Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Nguyễn Hữu Hùng với đề tài "Đổi mới chương trình môn Âm nhạc - Vũ đạo cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh" (Mã số: 9140101), được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Kim Xuân và TS. Lê Văn Lẫm, bảo vệ năm 2018 tại Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Môn học Âm nhạc - Vũ đạo (ÂNVĐ) được đưa vào giảng dạy lần đầu tiên tại Trường Đại học Thể dục thể thao (TDTT) Bắc Ninh từ năm 2008 cho sinh viên khóa Đại học 40. Sau giai đoạn thử nghiệm ban đầu, thực tiễn đào tạo môn học này bộc lộ nhiều điểm bất cập:
- Chương trình môn học (CTMH) không tỷ lệ thuận với nhu cầu và sự hứng thú của sinh viên: Tỷ lệ yêu thích môn học ở khóa Đại học 41 chỉ đạt 55%, khóa Đại học 42 giảm xuống 45%, đến khóa Đại học 43 và 44 đạt 67%.
- Sự thiếu đồng bộ và bất hợp lý trong phân phối thời lượng: Hai khóa Đại học 45 và 46 học cùng thời điểm nhưng áp dụng hai chương trình khác nhau (ngành Giáo dục thể chất học 45 tiết, ngành Huấn luyện thể thao học 30 tiết). Đến khóa Đại học 47 và 48, dù 100% các khoa (4/4 khoa) đăng ký môn học nhưng tất cả đều bị rút gọn xuống 30 tiết theo đề xuất của Khoa Sư phạm Thể dục mà chưa qua nghiên cứu khoa học hay đánh giá thực chứng.
- Cơ cấu nội dung cũ phân bổ theo tỷ lệ 10% Âm nhạc, 50% Múa và 30% Khiêu vũ thể thao (KVTT). Với thời lượng 30 tiết, sinh viên chỉ có thể thi kết thúc học phần nội dung Múa (phải có sự hỗ trợ biên đạo của giảng viên), trong khi kỹ năng cảm thụ âm nhạc và thực hành KVTT không đạt được hiệu quả ứng dụng thực tế cho nghề nghiệp.
- Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình nghiên cứu phát triển chương trình môn học ở Việt Nam phần lớn tập trung vào khối trường văn hóa - nghệ thuật hoặc xây dựng khung chương trình đào tạo (CTĐT) tổng thể cho các ngành như Quản lý TDTT, Giáo dục thể chất (GDTC). Chưa có công trình nào nghiên cứu bài bản, chuyên sâu về việc đánh giá và đổi mới chương trình một môn học tích hợp nghệ thuật - thể thao đặc thù như môn ÂNVĐ tại các cơ sở đào tạo TDTT.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là xác định bộ tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá CTM ÂNVĐ, từ đó tiến hành đổi mới và ứng dụng vào thực tiễn giảng dạy cho sinh viên Trường Đại học TDTT Bắc Ninh theo định hướng tích cực hóa, tiếp cận chuẩn đầu ra và đáp ứng nhu cầu thực tiễn nghề nghiệp của 04 ngành đào tạo: Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao, Y học TDTT và Quản lý TDTT.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định và giải quyết 03 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng chương trình môn Âm nhạc - Vũ đạo cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh.
- Nhiệm vụ 2: Đổi mới chương trình môn Âm nhạc - Vũ đạo cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh định hướng tiếp cận CDIO(2+).
- Nhiệm vụ 3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả chương trình môn Âm nhạc - Vũ đạo đổi mới cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh.
Giả thuyết khoa học
Luận án giả định rằng nguyên nhân chính gây hạn chế hiệu quả đào tạo môn ÂNVĐ xuất phát từ việc CTMH áp dụng chưa theo kịp nhu cầu thực tế của xã hội, chưa phân hóa phù hợp với đặc thù ngành nghề đào tạo và sở thích của người học. Việc đổi mới CTM ÂNVĐ theo hướng chuẩn hóa mục tiêu, phân loại nội dung theo nhóm ngành và tiếp cận mô hình CDIO(2+) sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên 04 ngành học và chất lượng đào tạo chung của nhà trường.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chương trình môn học Âm nhạc - Vũ đạo cho sinh viên Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.
- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên 04 ngành đào tạo (GDTC, Huấn luyện thể thao, Y học TDTT, Quản lý TDTT); cán bộ giảng viên trực tiếp giảng dạy môn học; cựu sinh viên (khóa Đại học 46); các nhà quản lý TDTT và nhà sử dụng lao động.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu khảo sát thực trạng giai đoạn 2006 - 2014; triển khai thực nghiệm sư phạm và hoàn thành đánh giá năm 2018.
- Phạm vi không gian và địa bàn: Trường Đại học TDTT Bắc Ninh; phối hợp điều tra khảo sát, đối sánh dữ liệu thực tế tại Trường Đại học TDTT TP. Hồ Chí Minh và Trường Đại học TDTT Đà Nẵng.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Luận án điểm lại các lý thuyết và mô hình phát triển, đánh giá chương trình giáo dục đại học trên thế giới:
- Mô hình phát triển chương trình lấy người học làm trung tâm, gắn kết mục tiêu - nội dung - đánh giá của Robert M., Susan Toohey (1999) trong Designing Courses for Higher Education, Hilda Taba (1962), Kelly A.V. (1977).
- Hệ thống lý luận về cơ sở triết học, lịch sử, tâm lý và chính sách phát triển chương trình của Allan C. Ornstein và Francis P. Hunkins (1998) trong Curriculum: Foundations, Principles, and Issues, Collin J. Marsh và George Willis (2003) trong Curriculum: Alternative Approaches, Ongoing Issues.
- Mô hình phát triển chương trình toàn diện gắn với thực thi giảng dạy của Peter F. Oliva trong Developing the Curriculum.
- Khung tiếp cận CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate) do Viện Công nghệ Massachusetts (MIT, Hoa Kỳ) cùng Đại học Công nghệ Chalmers, Học viện Công nghệ Hoàng gia KTH, Đại học Linköping (Thụy Điển) khởi xướng vào thập niên 1990 với 12 tiêu chuẩn và 4 khối kiến thức, kỹ năng chuẩn đầu ra.
- Thang phân loại tư duy nhận thức của Bloom (Bloom's Cognitive Taxonomy) được sử dụng làm công cụ xác định các mức độ năng lực người học cần đạt được.
Các hướng nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, luận án tổng hợp các công trình tiêu biểu:
- Vấn đề cấu trúc chương trình theo học chế tín chỉ: Lê Việt Khuyến, Ngô Doãn Đại, Lâm Quang Thiệp về chuyển đổi từ đào tạo niên chế sang tín chỉ theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT và Thông tư số 57/2012/TT-BGDĐT.
- Nguyên tắc xây dựng chương trình và đo lường đánh giá: Lê Đức Ngọc (2003) về cơ sở khoa học phát triển CTĐT và ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm; Lê Văn Hào (2003) về CTĐT tích hợp rèn luyện kỹ năng; Phùng Rân về 5 tiêu chí chương trình đại học; Trần Khánh Đức (2006) về 6 tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo giáo viên.
- Đánh giá và kiểm định chương trình: Trần Thị Hoài (2009) với luận án tiến sĩ về đánh giá thẩm định chương trình giáo dục đại học; Trần Hữu Hoan (2011) với luận án tiến sĩ về quản lý xây dựng và đánh giá CTMH trình độ đại học trong học chế tín chỉ.
- Tiếp cận CDIO tại Việt Nam: Nguyễn Văn Thắng, Hồ Tấn Nhựt (2008), Vũ Anh Dũng và Phùng Xuân Nhạ (Trường Đại học Kinh tế - ĐHQG Hà Nội) trong việc cụ thể hóa quy trình 5 bước áp dụng chuẩn đầu ra CDIO vào đề cương môn học.
