Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ "Đối chiếu từ ngữ lóng trong tiếng Anh và tiếng Việt" do tác giả Doãn Thị Lan Anh thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Văn Khang, hoàn thành vào tháng 9 năm 2023. Luận án thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu, mã số 9.24.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp quan trọng nhất của con người và luôn biến đổi không ngừng để thích nghi với sự vận động của xã hội. Dưới góc nhìn của chủ nghĩa Marx và quan điểm của Ferdinand de Saussure, ngôn ngữ là một sản phẩm của cộng đồng; sự biến đổi của ngôn ngữ gắn liền mật thiết với sự phát triển của xã hội. Bên cạnh chức năng giao tiếp thuần túy, ngôn ngữ còn chuyển tải các thông điệp xã hội sâu sắc về độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, học vấn, địa vị, hoàn cảnh và mục đích giao tiếp của các chủ thể. Những yếu tố này hình thành nên các biến thể ngôn ngữ, trong đó tiếng lóng là một biến thể đặc thù tạo nên sự đa dạng, mới mẻ và sức sống cho ngôn ngữ giao tiếp hằng ngày.

Trong bối cảnh hiện đại, tiếng lóng không còn bị giới hạn ở các tầng lớp "dưới đáy" hay các nhóm xã hội làm ăn phi pháp theo quan niệm truyền thống, mà đã mở rộng phạm vi, có xu hướng lan tỏa liên nhóm xã hội và thâm nhập sâu vào đời sống của các tầng lớp trí thức, thanh niên, doanh nhân và các ngành nghề chuyên biệt. Mặc dù tiếng lóng là đối tượng thu hút sự quan tâm của nhiều ngành khoa học, tác giả chỉ ra rằng vẫn còn thiếu các công trình nghiên cứu so sánh, đối chiếu tiếng lóng giữa tiếng Anh và tiếng Việt một cách toàn diện và chuyên sâu về phương thức cấu tạo từ, đặc điểm ngữ nghĩa, sự hình thành, phát triển cũng như các nhân tố văn hóa - xã hội tác động lên chúng. Việc nhận diện và đối chiếu hai chiều giữa hai ngôn ngữ này là một nhiệm vụ khoa học có tính cấp thiết cả về mặt lý luận chuyên môn lẫn thực tiễn giảng dạy ngoại ngữ và giao tiếp liên văn hóa.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích tổng quát của luận án là khảo sát, phân tích và làm rõ đặc điểm của từ ngữ lóng trong tiếng Anh và tiếng Việt; từ đó tiến hành so sánh, đối chiếu để tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt về phương thức cấu tạo từ và ngữ nghĩa. Thông qua đó, công trình đóng góp vào lý luận nghiên cứu tiếng lóng, phương ngữ học xã hội và làm sáng tỏ nét đặc trưng văn hóa - xã hội của hai cộng đồng người nói tiếng Anh và người Việt.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Trên cơ sở tổng quan tình hình nghiên cứu, xây dựng cơ sở lí thuyết cho đề tài luận án;
  2. Đối chiếu, chỉ ra những tương đồng và khác biệt về đặc điểm cấu tạo của từ ngữ lóng trong tiếng Anh và tiếng Việt;
  3. Đối chiếu, chỉ ra những tương đồng và khác biệt về đặc điểm ngữ nghĩa của từ ngữ lóng trong tiếng Anh và tiếng Việt;
  4. Phân tích, chỉ ra một số nhân tố văn hóa, xã hội chi phối đặc điểm của từ ngữ lóng trong tiếng Anh và tiếng Việt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Từ ngữ lóng trong tiếng Anh và tiếng Việt, được thu thập từ các cuốn từ điển chuyên ngành về tiếng lóng và các bài báo điện tử, diễn đàn trực tuyến, mạng xã hội.
  • Phạm vi lý thuyết: Khung lý thuyết của ngôn ngữ học cấu trúc (hình thái học, ngữ nghĩa học) kết hợp với ngôn ngữ học xã hội (phương ngữ xã hội, biến thể ngôn ngữ).
  • Phạm vi nhóm xã hội: Luận án giới hạn khảo sát từ ngữ lóng thuộc 4 nhóm xã hội: nhóm giới trẻ, nhóm thương mại, nhóm y tế và nhóm chính trị.
  • Phạm vi nhóm giới trẻ: Luận án xác định giới trẻ là tầng lớp thanh niên và người trẻ trong độ tuổi từ 18 đến 35 tuổi (trước khi bước vào tuổi trung niên), được xây dựng trên cơ sở đối chiếu khung độ tuổi thanh niên của các tổ chức quốc tế và pháp luật Việt Nam:
Tổ chức / Văn bản Khái niệm / Nhóm đối tượng Độ tuổi quy định Tài liệu tham chiếu
Ban thư ký LHQ / UNESCO / ILO Thanh niên 15 - 24 tuổi UN Instruments, Statistics
Chương trình UN-Habitat Thanh niên 15 - 32 tuổi Chương trình nghị sự Agenda 21
UNICEF / WHO / UNFPA Thanh thiếu niên
Thanh niên (young people)
Giới trẻ (youth)
10 - 19 tuổi
10 - 24 tuổi
15 - 24 tuổi
Tài liệu của UNFPA
UNICEF Trẻ em Đến 18 tuổi Công ước về Quyền của Trẻ em
Hiến chương Thanh niên Châu Phi Thanh niên 15 - 35 tuổi Liên minh Châu Phi (AU), 2006
Luật Thanh niên Việt Nam Thanh niên 16 - 30 tuổi Điều 1, Luật Thanh niên
  • Phạm vi thời gian ngữ liệu: Đối với nguồn báo chí điện tử và diễn đàn trực tuyến, luận án tập trung khảo sát ngữ liệu xuất hiện chủ yếu từ năm 2018 đến thời điểm thực hiện nghiên cứu (2023).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã thực hiện tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến ngôn ngữ học xã hội, biến thể phương ngữ xã hội và từ ngữ lóng.

