Tổng quan luận án

Công trình "Nghiên cứu đổi mới phần kiến thức ngành chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Hùng Vương Tỉnh Phú Thọ" được tác giả Trần Phúc Ba thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Đinh Quang Ngọc và TS. Nguyễn Đương Bắc, bảo vệ năm 2022 tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh, thuộc ngành Giáo dục học (mã số 9140101).

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ các định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội và Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Trường Đại học Hùng Vương được phép đào tạo trình độ cử nhân ngành Giáo dục Thể chất từ năm 2012. Sau gần 10 năm vận hành, chương trình đào tạo bộc lộ nhiều điểm bất cập: kết cấu phần kiến thức ngành còn nặng tính lý thuyết hàn lâm, chưa phân bổ hợp lý thời lượng thực hành nghề nghiệp, chuẩn đầu ra chưa đáp ứng tương thích với yêu cầu của chương trình Giáo dục phổ thông môn Giáo dục thể chất năm 2018 và nhu cầu thực tế của thị trường lao động tại địa phương.

Mục đích nghiên cứu của luận án là đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng đào tạo trình độ đại học ngành Giáo dục Thể chất tại Trường Đại học Hùng Vương; trên cơ sở đó tiến hành rà soát, tái cấu trúc và đổi mới phần kiến thức ngành nhằm nâng cao chất lượng đào tạo theo định hướng ứng dụng, đáp ứng chuẩn đầu ra và nhu cầu sử dụng nhân lực TDTT của xã hội.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu thực trạng chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ.
  2. Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu đổi mới phần kiến thức ngành chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ.
  3. Nhiệm vụ 3: Nghiên cứu ứng dụng và đánh giá chất lượng chương trình đào tạo sau đổi mới.

Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Phần kiến thức ngành trong chương trình đào tạo cử nhân Giáo dục Thể chất hiện hành tại Trường Đại học Hùng Vương còn bất cập, khiến mức độ đạt chuẩn đầu ra và khả năng thích ứng nghề nghiệp của sinh viên chưa cao. Nếu tiến hành đổi mới phần kiến thức ngành theo hướng tăng cường năng lực thực hành nghề nghiệp, giảm khối lượng kiến thức hàn lâm, tích hợp nghiệp vụ tổ chức hoạt động TDTT trường học và phát triển năng lực người học theo chuẩn đầu ra thì chất lượng đào tạo sẽ được cải thiện rõ rệt, đáp ứng tốt yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quá trình đổi mới phần kiến thức ngành chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Giáo dục Thể chất. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Khoa Nghệ thuật và Thể dục Thể thao thuộc Trường Đại học Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ; phạm vi thời gian thực hiện nghiên cứu, theo dõi và triển khai thực nghiệm sư phạm diễn ra trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2022, bám sát quá trình đào tạo kéo dài 3 năm học (6 học kỳ) đối với sinh viên Khóa 15 (nhóm đối chứng) và Khóa 16 (nhóm thực nghiệm).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án được phân tích theo hai trục không gian: các công trình quốc tế về phát triển chương trình đào tạo và các công trình trong nước liên quan trực tiếp đến ngành Giáo dục Thể chất.

Về lý luận phát triển chương trình trên thế giới, tác giả điểm lại các công trình kinh điển:

  • Ralph Tyler (1949) với tác phẩm "Basic Principles of Curriculum and Instruction", thiết lập cấu trúc 4 phần cơ bản và quy trình xây dựng chương trình 6 bước dựa trên phân tích mục tiêu và đánh giá.
  • Hilda Taba (1962) trong "Curriculum Development: Theory and Practice", đề xuất quy trình phát triển chương trình đi từ dưới lên gồm 8 bước bắt đầu từ chẩn đoán nhu cầu.
  • Francis P. Hunkins và Allan C. Ornstein (1998) trong "Curriculum: Foundations, Principles, and Issues", hệ thống hóa cơ sở triết học, lịch sử, tâm lý và quy trình 7 bước phát triển chương trình.
  • Susan Toohey (1999) với "Designing Courses for Higher Education", tiếp cận phương pháp thiết kế môn học đại học theo định hướng mục tiêu và chiến lược dạy học thực thi.
  • Peter F. Oliva trong "Developing the Curriculum", xây dựng mô hình toàn diện gồm 12 thành phần kết hợp chặt chẽ giữa thiết kế chương trình và quá trình giảng dạy thực tế.
  • Các nghiên cứu của Robert M. Diamond, Collin J. Marsh và George Willis (2003), Kelly A.V. (1977), Wentling (1993) về nguyên tắc lấy người học làm trung tâm và kiểm định chất lượng đào tạo.

