng cao. Theo Luận án của Phạm Thu Thủy, 'Thời gian qua, đầu tư cho khoa học và công nghệ dàn trải, hiệu quả chưa cao. Kết quả khoa học cong nghẹ hạn chc. Vlẹc xã hội hóa các đon vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập còn chậm.'

2.2. Khó khăn trong thực hiện cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm

Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KH&CN chưa phát huy hiệu quả do thiếu hướng dẫn chi tiết và ràng buộc trách nhiệm rõ ràng. Điều này làm giảm động lực và khả năng sáng tạo của các nhà khoa học. Các tổ chức KH&CN cũng như các nhà khoa học còn nhiều khó khăn vướng mắc khi thực hiện cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN.

2.3. Thiếu sự tham gia của doanh nghiệp trong KH CN

Doanh nghiệp chưa chủ động đầu tư vào R&D và ứng dụng KH&CN do thiếu chính sách ưu đãi và môi trường kinh doanh thuận lợi. Nhà nước chưa có giải pháp đủ mạnh để khuyến khích doanh nghiệp và thu hút đầu tư tư nhân cho nghiên cứu, đổi mới và ứng dụng khoa học và công nghệ.

III. Giải Pháp Đổi Mới Cơ Chế Phân Bổ Ngân Sách KH CN Hiện Nay

Để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính KH&CN, cần đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách. Ưu tiên cơ chế cạnh tranh, dựa trên đánh giá hiệu quả hoạt động KH&CNtiềm năng ứng dụng. Tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quá trình phân bổ. Đồng thời, đa dạng hóa các kênh tài trợ, khuyến khích đầu tư cho KH&CN từ khu vực tư nhân và các nguồn khác. Điều này tạo cơ sở hạ tầng tốt cho cho KH&CN, mới thúc đẩy nâng cao chất lượng nghiên cứu, tạo điều kiện cho nhà khoa học và tổ chức KH&CN hoạt động hiệu quả.

3.1. Áp dụng cơ chế cạnh tranh trong phân bổ NSNN

Cơ chế phân bổ ngân sách KH&CN cần chuyển từ cấp phát theo kế hoạch sang cạnh tranh dựa trên chất lượng và hiệu quả sử dụng ngân sách KH&CN. Các dự án có tiềm năng ứng dụng cao và mang lại lợi ích kinh tế - xã hội lớn cần được ưu tiên. Tài trợ theo dự án là cách thức cấp ngân sách cho đề xuất tài trợ đến từ các nhà nghiên cứu theo cơ chế cạnh tranh.

3.2. Minh bạch hóa quy trình phân bổ ngân sách KH CN

Quy trình phân bổ ngân sách cần được công khai, minh bạch, với sự tham gia của các chuyên gia và đại diện các bên liên quan. Điều này giúp đảm bảo tính công bằng và khách quan trong việc lựa chọn các dự án được tài trợ. Nhà nước cần tạo ra cơ sở hạ tầng tốt cho cho KH&CN, mới thúc đẩy nâng cao chất lượng nghiên cứu, tạo điều kiện cho nhà khoa học và tổ chức KH&CN hoạt động hiệu quả.

3.3. Khuyến khích đa dạng hóa nguồn lực tài chính cho KH CN

Cần tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư tư nhân cho KH&CN. Xây dựng các quỹ đầu tư mạo hiểm, cung cấp các chính sách ưu đãi cho KH&CN, và tạo điều kiện cho các tổ chức KH&CN hợp tác với doanh nghiệp. Nhà nước chưa có giải pháp đủ mạnh để khuyến khích doanh nghiệp và thu hút đầu tư tư nhân cho nghiên cứu, đổi mới và ứng dụng khoa học và công nghệ.

IV. Hướng Dẫn Đổi Mới Sử Dụng Ngân Sách Nhà Nước Cho KH CN

Cần đổi mới cơ chế sử dụng ngân sách nhà nước theo hướng tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các tổ chức KH&CN. Cho phép các tổ chức này chủ động sử dụng kinh phí theo mục tiêu nghiên cứu, giảm thiểu các thủ tục hành chính rườm rà. Kiểm soát chặt chẽ quản lý nhà nước về KH&CNđánh giá hiệu quả hoạt động KH&CN để đảm bảo sử dụng đúng mục đích và hiệu quả.