- Nghiên cứu chương trình môn học ngành nghệ thuật và TDTT: Lê Văn Long (2008), Hà Mai Hương (2004), Trần Minh Trí (2004-2006), Nguyễn Cẩm Ninh (2011).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tác giả xác định các công trình trong nước chủ yếu dừng lại ở cấp độ CTĐT khung hoặc chỉ khảo sát trên các ngành văn hóa, nghệ thuật, âm nhạc chuyên nghiệp. Riêng đối với môn ÂNVĐ trong các trường TDTT, cả nước chỉ có 03 trường từng triển khai (ĐH TDTT Bắc Ninh, ĐH TDTT TP. Hồ Chí Minh, ĐH TDTT Đà Nẵng). Tuy nhiên, tại thời điểm nghiên cứu, hai trường tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng đều không duy trì được chương trình theo đúng mục đích ban đầu. Luận án giải quyết khoảng trống về cơ sở khoa học, tiêu chuẩn đánh giá và giải pháp đổi mới toàn diện CTM ÂNVĐ phù hợp với đặc thù đào tạo cử nhân TDTT theo học chế tín chỉ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi
- Mô hình tiếp cận CDIO(2+): Tác giả kế thừa 12 tiêu chuẩn của mô hình CDIO gốc (Hình thành ý tưởng - Thiết kế - Triển khai - Vận hành) và phát triển thành mô hình CDIO(2+), tức kết hợp khung CDIO chuẩn với đóng góp của các nhà khoa học/chuyên gia chuyên ngành và đề xuất cụ thể của tác giả luận án để thích ứng với môn học nghệ thuật - thể thao.
- Mô hình mục tiêu SMART: Định hình mục tiêu CTMH bảo đảm 5 tiêu chí: Specific (Cụ thể), Measurable (Đo lường được), Achievable (Khả thi), Relevant (Thực tế/Phù hợp ngành nghề), Time-bound (Thời gian hoàn thành xác định).
- Thang đo nhận thức Bloom: Ứng dụng để thiết kế chuẩn đầu ra (CĐR) môn học từ cấp độ nhận biết, thông hiểu đến vận dụng, phân tích, đánh giá và sáng tạo.
- Khái niệm môn học Âm nhạc - Vũ đạo: Luận án chuẩn hóa định nghĩa: Môn Âm nhạc - Vũ đạo là bộ môn nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ cơ thể thông qua các động tác nhảy, múa và khiêu vũ kết hợp với âm nhạc nhằm truyền đạt cảm xúc, ý tưởng của tác phẩm, đạt giá trị nghệ thuật phục vụ công chúng. Cấu trúc môn học tích hợp 03 phân môn:
- Âm nhạc: Nhạc lý cơ bản, cao độ, trường độ, cường độ (cố định và diễn cảm), ký hiệu âm nhạc, kỹ năng nghe, đếm phách, phân tích tiết tấu và vẽ sơ đồ bài nhạc.
- Múa: Nghệ thuật tạo hình không gian động, biên đạo múa dân gian dân tộc (múa Nga, Cấy lúa, múa Tây Nguyên, Miền núi phía Bắc) với các tuyến đội hình (vòng cung, hàng dọc, hàng ngang, vòng tròn, chữ V).
- Khiêu vũ thể thao: Rèn luyện thể lực và tác phong với các điệu nhảy quốc tế và đại chúng (Macarena, Bachata, Rumba, Waltz, Tango...). Văn bản dẫn chứng số liệu sinh lý: tiêu hao năng lượng qua điệu Waltz, Tango đạt hệ số 7.57 (cao hơn bóng đá 7.30, thấp hơn cầu lông 8.0); tần số tim tối đa khi vận động đạt 197 lần/phút ở nữ và 210 lần/phút ở nam.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng qua 07 phương pháp cụ thể:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Hệ thống hóa các chủ trương của Đảng (Nghị quyết số 04-NQ/HNTW, Nghị quyết số 29-NQ/TW), văn bản quy phạm pháp luật của Bộ GD&ĐT, Bộ VHTT&DL và các giáo trình, công trình khoa học trong và ngoài nước.
- Phương pháp phỏng vấn (tọa đàm, phiếu hỏi): Thu thập ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên, cựu sinh viên và người sử dụng lao động về thực trạng và nội dung đổi mới.
- Phương pháp chuyên gia Delphi: Trưng cầu ý kiến chuyên gia qua nhiều vòng nhằm xác định hệ thống nguyên tắc, bộ tiêu chuẩn cấp I, tiêu chí cấp II và tiêu chí minh chứng cấp III ("chí bảo").
- Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát trực tiếp các giờ giảng lý thuyết, thực hành, phương pháp giảng dạy của giảng viên và thái độ, thao tác kỹ thuật của sinh viên.
- Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đánh giá các kỹ thuật động tác, kỹ năng cảm thụ âm nhạc, khả năng biên đạo và kết quả kiểm tra thực hành kết thúc học phần.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức giảng dạy thực nghiệm CTM ÂNVĐ đổi mới đối chứng với chương trình hiện hành.
- Phương pháp toán thống kê: Xử lý toàn bộ số liệu thu thập bằng phần mềm SPSS, tính toán các tham số thống kê đặc trưng (tần số, tỷ lệ %, giá trị trung bình $\bar{X}$, độ lệch chuẩn $S$, sai số, kiểm định so sánh tương quan).
Quy mô mẫu và nguồn dữ liệu
- Khảo sát động cơ và nhận thức nghề nghiệp: $n = 345$ sinh viên 04 ngành.
- Khảo sát nhu cầu sử dụng nội dung môn học: $n = 255$ sinh viên.
- Phỏng vấn chuyên gia xác định bộ tiêu chuẩn đánh giá: $n = 56$ giảng viên, chuyên gia.
- Đánh giá thực trạng chuẩn đầu ra: $n = 75$; thực trạng nội dung: $n = 60$.
- Phỏng vấn chuyên sâu về nội dung kỹ thuật, thời lượng, tiêu chí thi, phương pháp, học liệu: $n = 15$ giảng viên.
- Hội đồng thẩm định chương trình đổi mới: $n = 8$ chuyên gia.
- Khảo sát đánh giá năng lực chuẩn đầu ra: $n = 65$ cán bộ giảng viên và cựu sinh viên khóa Đại học 46; $n = 25$ nhà quản lý/người sử dụng lao động.
- Thực nghiệm sư phạm: $n = 120$ sinh viên chuyên ngành Giáo dục thể chất; đánh giá ảnh hưởng nhận thức nghệ thuật và kỹ năng biểu diễn: $n = 80$ sinh viên chuyên ngành Thể dục.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài:
- Trình bày quan điểm đổi mới giáo dục đại học của Đảng và Nhà nước qua các kỳ Đại hội XI, XII và Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo gắn với nhu cầu xã hội và học chế tín chỉ.
- Phân tích các khái niệm học thuật: CTMH, đề cương chi tiết học phần, chuẩn đầu ra, phát triển chương trình, tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm định.
- Tổng quan 12 tiêu chuẩn của mô hình CDIO và 4 khối kiến thức kỹ năng chuẩn đầu ra; phân tích mô hình thiết kế CTMH bậc tiểu học của Đại học Maryland (Hoa Kỳ) và đối sánh với thực tiễn Việt Nam.
- Xác định vị trí môn học ÂNVĐ tại Trường Đại học TDTT Bắc Ninh: nằm trong khối kiến thức phổ tu thể dục (song song với Thể dục Đội hình - đội ngũ, Thể dục phát triển chung) phục vụ bổ trợ cho toàn bộ hệ thống các môn chuyên ngành Thể dục (Thể dục dụng cụ, Thể dục nhịp điệu, Thể dục thể hình - Fitness, KVTT, Thể dục cổ động, Thể dục đồng diễn).
- Phân tích chi tiết 03 thành tố cấu thành môn học: Âm nhạc (nhạc lý, cường độ, xướng âm, ghi nhạc dạng $1\times 8$ hoặc ký hiệu gạch $+2n$ lẻ $= 8\times 8 + 2n$ lẻ); Nghệ thuật múa và biên đạo múa dân gian dân tộc; Khiêu vũ thể thao và các chỉ số sinh lý vận động.
Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức và các công cụ thực hiện:
- Trình bày cấu trúc vận hành của 07 phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục.