Về các công trình nghiên cứu tại Việt Nam:

  • Các nghiên cứu lý luận chung về chương trình và học chế tín chỉ của Trần Khánh Đức (2006), Ngô Doãn Đại, Lâm Quang Thiệp, Lê Đức Ngọc (2003), Lê Văn Hào (2003), Phùng Rân, Trần Thị Hoài (2009), Trần Hữu Hoan (2011).
  • Các công trình chuyên ngành Thể dục thể thao: Lê Đức Ngọ (2000); Lê Trường Sơn Chấn Hải (2012) nghiên cứu đổi mới chương trình GDTC cho sinh viên các trường ĐHSP vùng Trung Bắc theo hướng bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức hoạt động TDTT; Nguyễn Trọng Hải nghiên cứu xây dựng chương trình GDTC cho học sinh trường nghề; Nguyễn Cẩm Ninh nghiên cứu chương trình đào tạo cử nhân Quản lý TDTT; Trần Vũ Phương (2016) nghiên cứu ứng dụng chương trình đổi mới chuyên ngành GDTC trình độ cao đẳng tại Trường Cao đẳng Tuyên Quang; Phạm Đức Viễn nghiên cứu đổi mới nội dung chương trình đào tạo cử nhân GDTC tại Trường Đại học Tây Bắc.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào việc đổi mới toàn bộ chương trình tổng thể, hoặc chỉ tập trung vào môn học GDTC chung cho sinh viên không chuyên, hoặc áp dụng ở bậc cao đẳng sư phạm. Chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu tác động và giải pháp đổi mới chuyên biệt cho "phần kiến thức ngành" của chương trình cử nhân Giáo dục Thể chất tại các trường đại học đa ngành địa phương (cụ thể là Trường Đại học Hùng Vương, Phú Thọ) nhằm thích ứng trực tiếp với Chương trình Giáo dục phổ thông môn GDTC năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên khung lý thuyết phát triển chương trình của Peter F. Oliva, Ralph Tyler, Hilda Taba và quy định kiểm định chất lượng chương trình đào tạo đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tác giả xác lập quy trình đổi mới chương trình gồm chu trình 5 bước khép kín và liên tục:

Bước thực hiện Nội dung hoạt động cốt lõi
Bước 1: Phân tích tình hình, nhu cầu Khảo sát nhu cầu xã hội, phân tích bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội địa phương, điều kiện thực tế của cơ sở đào tạo và phản hồi từ các bên liên quan.
Bước 2: Xác định mục đích, mục tiêu Cụ thể hóa mục tiêu đào tạo, xác lập chuẩn đầu ra về phẩm chất, kiến thức, kỹ năng cứng, kỹ năng mềm và mức độ tự chủ.
Bước 3: Thiết kế, xây dựng Tái cấu trúc khối lượng kiến thức, chọn lọc nội dung học phần, phân bổ thời lượng lý thuyết - thực hành và thiết kế đề cương môn học.
Bước 4: Thực thi Triển khai giảng dạy chương trình đổi mới theo kế hoạch đào tạo tại đơn vị, áp dụng phương pháp dạy học tích cực.
Bước 5: Đánh giá Kiểm tra, đo lường mức độ đạt chuẩn đầu ra của người học, thu thập ý kiến phản hồi để tiếp tục cải tiến chu trình đào tạo.