4.1. Trao quyền tự chủ tài chính cho tổ chức KH CN

Các tổ chức KH&CN cần được trao quyền tự chủ trong việc quyết định chi tiêu và sử dụng kinh phí được giao, phù hợp với quy định của pháp luật. Điều này giúp tăng tính linh hoạt và chủ động trong hoạt động nghiên cứu. Nghị quyết 20/BCH TW khóa XI chỉ rõ :“hoạt động khoa học và công nghệ nhìn chung còn trầm lắng, chưa thực sự trở thành động lực phát triển kinh tế - xã hội”[4].

4.2. Giảm thiểu thủ tục hành chính trong quản lý ngân sách

Các thủ tục hành chính rườm rà cần được đơn giản hóa để tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức KH&CN trong việc sử dụng ngân sách. Tập trung vào quản lý rủi ro và kiểm soát sau. Các tổ chức KH&CN cũng như các nhà khoa học còn nhiều khó khăn vướng mắc khi thực hiện cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN.

4.3. Tăng cường kiểm tra giám sát và đánh giá hiệu quả

Cần xây dựng hệ thống kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động KH&CN khách quan, minh bạch. Kết quả đánh giá là cơ sở để điều chỉnh cơ chế phân bổ ngân sách và có biện pháp xử lý các trường hợp sử dụng sai mục đích. Thời gian qua, đầu tư cho khoa học và công nghệ dàn trải, hiệu quả chưa cao.

V. Kinh Nghiệm Bài Học Quản Lý Chi Ngân Sách KH CN Quốc Tế

Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, đặc biệt là từ Hàn Quốc và Mỹ, về cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN. Học hỏi các mô hình quản lý rủi ro, đánh giá hiệu quả, và thu hút đầu tư cho KH&CN từ khu vực tư nhân. Hội nhập quốc tế về KH&CN là yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của Việt Nam.

5.1. Kinh nghiệm từ Hàn Quốc về đầu tư KH CN

Hàn Quốc đã thành công trong việc phát triển KH&CN nhờ chính sách ưu đãi cho KH&CN rõ ràng, tập trung đầu tư vào các lĩnh vực then chốt, và khuyến khích hợp tác giữa các viện nghiên cứu và doanh nghiệp. Các nước đầu tư cho NC&PT cao nhất thế giới là những tấm gương sáng để Việt Nam học hỏi.

5.2. Mô hình quản lý KH CN hiệu quả của Mỹ

Mỹ có hệ thống quản lý nhà nước về KH&CN hiệu quả, với sự tham gia của nhiều tổ chức khác nhau, từ chính phủ đến tư nhân. Cơ chế phân bổ ngân sách KH&CN cạnh tranh và minh bạch. Đầu tư cho nghiên cứu cơ bản ở Mỹ được ưu tiên và có hệ thống quản lý hiệu quả.

5.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ quốc tế

Việt Nam cần học hỏi kinh nghiệm quốc tế về cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN, nhưng cần điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước. Hội nhập quốc tế về KH&CN giúp Việt Nam tiếp cận các công nghệ tiên tiến và nâng cao năng lực cạnh tranh.

VI. Kết Luận Tương Lai Đổi Mới Chi Ngân Sách KH CN Việt Nam

Đổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN là yếu tố then chốt để thúc đẩy phát triển KH&CN Việt Nam. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và địa phương để triển khai các giải pháp đồng bộ. Ứng dụng KH&CN vào thực tiễn sản xuất và đời sống là mục tiêu cuối cùng của quá trình đổi mới. Cần tiếp tục đổi mới để có nguồn NSNN được phân bổ và sử dụng hợp lý mới tạo ra cơ sở hạ tầng tốt cho cho KH&CN, mới thúc đẩy nâng cao chất lượng nghiên cứu, tạo điều kiện cho nhà khoa học và tổ chức KH&CN hoạt động hiệu quả.

6.1. Đổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách là then chốt

Nghiên cứu khẳng định rằng đổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao hiệu quả đầu tư cho KH&CN và thúc đẩy đổi mới sáng tạo. Đảng và Nhà nước ta coi khoa học và công nghệ là “then chốt”, “động lực” của sự phát triển và cùng với giáo dục “phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là một động lực quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá”.