- Xác định rõ kế hoạch nghiên cứu qua các giai đoạn: chuẩn bị đề cương, khảo sát thực trạng giai đoạn 2006 - 2014, xây dựng bộ công cụ tiêu chuẩn đánh giá, thiết kế chương trình đổi mới theo CDIO(2+), tổ chức thực nghiệm sư phạm và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS.
- Thiết lập quy trình phối hợp khảo sát đối sánh với 02 cơ sở đào tạo TDTT trọng điểm tại miền Trung (Đại học TDTT Đà Nẵng) và miền Nam (Đại học TDTT TP. Hồ Chí Minh).
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
1. Đánh giá thực trạng chương trình môn Âm nhạc - Vũ đạo (2006 - 2014)
Kết quả điều tra thực trạng cho thấy nhiều bất cập nghiêm trọng về tổ chức giảng dạy, nhận thức và cơ sở vật chất:
| Chỉ báo khảo sát thực trạng |
Quy mô mẫu ($n$) |
Kết quả ghi nhận chính |
| Phân phối thời lượng |
Dữ liệu 2006-2014 |
Dao động bất thường giữa các khóa: 45 tiết (khóa 40-43), phân hóa 45 tiết (GDTC) và 30 tiết (HLTT) ở khóa 45-46; đồng loạt cắt giảm xuống 30 tiết ở khóa 47-48. |
| Động cơ học tập |
$n = 345$ SV |
Mức độ yêu thích qua các khóa không ổn định: khóa 41 đạt 55%, khóa 42 đạt 45%, khóa 43-44 đạt 67%. |
| Nhận thức nghề nghiệp |
$n = 345$ SV |
Sinh viên 04 ngành có sự phân hóa rõ rệt: Ngành GDTC có nhu cầu cao về Múa và Âm nhạc; các ngành HLTT, Y học TDTT, Quản lý TDTT có nhu cầu rất thấp về Múa nhưng mong muốn học sâu KVTT và Âm nhạc ứng dụng. |
| Cơ sở vật chất |
Bộ môn Thể dục |
Thiếu phòng tập chuyên dụng có gương, gióng múa và hệ thống âm thanh đạt chuẩn; thiết bị hỗ trợ CNTT chưa được trang bị đồng bộ. |
| Tập huấn giảng viên |
Giai đoạn 2006-2014 |
Số đợt tập huấn nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên môn ÂNVĐ còn rất hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu tiếp cận phương pháp dạy học hiện đại. |
| Nhu cầu nội dung |
$n = 255$ SV |
Khẳng định tính cần thiết phải phân tách nội dung môn học phù hợp với định hướng việc làm của từng ngành học. |
2. Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá và đổi mới chương trình tiếp cận CDIO(2+)
- Thông qua phỏng vấn chuyên gia ($n = 56$), luận án xác lập hệ thống đánh giá gồm: các nguyên tắc đánh giá, bộ Tiêu chuẩn cấp I, Tiêu chí cấp II và các tiêu chí minh chứng cấp III ("chí bảo"), vận dụng thang phân loại nhận thức Bloom để lượng hóa mức độ năng lực sinh viên cần đạt.
- Thực hiện đánh giá CTM ÂNVĐ hiện hành: Khảo sát chuẩn đầu ra ($n = 75$), nội dung chương trình ($n = 60$), đánh giá của cựu sinh viên khóa 46 và giảng viên ($n = 65$), đánh giá của nhà sử dụng lao động ($n = 25$) đều khẳng định chương trình cũ bộc lộ độ vênh lớn giữa đào tạo và thực tiễn công tác.
- Thiết kế CTM ÂNVĐ đổi mới theo mô hình SMART và CDIO(2+): Luận án thực hiện phân loại chương trình thành 02 nhóm riêng biệt cho 04 ngành đào tạo:
| Nhóm chương trình đổi mới |
Ngành đào tạo áp dụng |
Thời lượng |
Cấu trúc nội dung đổi mới |
| Nhóm 1 |
Giáo dục thể chất (GDTC) |
30 tiết |
Gồm 03 nội dung tích hợp: Âm nhạc + Múa + Khiêu vũ thể thao (tập trung kỹ năng biên đạo múa học đường, đếm nhịp và KVTT phong trào). |
| Nhóm 2 |
Huấn luyện thể thao, Y học TDTT, Quản lý TDTT |
30 tiết |
Gồm 02 nội dung: Âm nhạc + Khiêu vũ thể thao (lược bỏ hoàn toàn nội dung Múa để tập trung nâng cao kỹ năng cảm thụ âm nhạc chuyên sâu cho thể thao và thực hành các vũ hình KVTT ứng dụng). |
- Đổi mới tiêu chí thi và kiểm tra: Thiết lập bảng tiêu chí đánh giá kỹ năng thực hành độc lập, bỏ sự phụ thuộc vào việc giáo viên phải biên đạo hộ; đánh giá dựa trên điểm nghệ thuật và điểm thực hiện kỹ thuật.