Để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, luận án sử dụng kết hợp 7 phương pháp nghiên cứu khoa học:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa các văn kiện pháp quy của Đảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT (Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT, Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT), chuẩn kiểm định AUN-QA, triết lý CDIO và các chương trình đào tạo cử nhân GDTC trong nước.
  2. Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng phiếu hỏi và tọa đàm trực tiếp để thu thập ý kiến từ 15 chuyên gia quản lý/khoa học giáo dục, 11 cán bộ quản lý tuyển dụng/tổ chức xã hội nghề nghiệp, 30 cựu sinh viên ngành GDTC, cùng đội ngũ giảng viên và sinh viên Trường Đại học Hùng Vương.
  3. Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát trực tiếp hoạt động giảng dạy, tập luyện, tổ chức các giờ học thực hành và thi kiểm tra kỹ năng vận động của sinh viên.
  4. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đánh giá kết quả học tập qua điểm số 6 học kỳ; kiểm tra chuẩn đầu ra năng lực chuyên môn bằng 3 hình thức (thi trắc nghiệm trên máy tính, thi giảng giả định trên lớp, thi phỏng vấn trực tiếp) và kiểm tra chuẩn đầu ra kỹ năng cứng.
  5. Phương pháp kiểm tra y học: Đo lường các chỉ số hình thái (chiều cao, cân nặng, chỉ số BMI, vòng ngực) và các chỉ tiêu tố chất thể lực (chạy 30m xuất phát cao, bật xa tại chỗ, chạy con thoi 4x10m, dẻo gập thân trên ghế, chạy bền tùy sức 5 phút/chạy 1500m).
  6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế thực nghiệm so sánh song song và đối chiếu dọc giữa Nhóm đối chứng (NĐC - 30 sinh viên Khóa 15 học chương trình cũ) và Nhóm thực nghiệm (NTN - 30 sinh viên Khóa 16 học chương trình mới đổi mới phần kiến thức ngành) trong thời gian 3 năm đào tạo.
  7. Phương pháp toán học thống kê: Sử dụng các công thức thống kê tính giá trị trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($S$), sai số trung bình ($m$), so sánh kiểm định tiêu chuẩn $t$-Student để đánh giá độ tin cậy ($p < 0.05; p < 0.01; p < 0.001$) và công thức Brody để tính nhịp tăng trưởng ($W%$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung làm rõ 4 nội dung lý luận:

  • Đường lối, quan điểm của Đảng và Nhà nước về đổi mới giáo dục, đào tạo; xác định GD&ĐT cùng khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu. Phân tích các định hướng cụ thể trong Nghị quyết 29-NQ/TW và Nghị quyết 88/2014/QH13 liên quan đến vị trí của môn Giáo dục thể chất trong việc hình thành 8 năng lực cốt lõi của người học.
  • Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: chương trình khung, chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra, chuẩn đầu vào, CTĐT định hướng ứng dụng, phát triển chương trình môn học. Phân tích so sánh 4 mô hình phát triển chương trình giáo dục phổ biến (Ralph Tyler, Hilda Taba, Francis P. Hunkins, Peter F. Oliva).
  • Khung quy chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo: Đối chiếu bộ tiêu chuẩn AUN-QA (18 tiêu chuẩn, 102 tiêu chí) và Bộ tiêu chuẩn kiểm định của Bộ GD&ĐT ban hành kèm Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT (11 tiêu chuẩn, 50 tiêu chí, đánh giá theo 7 mức độ).
  • Khái quát lịch sử hình thành Trường Đại học Hùng Vương (thành lập năm 2003 trên cơ sở CĐSP Phú Thọ) và Khoa Nghệ thuật và TDTT (thành lập năm 2015, tái cơ cấu sáp nhập năm 2018). Giới thiệu cơ cấu Bộ môn GDTC với 13 cán bộ giảng viên (1 PGS.TS, 4 NCS, 8 ThS) phụ trách đào tạo mã ngành đại học GDTC.

Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Trình bày chi tiết cơ sở khoa học, công cụ đo lường và quy trình vận hành của 7 phương pháp nghiên cứu (phân tích tổng hợp, phỏng vấn, quan sát, kiểm tra sư phạm, kiểm tra y học, thực nghiệm sư phạm, thống kê toán học). Luận án xác định rõ quy trình tổ chức nghiên cứu gồm các giai đoạn:

  • Giai đoạn 1 (2018 - 2019): Nghiên cứu tổng quan tài liệu, xây dựng phiếu phỏng vấn và khảo sát thực trạng chương trình tại Trường Đại học Hùng Vương.
  • Giai đoạn 2 (2019 - 2020): Lựa chọn tiêu chuẩn đánh giá, lấy ý kiến chuyên gia (n=15), nhà tuyển dụng (n=11), cựu sinh viên (n=30) để thiết kế cấu trúc và nội dung mới cho phần kiến thức ngành.
  • Giai đoạn 3 (2020 - 2022): Tổ chức thực nghiệm sư phạm trên sinh viên Khóa 16 (thực nghiệm) đối chứng với Khóa 15 (đối chứng), thu thập số liệu học tập qua 6 học kỳ, kiểm tra y sinh và xử lý số liệu thống kê.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 3 trình bày kết quả tương ứng với 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