6.2. Phối hợp đồng bộ để triển khai hiệu quả đổi mới

Để đổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước thành công, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và địa phương. Điều này giúp đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả của các giải pháp. Nhà nước cần tiếp tục có giải pháp đủ mạnh để khuyến khích doanh nghiệp và thu hút đầu tư tư nhân cho nghiên cứu, đổi mới và ứng dụng khoa học và công nghệ.

6.3. Ứng dụng KH CN vào thực tiễn để phát triển bền vững

Ứng dụng KH&CN vào thực tiễn sản xuất và đời sống là mục tiêu cuối cùng của quá trình đổi mới cơ chế quản lý. Điều này giúp nâng cao năng suất lao động, tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới, và góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước. Chỉ khi nguồn NSNN được phân bổ và sử dụng hợp lý mới tạo ra cơ sở hạ tầng tốt cho cho KH&CN, mới thúc đẩy nâng cao chất lượng nghiên cứu, tạo điều kiện cho nhà khoa học và tổ chức KH&CN hoạt động hiệu quả.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Đổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ cấp thiết bởi những lý do sau đây: Thứ nhãt, khoa học công nghệ đóng vai trò rất quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Thế kỷ XXI là thế kỷ của nền kinh tể tri thức - nền kinh tê trong đó việc sản sinh ra, phô cập và sử dụng tri thức đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tể, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống. Đặc điểm của kinh tể tri thức là vai trò ngày càng to lớn của những đổi mới liên tục về khoa học và công nghệ trong sản xuất với tư cách là nguồn lực cơ bản tạo nên sự tăng trưởng và năng lực cạnh tranh của nên kinh tế.

Đối với các nước đang phát triển, đứng trước nguy cơ “bầy thu nhập trung bình” như Việt Nam, việc phát triển khoa học công nghệ là con đường tất yểu để đưa nước ta thoát nghèo bền vừng, tiến tới gia nhập hàng ngũ các nước phát triển. Thứ hai, sự phát triển của khoa học công nghệ Việt Nam chưa tương xứng với đâu tư và kỳ vọng của Đảng và Nhà nước. Hiệu suất và hiệu quả chi ngân sách chưa cao. Đảng và Nhà nước ta coi khoa học và công nghệ là “then chốt”, “động lực” của sự phát triển và cùng với giáo dục “phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đâu, là một động lực quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá”.

Chủ trương này được khẳng định nhất quán từ Hiến pháp 1992, Nghị quyết của Hội nghị TW 2 năm 1996 đến Nghị quyết TW 6 về phát triển KH&CN năm 2012, Hiển pháp 2013. Đảng và Nhà nước đã ưu tiên nguồn NSNN dành cho khoa học còng nghệ với mức chi “không dưới 2% tổng chi ngân sách nhà nước hàng năm” (Chiển lược phát triển Khoa học Công nghệ 2010-2020). Mức chi này không thấp so với mức chi của ngân sách các nước trên thế giới cho khoa học công nghệ và đây là một sự cổ gắng lớn trong điều kiện ngân sách nhà nước cân đối khỏ khăn. Vì thể, chúng ta đã gặt hái được những thành tựu đáng kể về khoa học công nghệ như: kết quả KH&CN được ứng dụng trong nông nghiệp giúp Việt Nam trở thành một trong những quốc gia dẫn đầu về xuất khẩu nông, lâm, thủy sản với 10 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD.

Trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, xây dựng, đã thiết kể, chế tạo thành công nhiều loại sản phẩm, thiết bị cơ khí đáp ứng yêu cầu kinh ii tê - xã hội thay thê nhập khâu với giá thành cạnh tranh. Nhiều kỹ thuật tiên tiến trong chân đoán, điêu trị bệnh đã được nghiên cứu ứng dụng thành công, nhiều loại bệnh đã được chân đoán, điều trị với tỷ lệ thành công cao, giá thành rẻ. Vai trò, vị thế nền y tê Việt Nam ở một số lĩnh vực đậ được nâng cao ngang tầm các nước trong khu vực và trên thế giới như: Ghép tạng, công nghệ tế bào gốc, y học hạt nhân, nội soi can thiệp,. Tuy nhiên, nền KH&CN nước nhà chưa được như mong muốn, Nghị quyết 20/BCH TW khóa XI chỉ rõ :“hoạt động khoa học và công nghệ nhìn chung còn trầm lắng, chưa thực sự trở thành động lực phát triển kinh tế - xã hội”[4].