- Đổi mới phương pháp và điều kiện dạy học: Chuyển giao phương pháp dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm, ứng dụng CNTT (xử lý hình ảnh, video kỹ thuật, bài giảng điện tử môn học ÂNVĐ) và cập nhật hệ thống nguồn tài liệu tham khảo chuyên môn ($n = 15$ giảng viên đồng thuận).
3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả thực nghiệm sư phạm
- Xây dựng tiến trình thực nghiệm 30 tiết cho Nhóm 1 (ngành GDTC, Bảng 3.26) và tiến trình 30 tiết cho Nhóm 2 (các ngành HLTT, Y học TDTT, Quản lý TDTT, Bảng 3.27).
- Đánh giá thực nghiệm đối chứng ($n = 120$ sinh viên ngành GDTC, Bảng 3.28): Kết quả so sánh giữa nhóm thực nghiệm học chương trình đổi mới và nhóm đối chứng học chương trình hiện hành cho thấy sự vượt trội rõ rệt ở nhóm thực nghiệm về điểm kiểm tra kỹ năng nhạc lý, khả năng đếm phách, điểm thực hiện kỹ thuật múa/KVTT và điểm nghệ thuật biên đạo.
- Đánh giá ảnh hưởng môn học đổi mới tới sinh viên chuyên ngành Thể dục ($n = 80$): Điểm số nghệ thuật và thành tích thực hiện trong các môn chuyên ngành Thể dục thẩm mỹ, Thể dục Aerobic, Khiêu vũ thể thao và Thể dục cổ động của nhóm sinh viên học chương trình đổi mới đạt kết quả cao hơn có ý nghĩa thống kê so với trước thực nghiệm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và phát triển thành công cơ sở lý luận về đánh giá, phát triển chương trình môn học đại học chuyên ngành TDTT theo hướng tiếp cận mô hình CDIO mở rộng – ký hiệu là mô hình CDIO(2+).
- Xây dựng hoàn chỉnh Bộ tiêu chuẩn đánh giá CTM ÂNVĐ bao gồm hệ thống tiêu chuẩn cấp I, tiêu chí cấp II và hệ thống tiêu chí minh chứng cấp III ("chí bảo"), kết hợp vận dụng thang phân loại tư duy nhận thức của Bloom để đo lường chuẩn đầu ra môn học nghệ thuật - thể thao.
- Xác lập mô hình mục tiêu SMART trong thiết kế CTMH tích hợp nghệ thuật (Âm nhạc, Múa, Khiêu vũ) phục vụ cho đào tạo cán bộ thể dục thể thao trong hệ thống tín chỉ.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện, khách quan về thực trạng bất cập của CTM ÂNVĐ giai đoạn 2006 - 2014 tại Trường Đại học TDTT Bắc Ninh trên các phương diện: phân bổ thời lượng, động cơ người học, nhận thức nghề nghiệp, trình độ đội ngũ và cơ sở vật chất.
- Xây dựng và thực thi thành công phương án phân hóa chương trình môn ÂNVĐ thành 02 nhóm chương trình chuẩn hóa 30 tiết: Nhóm dành riêng cho ngành GDTC (Âm nhạc - Múa - KVTT) và Nhóm dành cho 03 ngành HLTT, Y học TDTT, Quản lý TDTT (Âm nhạc - KVTT).