1. Kết quả thực trạng chương trình đào tạo (Nhiệm vụ 1):

  • Đánh giá công tác tuyển sinh: Điểm đầu vào ngành GDTC ở mức trung bình, số lượng tuyển sinh qua các năm chưa ổn định. Đội ngũ giảng viên bộ môn gồm 13 người đạt 100% trình độ sau đại học, được sinh viên đánh giá tốt về trách nhiệm nhưng còn hạn chế trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy tích hợp.
  • Cơ sở vật chất: Trường có nhà đa năng, bể bơi, sân điền kinh, phòng tập thể lực cơ bản đáp ứng giảng dạy nhưng thiếu các trang thiết bị kiểm tra y sinh và dụng cụ thể thao chuyên sâu.
  • Nhu cầu nguồn nhân lực: Khảo sát tại tỉnh Phú Thọ cho thấy giai đoạn 2020-2025 nhu cầu tuyển dụng giáo viên GDTC tại các trường phổ thông (Tiểu học, THCS, THPT) và cán bộ phong trào TDTT cơ sở rất lớn, đặc biệt đòi hỏi kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm, bơi lội, võ thuật và bóng rổ.
  • Khảo sát thực trạng chương trình: Đánh giá theo 11 tiêu chuẩn cho thấy điểm trung bình nhiều tiêu chí về cấu trúc nội dung, phương pháp kiểm tra đánh giá và sự gắn kết với nhà tuyển dụng chỉ đạt mức 3 (chưa đáp ứng yêu cầu, cần cải tiến). Khảo sát 11 nhà tuyển dụng, 30 cựu sinh viên và 15 chuyên gia đều chỉ ra hạn chế: chương trình cũ quá nặng về lý thuyết học thuật, trùng lặp nội dung giữa các môn lý luận và thực hành, thiếu thời lượng rèn luyện kỹ năng sư phạm chuyên ngành.

2. Kết quả đổi mới phần kiến thức ngành (Nhiệm vụ 2):

  • Tác giả xây dựng nguyên tắc đổi mới: đảm bảo tính khoa học, tính ứng dụng thực tiễn, tính liên thông, bám sát chuẩn đầu ra và chương trình GDPT 2018.
  • Cấu trúc chương trình đổi mới: Tái cấu trúc toàn bộ phần kiến thức ngành. Tinh giản các học phần lý thuyết hàn lâm, gộp các nội dung trùng lặp, bổ sung và nâng cao thời lượng cho các học phần thực hành, nghiệp vụ sư phạm thể dục thể thao trường học.
Tiêu chí so sánh Phần kiến thức ngành cũ (Khóa 15) Phần kiến thức ngành mới (Khóa 16)
Định hướng thiết kế Nặng tính hàn lâm, tiếp cận nội dung Định hướng ứng dụng, phát triển năng lực nghề nghiệp
Cấu trúc học phần Rời rạc, trùng lặp lý thuyết giữa các môn Tích hợp liên môn, tăng cường kỹ năng thực hành
Nội dung môn học bổ sung Thiếu các môn thể thao hiện đại, ngoại khóa Bổ sung phương pháp dạy học GDTC theo CT 2018, bơi lội, bóng rổ, kỹ năng tổ chức sự kiện TDTT
Hình thức kiểm tra Chủ yếu thi tự luận và kiểm tra kỹ thuật đơn lẻ Kết hợp thi trắc nghiệm máy, giảng giả định, kiểm tra kỹ năng mềm và phỏng vấn trực tiếp