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

  1. Nền tảng ngôn ngữ học xã hội và biến thể ngôn ngữ:

    • Lý thuyết hành vi nói năng của J. Austin (1955) trong tác phẩm How to do things with words đặt nền móng cho việc nghiên cứu ngôn ngữ gắn liền với bối cảnh giao tiếp hiện thực.
    • O. Jespersen (1922) trong Language: Its nature, Development and Origin là tác phẩm mở đầu nghiên cứu về sự phân hóa giai cấp, giới tính và các nhân tố xã hội tác động đến ngôn ngữ.
    • J. Fishman (1971) với The sociology of language: An interdisciplinary social science approach to language in society xác định các câu hỏi cốt lõi của ngôn ngữ học xã hội: ai nói, bằng ngôn ngữ nào, khi nào, về vấn đề gì và nói với ai.
    • R. Wardhaugh (1986, 2006) trong An Introduction to Sociolinguistics phân tích cấu trúc xã hội ảnh hưởng đến biến đổi ngôn ngữ.
    • W. Labov (1970, 1972, 1976, 2006) với các công trình kinh điển như The social stratification of English in New York City, Sociolinguistics và Language in the Inner City khẳng định biến đổi ngôn ngữ luôn gắn liền với các biến số xã hội. Các nghiên cứu tiếp nối tiêu biểu gồm J. Gumperz (1971), R. Lakoff (1975) về ngôn ngữ và giới tính, P. Eckert (1998) về biến số tuổi tác.
  2. Tiếng lóng của giới trẻ và sinh viên đại học:

    • A. Dundes (1963) với công trình Kansas University Slang: A new generation đặt nền tảng nghiên cứu tiếng lóng sinh viên trong trường đại học.
    • C. Eble (1996) trong cuốn sách Slang and Sociability: In-Group Language among College Students khảo sát hơn 10.000 ví dụ thu thập qua 20 năm tại Đại học Bắc Carolina ở Chapel Hill, khẳng định tiếng lóng là hệ từ vựng năng động, phục vụ củng cố danh tính nhóm và thể hiện tính xã hội.
    • F. Rodriguez (1994) (Youth and Student Slang in British and American English), T. Dalzell (2010) và K. Burridge (2004) nghiên cứu tính chất biến đổi theo thế hệ và chức năng mã hóa nội nhóm nhằm loại trừ người ngoài cuộc.
    • T. Thorne (2007) trong The latest youth slang nhận định tiếng lóng giới trẻ là nguồn sản sinh ngôn ngữ mới phong phú nhất, tiến tới hình thành tiếng địa phương của giới trẻ đa sắc tộc (multiethnic youth vernacular).
    • M. McCrindle (2011) với Word-up: A lexicon and guide to communication in the 21st century phân tích 4 nhân tố chi phối tiếng lóng thế kỷ 21 gồm công nghệ, văn hóa Mỹ, đa văn hóa và toàn cầu hóa.
  3. Tiếng lóng trong các lĩnh vực chuyên biệt và giác độ tiếp cận khác:

    • Trong y học: David (1983) với bài báo Hospital slang for patients: Crocks, gomers, gorks, and others; Coombs và cộng sự (1993) với Medical slangs and its functions chỉ ra 5 chức năng tâm lý xã hội của tiếng lóng y khoa; Fox và cộng sự (2003).
    • Trong thế giới ngầm và phân tầng xã hội: Kypc (2014) khảo sát tần suất tiếng lóng theo thứ tự: ma túy, thế giới ngầm, sinh viên, thanh thiếu niên, cảnh sát; Allan và Burridge (2006) về nguồn gốc lóng tội phạm thế kỷ 18; Forsskåhl (2001); Redkozubova (2018) trong Slang, language diversity and language ecology.
    • Trong âm nhạc và nghệ thuật: Styowati (2001) nghiên cứu tiếng lóng trong nhạc Rap.
    • Dưới góc độ tri nhận và ký hiệu học: M. Turunen (2016) trong Conceptual Metaphors in Slang: A Study on the Words Shit, Piss, and Blood; Y. Wang (2016) nghiên cứu tiếng lóng học đường từ lý thuyết ký hiệu học của F. de Saussure (2001).
    • Nghiên cứu hình thái và xã hội học: E. Mattiello (2008) trong An introduction to English Slang: A description of its Morphology, Semantics and Sociology đã mô tả toàn diện cơ chế hình thái, ngữ nghĩa và xác lập 31 đặc trưng xã hội của từ ngữ lóng tiếng Anh.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  1. Lý luận ngôn ngữ học xã hội và biến thể tiếng Việt: GS. Nguyễn Văn Khang là tác giả đặt nền móng với các giáo trình và chuyên khảo tiêu biểu như Ngôn ngữ học xã hội (1999, 2012), Từ ngoại lai trong tiếng Việt (2007), Ngôn ngữ mạng: Biến thể ngôn ngữ trên mạng tiếng Việt (2019) và các bài viết về giao tiếp trộn mã, giáo dục ngôn ngữ. Ngoài ra có công trình của Lương Văn Hy (2000), Trần Thị Ngọc Lang (2005), Trịnh Cẩm Lan (2014) về thái độ ngôn ngữ trên mạng Internet.
  2. Các quan điểm về tiếng lóng:
    • Quan điểm coi tiếng lóng là hiện tượng không lành mạnh, mang nghĩa xấu, cần loại bỏ: Nguyễn Văn Tu (Từ và vốn từ tiếng Việt hiện đại, 1976), Nguyễn Kim Thản (Tiếng Việt trên đường phát triển, 1982), Hoàng Thị Châu (1989).
    • Quan điểm chấp nhận tiếng lóng tích cực, coi là phương tiện tu từ làm phong phú ngôn ngữ: Trịnh Liễn và Trần Văn Chánh (1979), Nguyễn Thiện Giáp (Từ vựng học tiếng Việt, 1985), Đỗ Hữu Châu (Từ vựng - ngữ nghĩa tiếng Việt, 1999), Nguyễn Văn Khang (Tiếng lóng Việt Nam, 2001).
  3. Nghiên cứu tiếng lóng trong văn học, dịch thuật và giới trẻ:
    • Trong văn học và dịch thuật: Hoàng Thị Thu Yên (2014) khảo sát tác phẩm Bố già, Nguyễn Thị Hoàng Anh (2019) khảo sát tác phẩm Bắt trẻ đồng xanh, Trần Thị Ánh Huyền (2017) khảo sát tiểu thuyết Bỉ vỏ.
    • Tiếng lóng giới trẻ: Trần Thị Ngọc Lang (2005), Lê Viết Dũng và cộng sự (2010) đối chiếu tiếng lóng giới trẻ Pháp - Việt, Đỗ Thùy Trang (2018) với luận án Ngôn ngữ giới trẻ qua phương tiện truyền thông.
    • Khảo sát ngữ nghĩa và đối chiếu: Nguyễn Thị Hoài Tâm (2021, 2022) nghiên cứu đặc điểm từ ngữ lóng đối chiếu tiếng Hán và tiếng Việt trên ngữ liệu 4 nhóm xã hội xấu (trộm cướp, ma túy, mại dâm, buôn lậu).