Thời gian qua, đâu tư cho khoa học và công nghệ dàn trải, hiệu quả chưa cao. Kết quả khoa học cong nghẹ hạn chc. Vlẹc xã hội hóa các đon vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập còn chậm. Các tổ chức KH&CN cũng như các nhà khoa học còn nhiều khó khăn vướng mắc khi thực hiện cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN.

Nhà nước chưa có giải pháp đủ mạnh để khuyến khích doanh nghiệp và thu hút đầu tư tư nhân cho nghiên cứu, đổi mới và ứng dụng khoa học và công nghệ. Vì thế, cần phải xem xét đổi mới cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN, vì đây là một nhân tố quyết định đển sự phát triển của KH&CN, đặc biệt trong điều kiện nguồn NSNN đóng vai trò chủ đạo trong đầu tư cho KH&CN ở nước ta. Chỉ khi nguồn NSNN được phân bổ và sử dụng họp lý mới tạo ra cơ sở hạ tầng tốt cho cho KH&CN, mơi thuc đây nâng cao chât lượng nghiên cứu, tạo điêu kiện cho nhà khoa học và tổ chức KH&CN hoạt động hiệu quả. Thứ ba, đã có các nghiên cứu về cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN trong và ngoài nước.

Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, hình thành nên khung lý thuyết để từ đó đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN ở Việt Nam. Bởi vậy, việc tham gia xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn để hình thành một cơ chê quản lý chi NSNN phù họp, nhằm thúc đẩy hoạt động khoa học công nghệ ở Việt Nam phát triên vân là việc hêt sức cân thiết. Đó là lý do để nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài: "Dổi mới cơ chế quản ỉý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ ở Việt Nam iii Đe tài sẽ tập trung nghiên cứu hai nội dung sau: - Cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ - Cơ chế sử dụng ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài 2.1 Các công trình tiêu biểu về quản lý chi tiêu công “A Contemporary Approach to Public Expenditure Management", Allen Schick (1999).

Nghiên cứu tập trung vào Quản lý Chi tiêu công (PEM) với một cách tiếp cận mới đoi với một vấn đề cũ- phân bổ nguồn lực công thông qua sự lựa chọn chung. Sự khác biệt quan trọng đầu tiên là ngân sách thông thường hoạt động thông qua các quy tắc thủ tục được chấp nhận, trong khi PEM nhấn mạnh các kết quả cụ thể. Các kết quả này liên quan đến: a) tổng thu và chi tiêu, b) phân bổ nguồn lực giữa các ngành và chương trình, và c) hiệu quả hoạt động của các cơ quan chính phủ. Sự khác biệt thứ hai là: theo cách tiếp cận cũ, vẩn đề là quá trình ngân sách được tổ chức như thể nào; cách tiếp cận mới cho rằng quá trình ngân sách là một phần của một tập hợp rộng hơn các sắp xếp thể che và quản lý.

Đe đạt được kết quả chi tiêu công tích cực, cần có sự liên kết với thông tin, động lực, các sap xếp thể chế khác. Quản lý chi tiêu công theo cách tiếp cận mới bổ sung vào quy trình ngân sách chính thức các chuẩn hành vi để phân bổ và kiểm soát chi tiêu công. Đó là 3 yếu tố cốt lõi của quản lý chi tiêu công: kỷ luật tài khóa, hiệu quả phân bổ, hiệu quả hoạt động. Mồi yểu tố được xác định rõ các quy tắc thực hiện, vai trò của các chủ thể thực hiện, điều kiện về thông tin liên quan.