- Đổi mới đồng bộ chuẩn đầu ra, cấu trúc bài giảng, tiêu chí đánh giá kiểm tra kết thúc học phần, phương pháp dạy học tích cực, tích hợp công nghệ thông tin và hệ thống học liệu phục vụ đào tạo.
- Minh chứng thực nghiệm khẳng định việc áp dụng chương trình đổi mới nâng cao rõ rệt chất lượng học tập, khả năng cảm thụ âm nhạc và kỹ năng thực hành biểu diễn của sinh viên.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đề nghị Ban Giám hiệu Trường Đại học TDTT Bắc Ninh chính thức phê duyệt và đưa khung CTM ÂNVĐ đổi mới (02 nhóm chương trình) vào giảng dạy bắt buộc trong toàn trường.
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất: xây dựng phòng tập chuyên dụng đạt chuẩn cho môn ÂNVĐ có trang bị hệ thống gương phẳng, gióng múa, sàn tập gỗ, thiết bị âm thanh chất lượng cao và máy chiếu phục vụ bài giảng điện tử.
- Tổ chức định kỳ các đợt tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ biên đạo, kỹ thuật KVTT và phương pháp giảng dạy tích hợp CNTT cho đội ngũ giảng viên Bộ môn Thể dục.
- Nhân rộng quy trình đánh giá và phát triển chương trình theo mô hình CDIO(2+) sang các môn học khác trong hệ thống chương trình đào tạo của nhà trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Khảo sát thực nghiệm và ứng dụng chương trình đổi mới chủ yếu tập trung triển khai sâu tại Trường Đại học TDTT Bắc Ninh; các dữ liệu thu thập tại Trường Đại học TDTT TP. Hồ Chí Minh và Đại học TDTT Đà Nẵng chỉ dừng lại ở mức độ đối sánh thực trạng chứ chưa tiến hành thực nghiệm giảng dạy chéo.
- Giới hạn thời lượng môn học được cố định trong khung 30 tiết theo quy chế đào tạo tín chỉ chung của nhà trường, tạo áp lực nhất định lên việc bố trí thời gian rèn luyện chuyên sâu các vũ hình KVTT phức tạp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi ứng dụng quy trình đổi mới chương trình CDIO(2+) sang các môn học khác thuộc khối Thể dục như: Thể dục Aerobic, Thể dục Thể hình - Thẩm mỹ, Thể dục Cổ động, Thể dục Đồng diễn.
- Nghiên cứu chuyển giao và kiểm chứng hiệu quả của khung CTM ÂNVĐ phân hóa tại các cơ sở đào tạo giáo viên thể chất và huấn luyện viên thể thao trên phạm vi toàn quốc.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với giảng viên Bộ môn Thể dục và các bộ môn nghệ thuật biểu diễn: Tham khảo chi tiết tiến trình giảng dạy 30 tiết (Bảng 3.26 và 3.27), phương pháp giảng dạy bài giảng điện tử có ứng dụng CNTT, thang đo Bloom đánh giá năng lực và biểu mẫu tiêu chí chấm thi kết thúc học phần nội dung Múa và KVTT.
- Đối với cán bộ quản lý đào tạo và Hội đồng khoa học các trường đại học TDTT: Tham khảo quy trình 5 bước áp dụng chuẩn đầu ra CDIO vào đề cương chi tiết học phần; bộ công cụ tiêu chí 3 cấp (I, II, III) để rà soát, kiểm định và tái cấu trúc chương trình môn học theo học chế tín chỉ.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Giáo dục học và Huấn luyện thể thao: Tham khảo phương pháp luận kết hợp định tính và định lượng, kỹ thuật xử lý dữ liệu qua SPSS, quy trình chuyên gia Delphi và phương pháp thiết kế thực nghiệm sư phạm đối chứng trong nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình CDIO(2+) được tác giả xây dựng dựa trên nguyên lý nào?
Mô hình CDIO(2+) được tác giả phát triển từ khung lý thuyết 12 tiêu chuẩn của CDIO gốc (Conceive - Design - Implement - Operate) do Viện Công nghệ Massachusetts và các trường đại học Thụy Điển khởi xướng. Ký hiệu "(2+)" đại diện cho sự kết hợp tích hợp giữa: (1) Khung chuẩn CDIO quốc tế; (2) Ý kiến đóng góp của các chuyên gia, nhà khoa học chuyên ngành trong nước; và (3) Các điều chỉnh cụ thể của chính tác giả luận án nhằm thích ứng với đặc thù giảng dạy môn học nghệ thuật - thể thao tích hợp tại Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.