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Kế thừa các thành tựu trên, luận án của Doãn Thị Lan Anh lựa chọn giải quyết khoảng trống nghiên cứu: chuyển đổi đối tượng khảo sát từ các nhóm xã hội phi pháp truyền thống sang 4 nhóm xã hội đương đại (giới trẻ, thương mại, y tế, chính trị), đồng thời tiến hành đối chiếu hai chiều có hệ thống giữa tiếng Anh và tiếng Việt trên cả hai bình diện hình thái học cấu tạo từ và ngữ nghĩa học xã hội.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

Luận án tiếp cận tiếng lóng từ 4 hướng lý thuyết chính:

  • Tiếp cận xã hội học: Xem tiếng lóng là hành vi văn hóa xã hội phục vụ chức năng củng cố sự gắn kết nội nhóm hoặc chống đối quyền lực (C. Eble, Allen, Andersson & Trudgill).
  • Tiếp cận phong cách học: Xác định tiếng lóng là lớp từ ngữ phi nghi thức, đứng sau các chuẩn mực diễn ngôn chính thức.
  • Tiếp cận ngôn ngữ học: Tiếng lóng được nhận diện thông qua sự lệch chuẩn trong quy tắc hình thái và sự sáng tạo ngữ nghĩa (E. Mattiello, Sornig).
  • Tiếp cận từ điển học và tiêu chí nhận diện: Luận án vận dụng 4 tiêu chí nhận diện tiếng lóng thực thụ (true slang) của Bethany K. Dumas và Jonathan Lighter: (1) làm giảm tính trang trọng của diễn đạt ngay lập tức; (2) ngụ ý sự quen thuộc và được sử dụng bởi nhóm người cụ thể; (3) mang tính kiêng kị đối với các tầng lớp xã hội cao hơn; (4) thay thế cho từ đồng nghĩa phổ biến như một dạng uyển ngữ.

Đồng thời, luận án làm rõ ranh giới phân biệt giữa tiếng lóng với các biến thể ngôn ngữ liên quan:

  • Tiếng lóng và Biệt ngữ (jargon): Biệt ngữ rộng hơn tiếng lóng; biệt ngữ gồm các tên gọi chính thức lẫn tên gọi thêm của tập thể xã hội, trong khi tiếng lóng là tiểu loại thuộc biệt ngữ, đóng vai trò là "tên gọi chồng lên" tên gọi chính thức để tạo sắc thái biểu cảm.
  • Tiếng lóng và Từ nghề nghiệp: Từ nghề nghiệp là tên gọi duy nhất biểu vật cho thực tế ngành nghề, không có từ đồng nghĩa toàn dân; tiếng lóng là tên gọi thêm mang tính lâm thời, biểu cảm.
  • Tiếng lóng và Ngôn ngữ thông tục (colloquial language): Ngôn ngữ thông tục là khẩu ngữ đời thường được toàn dân sử dụng rộng rãi; tiếng lóng mang tính nội nhóm, bất ổn định và có thể mang sắc thái hài hước hoặc suồng sã.
  • Tiếng lóng và Uyển ngữ (euphemism): Cả hai đều liên quan đến các chủ đề kiêng kị, nhưng uyển ngữ hướng tới sự lịch sự, giảm nhẹ, trang nhã; còn tiếng lóng không bắt buộc phải tuân theo tính lịch sự mà thường hướng tới sự trào lộng, tạo ấn tượng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp và thủ pháp nghiên cứu:

  1. Phương pháp miêu tả: Sử dụng thủ pháp phân tích thành tố trực tiếp để nhận diện hình vị cấu tạo từ và thủ pháp phân tích ngữ nghĩa để chỉ ra các nét nghĩa lóng.
  2. Phương pháp so sánh đối chiếu: Thực hiện đối chiếu hai chiều giữa tiếng Anh và tiếng Việt về cấu tạo và ngữ nghĩa.
  3. Phương pháp định tính và định lượng: Kết hợp phân tích cấu trúc, nghĩa từ với xử lý thống kê tần suất xuất hiện.
  4. Phương pháp phân tích dụng học trong hội thoại: Khảo sát ngữ cảnh phát ngôn để làm rõ mục đích giao tiếp.
  5. Thủ pháp thống kê, phân loại: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để lập bảng danh mục ngữ liệu, phân loại theo tiêu chí, tính toán tỷ lệ phần trăm và vẽ biểu đồ.
  6. Phương pháp dịch diễn giải: Áp dụng khi chuyển ngữ các từ ngữ lóng tiếng Anh sang tiếng Việt nhằm bảo toàn trọn vẹn nghĩa gốc.

Nguồn dữ liệu và ngữ liệu nghiên cứu

Kho ngữ liệu của luận án gồm 1.207 từ ngữ lóng tiếng Anh và 1.026 từ ngữ lóng tiếng Việt, được thu thập từ hai nguồn chính:

  • Nguồn từ điển:
    • Các từ điển thông thường: Từ điển Anh - Anh, Anh - Anh - Việt, Anh - Việt, Từ điển tiếng Việt.
    • Các từ điển tiếng lóng chuyên ngành: Tiếng lóng Việt Nam (Nguyễn Văn Khang, 2001); Từ điển tiếng lóng Mỹ - Việt (Lập Nguyễn, 2018); Từ điển tiếng lóng và những thành ngữ thông tục Mỹ - Việt (Bùi Phụng, 2006); The Oxford Dictionary of Slang (John Ayto, 1998); Dictionary of Medical Slang and Related Esoteric Expressions (J. Schmidt, 1959); Communication in English for Vietnamese Health Professionals (Dinh Van Nguyen, 2017); The Oxford Dictionary of American Political Slang (Grant Barrett, 2006); từ điển trực tuyến Urban Dictionary.
  • Nguồn báo chí điện tử và diễn đàn trực tuyến (khảo sát từ 2018 đến 2023):
    • Tiếng Anh: Vogue, Investopedia, MarketWatch, Business Insider, Finance & Life...
    • Tiếng Việt: Tinh tế, Kênh sinh viên, Thanhnien.vn, VnExpress, vnbusiness, vneconomy, baodautu, baochinhphu, vtc.vn, xaydungdang...

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận

Chương này tập trung hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu tiếng lóng trên thế giới và ở Việt Nam, làm rõ sự chuyển biến từ quan niệm ngôn ngữ học truyền thống sang ngôn ngữ học xã hội. Tác giả xác lập khung lý thuyết nền tảng gồm phương ngữ xã hội, biến thể ngôn ngữ, cấu trúc ngữ nghĩa và lý thuyết đối chiếu. Chương 1 phân tích chi tiết các tiêu chí phân định tiếng lóng với biệt ngữ, từ nghề nghiệp, ngôn ngữ thông tục và uyển ngữ; đồng thời phân tích các đặc điểm của từ ngữ lóng trên bình diện ngữ âm (đồng hóa âm, ghép phụ âm, từ tượng thanh), hình thái học (phương thức ghép, nối, rút gọn, trộn từ), ngữ pháp (quy tắc hậu tố thì, dạng so sánh) và ngữ nghĩa (phương thức chuyển nghĩa, gán nghĩa mới cho vỏ âm thanh có sẵn).

Chương 2. Đối chiếu đặc điểm cấu tạo của từ ngữ lóng trong tiếng Anh và tiếng Việt

Chương 2 đi sâu khảo sát, phân tích và đối chiếu các phương thức cấu tạo hình thái của từ ngữ lóng giữa hai ngôn ngữ.