3. Kết quả thực nghiệm sư phạm và ứng dụng (Nhiệm vụ 3):

  • Kết quả học tập: Điểm trung bình tích lũy sau 6 học kỳ của sinh viên nhóm thực nghiệm (Khóa 16) cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm đối chứng (Khóa 15) với mức sai khác $p < 0.05$.
  • Đánh giá chuẩn đầu ra năng lực chuyên môn:
Nội dung kiểm tra chuyên môn Nhóm thực nghiệm (NTN - K16) Nhóm đối chứng (NĐC - K15) Mức độ sai khác ($p$)
Thi trắc nghiệm trên máy tính Điểm trung bình cao hơn rõ rệt Điểm trung bình thấp hơn $p < 0.05$
Thi giảng giả định trên lớp Năng lực sư phạm, tác phong, khẩu lệnh tốt Lúng túng trong xử lý tình huống sư phạm $p < 0.01$
Thi phỏng vấn trực tiếp Khả năng phản xạ và hiểu biết thực tiễn tốt Kiến thức thực tiễn còn hạn chế $p < 0.05$
  • Đánh giá chuẩn đầu ra kỹ năng cứng: Tỷ lệ sinh viên NTN đạt chuẩn kỹ năng bơi cứu đuối, trọng tài các môn thể thao và dàn dựng đồng diễn đạt tỷ lệ trên 85%, cao hơn vượt trội so với NĐC.
  • Chỉ số hình thái và thể lực: Cả hai nhóm trước thực nghiệm không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p > 0.05$). Sau 3 năm thực nghiệm, nhóm thực nghiệm có sự tăng trưởng vượt trội về các chỉ số thể lực (chạy 30m XPC, bật xa tại chỗ, dẻo gập thân, chạy con thoi và chạy tùy sức 5 phút) so với nhóm đối chứng ($p < 0.05$ và $p < 0.01$). Nhịp tăng trưởng thể lực ($W%$) của cả nam và nữ sinh viên NTN đều cao hơn NĐC.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về phát triển chương trình đào tạo đại học chuyên ngành Giáo dục Thể chất theo định hướng chuẩn đầu ra và tiếp cận năng lực nghề nghiệp.
  • Xác lập quy trình 5 bước khép kín và hệ thống tiêu chí đánh giá thích ứng để điều chỉnh riêng phân hệ "kiến thức ngành" cho các cơ sở giáo dục đại học đa ngành tại địa phương.

Về mặt thực tiễn:

  • Đánh giá toàn diện thực trạng các điều kiện đảm bảo chất lượng và nội dung chương trình đào tạo cử nhân GDTC tại Trường Đại học Hùng Vương, phản ánh sát thực nhu cầu tuyển dụng giáo viên TDTT tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2020-2025.
  • Xây dựng thành công khung cấu trúc và nội dung chi tiết phần kiến thức ngành mới, loại bỏ kiến thức trùng lặp, tăng cường thời lượng thực hành và nghiệp vụ sư phạm theo chương trình GDPT 2018.
  • Triển khai thực nghiệm sư phạm chứng minh chương trình mới mang lại hiệu quả thực tế: nâng cao kết quả học tập, hoàn thiện kỹ năng sư phạm chuyên ngành, chuẩn đầu ra kỹ năng cứng và cải thiện rõ rệt các tố chất thể lực của sinh viên.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ luận án:

  • Nhà trường và Khoa Nghệ thuật & TDTT cần chính thức ban hành, áp dụng khung chương trình phần kiến thức ngành đổi mới cho các khóa đào tạo tiếp theo.
  • Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện chuyên dụng và phương tiện kiểm tra y sinh phục vụ đào tạo.
  • Định kỳ tổ chức tập huấn cho đội ngũ giảng viên về phương pháp giảng dạy tích cực và kỹ thuật đánh giá trắc nghiệm, giảng giả định nhằm đảm bảo tính đồng bộ với chương trình mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm chỉ giới hạn tại một cơ sở đào tạo là Trường Đại học Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ.
  • Khách thể thực nghiệm giới hạn trong phạm vi 2 khóa đào tạo (Khóa 15 và Khóa 16).
  • Thời gian theo dõi thực nghiệm đánh giá hiệu quả chương trình mới diễn ra trong 3 năm học (6 học kỳ đầu của khóa đào tạo), chưa đánh giá toàn diện chu kỳ tốt nghiệp và giai đoạn công tác thực tế sau khi ra trường.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và chuyển giao mô hình đổi mới phần kiến thức ngành cho các trường đại học, cao đẳng đào tạo ngành Giáo dục Thể chất ở khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc.
  • Thực hiện các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) đánh giá mức độ thích ứng công việc và phản hồi từ các trường phổ thông sau khi sinh viên tốt nghiệp chương trình đổi mới đi làm từ 1 đến 3 năm.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục đại học, hội đồng khoa học và đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng sư phạm trong việc rà soát, tái cấu trúc và phát triển chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ.
  • Giảng viên bộ môn Giáo dục thể chất, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học, Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Thể dục thể thao.
  • Người làm chính sách và các nhà tuyển dụng tại Sở GD&ĐT, Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu TDTT các địa phương trong việc xây dựng tiêu chuẩn vị trí việc làm giáo viên GDTC.