2. Vì sao luận án lại phân tách chương trình môn học thành 02 nhóm ngành riêng biệt?
Qua khảo sát $n = 345$ sinh viên và $n = 255$ đối tượng về nhu cầu sử dụng, luận án phát hiện sự khác biệt lớn về mục tiêu nghề nghiệp:
- Sinh viên ngành Giáo dục thể chất cần kỹ năng Múa dân gian dân tộc để phục vụ giảng dạy ngoại khóa, dàn dựng đồng diễn và công tác đoàn đội tại các trường phổ thông.
- Sinh viên 03 ngành Huấn luyện thể thao, Y học TDTT và Quản lý TDTT hầu như không có nhu cầu sử dụng kỹ năng Múa, nhưng lại rất cần kỹ năng cảm thụ/phân tích tiết tấu âm nhạc và thực hành Khiêu vũ thể thao để ứng dụng vào công tác huấn luyện vận động viên, tổ chức sự kiện thể thao và giao tiếp xã hội. Do đó, việc phân tách giúp loại bỏ nội dung không cần thiết (Múa ở nhóm 2) để tập trung nâng cao thời lượng cho Âm nhạc và KVTT.
3. Tỷ lệ cơ cấu nội dung và cách thức kiểm tra môn học thay đổi như thế nào sau đổi mới?
- Trước đổi mới: Chương trình chung áp dụng cho tất cả các ngành với tỷ lệ 10% Âm nhạc, 50% Múa, 30% KVTT. Khi thi kết thúc học phần chỉ tổ chức thi nội dung Múa và phải có giảng viên đứng ra biên đạo giúp sinh viên.
- Sau đổi mới: Nhóm 1 (GDTC) duy trì cả 3 phân môn nhưng tái cấu trúc thời lượng hợp lý; Nhóm 2 (HLTT, Y học, Quản lý) chỉ học Âm nhạc và KVTT. Quy trình kiểm tra được chuẩn hóa theo tiêu chí độc lập: đánh giá trực tiếp khả năng nghe/đếm phách, phân tích sơ đồ nhạc lý và kỹ năng tự thực hiện bài thi thực hành mà không cần giảng viên hỗ trợ biên đạo.
4. Dữ liệu sinh lý vận động nào được trích dẫn để khẳng định giá trị rèn luyện của Khiêu vũ thể thao?
Luận án trích dẫn các chỉ số sinh lý thực nghiệm chứng minh KVTT tạo ra sự biến đổi sinh lý tích cực: mức tiêu hao năng lượng thông qua các điệu nhảy như Waltz, Tango đạt hệ số 7.57 (cao hơn môn bóng đá với 7.30 và thấp hơn cầu lông với 8.0). Đồng thời, tần số nhịp tim tối đa ghi nhận khi thực hiện các bài khiêu vũ thể thao đạt 197 lần/phút đối với nữ và 210 lần/phút đối với nam, chứng minh giá trị rèn luyện thể lực và tim mạch tương đương các môn thể thao vận động cường độ cao.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hữu Hùng đã giải quyết thành công vấn đề lý luận và thực tiễn trong việc đổi mới CTM ÂNVĐ cho sinh viên Trường Đại học TDTT Bắc Ninh theo định hướng tiếp cận CDIO(2+) và học chế tín chỉ. Công trình đã xác lập bộ tiêu chuẩn đánh giá 3 cấp khoa học, tái cấu trúc chương trình theo hướng phân hóa sát hợp với yêu cầu nghề nghiệp của 04 ngành đào tạo và chuẩn hóa tiêu chí kiểm tra kết thúc học phần. Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định tính hiệu quả và khả năng ứng dụng thực tiễn của chương trình đổi mới, đóng góp một tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác phát triển chương trình đào tạo tại các trường đại học thể dục thể thao trên toàn quốc.