  • Đối với tiếng Anh: Khảo sát đặc điểm hình thái và khả năng tạo từ thông qua các phương thức: ghép từ (compounding), trộn từ (blending), rút gọn (clipping/shortening), biến đổi ngữ âm, từ hóa chữ viết tắt (acronyms/initialisms) và phụ tố hóa.
  • Đối với tiếng Việt: Khảo sát các phương thức cấu tạo đặc thù của ngôn ngữ đơn lập không biến hình: ghép từ, láy từ, từ hóa hình vị không độc lập, mô phỏng ngữ âm, rút gọn và tạo từ lóng bằng tiếng lóng sẵn có.
  • Hệ thống dữ liệu thống kê của chương:
    • Bảng 2.3 và Bảng 2.4: Thống kê và đối chiếu từ ngữ lóng tiếng Anh và tiếng Việt xét theo đơn vị cấu tạo (Biểu đồ 2.3 và 2.4 thể hiện tỷ lệ tương ứng).
    • Bảng 2.5 và Bảng 2.6: Thống kê từ ngữ lóng xét theo đơn vị từ vựng (Biểu đồ 2.5 và 2.6).
    • Bảng 2.7 và Bảng 2.8: Thống kê từ ngữ lóng xét theo từ loại (danh từ, động từ, tính từ...).
  • Nhận xét đối chiếu: Chỉ ra các điểm tương đồng (đều sử dụng các phương thức ghép, rút gọn, biến đổi ngữ âm để tạo từ lóng) và khác biệt (tiếng Anh tận dụng hệ thống phụ tố và cấu trúc hình thái phức hợp của ngôn ngữ hòa kết; tiếng Việt tận dụng phương thức láy âm, ghép đẳng lập, ghép chính phụ và chuyển đổi từ loại linh hoạt của ngôn ngữ đơn lập).

Chương 3. Đối chiếu đặc điểm ngữ nghĩa của từ ngữ lóng trong tiếng Anh và tiếng Việt

Chương 3 tập trung phân tích các cơ chế ngữ nghĩa và khảo sát thực chứng theo 4 nhóm xã hội.

  • Đặc điểm ngữ nghĩa chung: Phân tích các con đường tạo nghĩa lóng thông qua tạo từ mới mang nghĩa lóng và phát triển nghĩa lóng từ vốn từ văn hóa sẵn có (chuyển nghĩa qua ẩn dụ, hoán dụ); khảo sát các hiện tượng đồng nghĩa, đồng âm và đa nghĩa trong hệ thống từ ngữ lóng.
  • Khảo sát đặc trưng xã hội: Vận dụng hệ thống 31 đặc trưng xã hội của từ ngữ lóng (theo khung của E. Mattiello) để làm rõ tính biểu cảm, tính suồng sã, sự thân mật và chức năng phân định nhóm.
  • Khảo sát trường hợp theo 4 nhóm xã hội:
    • Thống kê số lượng và tỷ lệ từ ngữ lóng tiếng Anh qua 4 nhóm xã hội: nhóm giới trẻ, nhóm thương mại, nhóm y tế, nhóm chính trị (trình bày tại Bảng 2.1 và Biểu đồ 2.1).
    • Thống kê số lượng và tỷ lệ từ ngữ lóng tiếng Việt qua 4 nhóm xã hội tương ứng (trình bày tại Bảng 2.2 và Biểu đồ 2.2).
    • Phân tích sự phân bố ngữ nghĩa: Nhóm giới trẻ chiếm tỷ lệ nổi trội về số lượng và tính sáng tạo ngữ nghĩa (tính hài hước, phản văn hóa, giảm nhẹ căng thẳng); nhóm thương mại phản ánh các giao dịch tài chính, đầu tư; nhóm y tế phản ánh áp lực công việc lâm sàng, thái độ với bệnh nhân và cái chết; nhóm chính trị phản ánh các xung đột quyền lực và bình luận xã hội.
  • Nhận xét đối chiếu: Khái quát các quy luật tương đồng trong việc dùng nghĩa biểu trưng, ẩn dụ văn hóa và chỉ ra những nét khu biệt mang đậm dấu ấn tư duy, tâm lý và bối cảnh thể chế văn hóa của cộng đồng bản ngữ tiếng Anh và tiếng Việt.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ hệ thống lý luận về phương ngữ xã hội, biến thể ngôn ngữ, từ ngữ lóng và cơ chế hình thành nghĩa lóng dưới góc nhìn kết hợp giữa ngôn ngữ học cấu trúc và ngôn ngữ học xã hội.
  2. Xác lập khung phân tích đối chiếu hai chiều về cấu tạo hình thái và ngữ nghĩa của từ ngữ lóng giữa một ngôn ngữ biến hình (tiếng Anh) và một ngôn ngữ đơn lập (tiếng Việt).
  3. Đóng góp vào việc thay đổi nhận thức học thuật về tiếng lóng: khẳng định tiếng lóng không phải là hiện tượng tha hóa hay suy đồi ngôn ngữ của riêng các nhóm xã hội phi pháp, mà là một phương ngữ xã hội năng động, phản ánh sự phát triển tất yếu của ngôn ngữ trong đời sống hiện đại.
  4. Làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa các nhân tố văn hóa - xã hội (tuổi tác, nghề nghiệp, môi trường giao tiếp) với sự biến đổi cấu trúc và ngữ nghĩa của từ vựng.