Cách tiếp cận mới này được áp dụng rộng rãi trong quản lý chi tiêu công ở các nước. “Reforming the Public Expenditure Management System: Medium-Term Expenditure Framework, Performance Management, and Fiscal Transparency ỴThe World Bank and Korea Development Institute Conference Proceedings, 2004).- Công trình này giới thiệu về 3 cải cách lớn ưong quản lý chi tiêu công: khuôn khổ chi tiêu trung hạn, quản lý theo kểt quả hoạt động, minh bạch tài khóa và bằng chứng thực nghiệm ở các nước Hàn Quốc, Thụy Sĩ, Đức, Mỹ, úc, Thụy Điển. “A Basic Model of Performance-Based Budgeting” (Marc Robinson and Duncan, IMF 2009): Là một ấn phẩm của IMF, mục tiêu chính của công trình này là iv xây dựng một mô hình cơ bản của ngân sách dựa trên kết quả hoạt động có thể được xem xét cho hai nhóm nước: i) những nước muốn giới thiệu một hệ thống ngân sách dựa trên kết quả thực hiện nhưng giảm thiểu phức tạp và chi phí làm như vậy; và ii) những nước có nguồn lực và năng .lực hạn chế, bao gồm các nước có thu nhập thấp thích họp (LICs). Các mô hình lập ngân sách dựa trên kết quả thực hiện phức tạp được mô tả và phác thảo.

Công trình nhấn mạnh những điều kiện tiên quyết cần thiết cho bất kỳ chuyển sang lập ngân sách dựa trên kết quả hoạt động - công nhận rằng ngân sách dựa trên kết quả hoạt động, thậm chí ở dạng cơ bản, không nên được xem xét ở các quốc gia có có vấn đề trầm trọng trong hệ thống quản lý tài chính công (FFS) và quản lý nhà nước. “Framework for assessing public fnancial management 2016- PEFA 2016 PEFA là khung đánh giá kết quả hoạt động quản lý tài chính công do các chuyên gia của World Bank, IMF, ủy ban Châu Âu và chính phủ các nước Anh, Pháp, Na uy, Thụy Sĩ xây dựng dựa trên những chuẩn mực theo dõi chi tiêu của các nước nghèo có nợ cao, quy chế minh bạch ngân sách của Quỹ tiền tệ quốc tế và các chuẩn mực quốc tể khác. PEFA được thiết kế để đánh giá kết quả hoạt động quản lý tài chính công của các nước có mức phát triển khác nhau theo thời gian, nhằm cung cấp các thông tin cho tiến trình cải cách quản lý tài chính công bằng cách xác định mức độ kết quả hoạt động cải cách mang lại và tăng khả năng xác định, học hỏi từ những thành công của cải cách. Bộ chỉ so PEFA gồm 32 chỉ số, trong đó 28 chỉ số sử dụng để đảnh giả những vấn đề cốt lõi về hoạt động của một hệ thong quản lý tài chính công và 3 chỉ số sử dụng đánh giá hoạt động của các nhà tài trợ tác động đến hệ thống quản lý tài chính công.

Những vấn đề cốt lõi về hoạt động của hệ thống quản lý tài chính công bao gồm: độ tin cậy của ngân sách; tính toàn diện và minh bạch của ngân sách; lập ngân sách trên cơ sở chính sách; khả năng tiên liệu và kiểm soát thực hiện ngân sách; kế toán, ghi sổ và báo cáo; kiểm toán và giám sát ngoài.2 Các công trình về kinh nghiệm quốc tế liên quan đến cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho KH&CN “Funding of Public Research and Development: Trends and Changes” OECD 2003. Nghiên cứu này mô tả xu hướng và thực tiễn trong việc tài trợ cho công nghiên cứu và phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Chi Ngân Sách Nhà Nước Cho Hoạt Động Khoa Học Và Công Nghệ Ở Việt Nam" đề cập đến những cải cách cần thiết trong quản lý ngân sách nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả cho các hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đổi mới cơ chế quản lý để đảm bảo nguồn lực được sử dụng một cách hợp lý và hiệu quả, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững trong lĩnh vực này.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm cái nhìn sâu sắc về các chính sách hiện hành, cũng như những đề xuất cụ thể để cải thiện quản lý ngân sách. Để mở rộng kiến thức và tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp xã tại huyện gia viễn tỉnh ninh bình, nơi cung cấp cái nhìn về quản lý ngân sách ở cấp xã, hay Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nước quận cẩm lệ thành phố đà nẵng, với những giải pháp cụ thể cho việc quản lý chi ngân sách. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước rlấp tỉnh đắk nông để hiểu rõ hơn về kiểm soát chi ngân sách. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý ngân sách nhà nước tại Việt Nam.