Các phần nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Bản so sánh đối chiếu chi tiết giữa phần kiến thức ngành cũ và mới (Bảng 3.15).
  • Kế hoạch giảng dạy phân bổ các học phần chuyên ngành qua các học kỳ (Bảng 3.17).
  • Hệ thống công cụ và tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra năng lực chuyên môn qua trắc nghiệm máy, giảng thử giả định và phỏng vấn trực tiếp (Bảng 3.20 - 3.23).

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao luận án chỉ tập trung đổi mới "phần kiến thức ngành" thay vì toàn bộ chương trình đào tạo cử nhân Giáo dục Thể chất?
    Trả lời: Theo kết quả phân tích thực trạng tại Trường Đại học Hùng Vương, khối kiến thức đại cương và cơ sở khối ngành đã được chuẩn hóa theo quy định chung của Bộ GD&ĐT. Trong khi đó, phần kiến thức ngành là thành phần cốt lõi trực tiếp quyết định năng lực nghề nghiệp, kỹ năng sư phạm và sự thích ứng của sinh viên với chương trình GDPT 2018, đồng thời đây là phân hệ bộc lộ nhiều điểm bất cập và lạc hậu nhất qua khảo sát thực tế.

  2. Mô hình phát triển chương trình nào được tác giả kế thừa chủ yếu để xây dựng quy trình đổi mới?
    Trả lời: Tác giả kế thừa và tổng hợp quan điểm từ mô hình 12 thành phần của Peter F. Oliva kết hợp cùng mô hình của Ralph Tyler và Hilda Taba, từ đó thiết lập quy trình đổi mới chương trình gồm 5 bước khép kín dạng vòng tròn: Phân tích tình hình/nhu cầu $\rightarrow$ Xác định mục tiêu $\rightarrow$ Thiết kế/xây dựng $\rightarrow$ Thực thi $\rightarrow$ Đánh giá.

  3. Thiết kế thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành trên những nhóm đối tượng nào và trong bao lâu?
    Trả lời: Thực nghiệm sư phạm được tiến hành so sánh song song giữa Nhóm đối chứng (sinh viên Khóa 15 học theo chương trình cũ) và Nhóm thực nghiệm (sinh viên Khóa 16 học theo chương trình đổi mới phần kiến thức ngành) tại Trường Đại học Hùng Vương trong thời gian 3 năm học liên tục (tương ứng 6 học kỳ).

  4. Năng lực chuyên môn của sinh viên sau thực nghiệm được đánh giá thông qua các hình thức cụ thể nào?
    Trả lời: Năng lực chuyên môn được đánh giá thông qua 3 hình thức kiểm tra sư phạm: thi trắc nghiệm kiến thức trên hệ thống máy tính, thi thực hành giảng dạy giả định trên lớp học và thi phỏng vấn đánh giá năng lực xử lý tình huống chuyên môn trực tiếp.

  5. Luận án tham chiếu những văn bản, bộ tiêu chuẩn kiểm định nào để đánh giá thực trạng chương trình đào tạo?
    Trả lời: Luận án tham chiếu Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học ban hành theo Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT (11 tiêu chuẩn, 50 tiêu chí), kết hợp tham chiếu Bộ tiêu chuẩn AUN-QA (18 tiêu chuẩn, 102 tiêu chí) và mô hình CDIO.

Kết luận

Luận án của tác giả Trần Phúc Ba là công trình nghiên cứu ứng dụng chuyên sâu về đổi mới chương trình đào tạo cử nhân ngành Giáo dục Thể chất tại Trường Đại học Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ. Bằng việc kết hợp hệ thống phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chặt chẽ, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá chính xác thực trạng và xây dựng thành công khung kiến thức ngành mới theo hướng tiếp cận năng lực. Kết quả thực nghiệm sư phạm trong 3 năm chứng minh chương trình đổi mới giúp nâng cao kết quả học tập, kỹ năng nghề nghiệp và thể lực của sinh viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới của chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và nhu cầu nhân lực TDTT tại địa phương.