Đóng góp về mặt thực tiễn và ứng dụng

  1. Xây dựng một cơ sở ngữ liệu phong phú gồm 1.207 đơn vị từ ngữ lóng tiếng Anh và 1.026 đơn vị từ ngữ lóng tiếng Việt được phân loại chi tiết theo 4 nhóm xã hội và các tiêu chí hình thái - ngữ nghĩa.
  2. Ứng dụng trong giảng dạy ngôn ngữ: Cung cấp tài liệu tham khảo hỗ trợ giảng dạy tiếng Anh cho người Việt và tiếng Việt cho người nước ngoài, giúp người học hiểu sâu hơn về ngôn ngữ đời thường và biến thể văn hóa xã hội.
  3. Ứng dụng trong biên - phiên dịch: Cung cấp phương pháp và ngữ liệu đối chiếu giúp biên dịch viên xử lý chính xác các đơn vị từ ngữ lóng phi chuẩn trong văn bản báo chí, truyền thông, phim ảnh và tác phẩm văn học.
  4. Ứng dụng trong từ điển học: Hỗ trợ công tác biên soạn, cập nhật và chú giải các mục từ lóng, biệt ngữ xã hội mới trong các từ điển tiếng Việt và từ điển đối chiếu Anh - Việt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Ngữ liệu khảo sát thực chứng của luận án được giới hạn trong phạm vi 4 nhóm xã hội (giới trẻ, thương mại, y tế, chính trị), chưa bao quát toàn bộ các nhóm nghề nghiệp và tầng lớp xã hội khác; nguồn ngữ liệu báo chí điện tử và diễn đàn trực tuyến chủ yếu được thu thập trong giai đoạn từ năm 2018 đến 2023. Do tính chất biến đổi nhanh chóng và ngắn hạn của tiếng lóng, một số đơn vị ngữ liệu có thể thay đổi tần suất sử dụng theo thời gian.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối chiếu sang các nhóm xã hội khác; khảo sát sâu hơn về bình diện ngữ dụng học tương tác trong môi trường truyền thông số thế hệ mới hoặc tiếp cận tiếng lóng từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận chuyên sâu.

Giá trị tham khảo

Luận án là nguồn tài liệu học thuật có giá trị cho các đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Ngôn ngữ học: Tham khảo khung lý thuyết ngôn ngữ học xã hội, phương pháp đối chiếu song ngữ và quy trình xử lý ngữ liệu lóng đa nguồn.
  • Giảng viên tiếng Anh và tiếng Việt: Vận dụng các phát hiện đối chiếu vào bài giảng ngôn ngữ học xã hội, từ vựng học và giao tiếp liên văn hóa.
  • Biên dịch viên và chuyên gia từ điển học: Sử dụng danh mục ngữ liệu đối chiếu và phương pháp dịch diễn giải để giải quyết các thách thức dịch thuật từ ngữ lóng thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định độ tuổi của nhóm xã hội "giới trẻ" như thế nào và dựa trên căn cứ nào?
Luận án đề xuất xác định nhóm "giới trẻ" là tầng lớp thanh niên và người trẻ trong độ tuổi từ 18 đến 35 tuổi (trước khi bước vào độ tuổi trung niên). Căn cứ này được đưa ra sau khi tác giả tổng hợp, đối chiếu khung định nghĩa của Ban thư ký LHQ/UNESCO/ILO (15-24 tuổi), UN-Habitat (15-32 tuổi), UNICEF/WHO/UNFPA (10-24 tuổi), Hiến chương Thanh niên Châu Phi (15-35 tuổi) và Điều 1 Luật Thanh niên Việt Nam (16-30 tuổi).

2. Quy mô và nguồn ngữ liệu nghiên cứu của luận án gồm những gì?
Ngữ liệu nghiên cứu gồm tổng cộng 1.207 từ ngữ lóng tiếng Anh và 1.026 từ ngữ lóng tiếng Việt. Ngữ liệu được thu thập thủ công từ 8 cuốn/nguồn từ điển chuyên ngành tiếng lóng (như Tiếng lóng Việt Nam của Nguyễn Văn Khang, The Oxford Dictionary of Slang, Urban Dictionary...) kết hợp với các bài báo điện tử và diễn đàn trực tuyến (Vogue, Investopedia, Tinh tế, VnExpress, Thanhnien.vn...) xuất hiện chủ yếu từ năm 2018 đến 2023.

3. Vì sao luận án lựa chọn 4 nhóm xã hội: giới trẻ, thương mại, y tế và chính trị?
Tác giả lựa chọn 4 nhóm này vì chúng đại diện cho các tầng lớp tri thức, năng động và có hoạt động giao tiếp xã hội mạnh mẽ trong xã hội hiện đại, nhằm vượt qua quan niệm truyền thống vốn chỉ đóng khung tiếng lóng trong các nhóm xã hội "xấu" (ma túy, mại dâm, trộm cướp). Trong đó, nhóm giới trẻ được tách riêng làm đối tượng nổi trội do tính năng động, sáng tạo ngôn ngữ và vai trò tiên phong trong các trào lưu xã hội.

4. Luận án phân biệt tiếng lóng (slang) với biệt ngữ (jargon) và từ nghề nghiệp dựa trên các tiêu chí nào?
Luận án xác định biệt ngữ là khái niệm rộng hơn tiếng lóng. Biệt ngữ bao gồm cả tên gọi chính thức lẫn tên gọi thêm của tập thể xã hội. Trong khi đó, tiếng lóng là tiểu loại thuộc biệt ngữ, là "tên gọi thêm, chồng lên tên gọi chính thức" nhằm tạo sắc thái khác thường, hấp dẫn cho phát ngôn. Ngược lại, từ nghề nghiệp là tên gọi duy nhất của sự vật, hiện tượng trong ngành nghề, có ý nghĩa biểu vật trùng với thực tế nghề nghiệp và không có từ đồng nghĩa trong vốn từ toàn dân.

5. Bốn tiêu chí nhận diện tiếng lóng thực thụ (true slang) của Dumas và Lighter được luận án vận dụng gồm những gì?
Bốn tiêu chí gồm: (1) Từ ngữ tạm thời làm giảm tính trang trọng của lời nói hoặc ngôn ngữ viết ngay lập tức; (2) Việc sử dụng ngụ ý người nói quen thuộc với nội dung hoặc thường xuyên sử dụng, tức được dùng bởi một nhóm người cụ thể; (3) Từ ngữ mang tính kiêng kị trong giao tiếp thông thường đối với tầng lớp xã hội cao hơn; (4) Từ ngữ thay thế cho từ đồng nghĩa phổ biến nhằm tránh phiền toái, hoạt động như một lối nói uyển ngữ. Một đơn vị được coi là tiếng lóng thực thụ khi đáp ứng ít nhất hai trong bốn tiêu chí này.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Doãn Thị Lan Anh là một công trình nghiên cứu đối chiếu song ngữ có hệ thống và toàn diện về từ ngữ lóng trong tiếng Anh và tiếng Việt dưới góc nhìn kết hợp giữa ngôn ngữ học cấu trúc và ngôn ngữ học xã hội. Dựa trên kho ngữ liệu thực chứng gồm 1.207 từ lóng tiếng Anh và 1.026 từ lóng tiếng Việt thuộc 4 nhóm xã hội đương đại, luận án đã làm sáng tỏ các quy luật tương đồng và khác biệt về phương thức cấu tạo hình thái lẫn cơ chế chuyển hóa ngữ nghĩa. Công trình không chỉ đóng góp cơ sở lý luận quan trọng về phương ngữ xã hội và biến thể ngôn ngữ mà còn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác giảng dạy ngoại ngữ, biên - phiên dịch và biên soạn từ điển trong bối cảnh hội nhập quốc tế.