Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ "Đối chiếu thuật ngữ quản trị chiến lược Anh - Việt" được nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thúy Hạnh thực hiện tại Khoa Văn hóa - Ngôn ngữ học, Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Hiển. Công trình thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu (mã số: 9.24), được hoàn thành và bảo vệ vào năm 2023 tại Hà Nội.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quản trị chiến lược (QTCL) giữ vai trò then chốt đối với sự tồn tại và phát triển bền vững của các tổ chức trong bối cảnh môi trường kinh doanh biến động. Quản trị chiến lược giúp định hướng tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu; hỗ trợ doanh nghiệp thích nghi với môi trường, chủ động ra quyết định nhằm khai thác cơ hội, hạn chế rủi ro bên ngoài, đồng thời phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu nội bộ. Về mặt lịch sử, quản trị chiến lược trong kinh doanh bắt đầu được nghiên cứu từ những năm 50 của thế kỷ XX, phát triển mạnh mẽ qua các nghiên cứu của nhóm tư vấn Boston (BCG), nhóm General Electric (GE) từ những năm 1970, các công trình của Michael Porter và trở nên phổ biến từ năm 1990 đến nay.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu thuật ngữ học trước đây chủ yếu tập trung vào miêu tả cấu tạo, con đường hình thành hoặc đối chiếu giữa tiếng Việt với các ngôn ngữ khác trong một số ngành khoa học cụ thể. Tuy nhiên, vẫn còn thiếu vắng các công trình nghiên cứu thuật ngữ dưới góc nhìn của ngôn ngữ học tri nhận. Đồng thời, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về đối chiếu hệ thống thuật ngữ QTCL giữa tiếng Anh và tiếng Việt. Việc giải quyết khoảng trống này giúp làm rõ các đặc trưng ngôn ngữ học và cơ chế tri nhận trong hệ thuật ngữ chuyên ngành QTCL.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là tìm hiểu, đối chiếu nhằm làm sáng tỏ những điểm tương đồng và khác biệt của hệ thuật ngữ quản trị chiến lược trong ngôn ngữ Anh và Việt xét về đặc điểm cấu tạo, đặc điểm định danh và các miền nguồn ý niệm trong hình thành thuật ngữ.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 04 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu và hệ thống hóa các quan điểm lý luận về thuật ngữ khoa học và thuật ngữ QTCL trên thế giới và ở Việt Nam, qua đó xác lập cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu của luận án;
- Đối chiếu đặc điểm cấu tạo của thuật ngữ QTCL trong tiếng Anh và tiếng Việt;
- Đối chiếu đặc điểm định danh của thuật ngữ QTCL trong tiếng Anh và tiếng Việt;
- Khảo sát, đối chiếu các miền nguồn ẩn dụ ý niệm trong hình thành thuật ngữ QTCL trong tiếng Anh và tiếng Việt.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thuật ngữ QTCL tiếng Anh và tiếng Việt trích rút từ các từ điển chuyên ngành, giáo trình và tài liệu tham khảo quản trị chiến lược bằng hai ngôn ngữ. Thuật ngữ QTCL được quan niệm là những từ và cụm từ cố định biểu đạt các khái niệm được sử dụng trong lĩnh vực quản trị chiến lược.
- Phạm vi nghiên cứu: Đặc điểm cấu tạo, đặc điểm định danh và các mô hình ẩn dụ ý niệm của thuật ngữ QTCL trong tiếng Anh và tiếng Việt xét theo miền nguồn. Luận án giới hạn không nghiên cứu đặc điểm thành tố và số lượng thành tố cấu tạo của các thuật ngữ QTCL có hình thức là từ.
| Tiêu chí |
Ngữ liệu tiếng Anh |
Ngữ liệu tiếng Việt |
| Nguồn trích xuất từ điển |
03 cuốn từ điển QTCL tiếng Anh |
03 cuốn từ điển kinh tế Anh - Việt |
| Nguồn giáo trình, tài liệu |
19 giáo trình, sách chuyên khảo, tạp chí chuyên ngành QTCL (Đại học Thương mại, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Kinh tế - ĐHQGHN) |
19 giáo trình, sách chuyên khảo, tạp chí chuyên ngành QTCL (Đại học Thương mại, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Kinh tế - ĐHQGHN) |
| Dữ liệu thu thập ban đầu |
3.515 thuật ngữ |
3.515 thuật ngữ |
| Dữ liệu đưa vào phân tích |
2.699 thuật ngữ |
2.579 thuật ngữ |
Số lượng thuật ngữ tiếng Việt đưa vào xử lý ít hơn tiếng Anh do một số thuật ngữ tiếng Anh chưa có từ ngữ tương đương trong tiếng Việt (phải dùng hình thức vay mượn hoặc dịch giải nghĩa kèm chú thích tiếng Anh), hoặc một số thuật ngữ tiếng Việt có tương đương tiếng Anh là một từ đơn cùng nhiều đơn vị từ vựng phái sinh của nó.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu thuật ngữ trên thế giới
Nghiên cứu thuật ngữ manh nha từ thế kỷ 18 với việc xây dựng hệ thuật ngữ của các ngành khoa học như hóa học, vật lý, công nghệ. Đến năm 1930, ba trường phái thuật ngữ học kinh điển hình thành:
- Trường phái Áo (Eugen Wüster);
- Trường phái Praha - Tiệp Khắc (Bohumil Drozd);
- Trường phái Nga - Xô Viết (Dmitry Lotte, Ernest Drezen, Sergey Caplygin).
Bộ sách 23 tập "Terminology and Lexicography _ Research and Practice" (1999–2022) do Pamela Faber, Marie-Claude L'Homme, Juan Carlos Sager, Bassey Antia, Kyo Kageura biên soạn đã cung cấp nền tảng toàn diện về lý thuyết thuật ngữ, quan hệ ngữ nghĩa, biến thể và tương đương dịch thuật. Cuốn sách tổng kết của Faber & L'Homme tóm lược các tiếp cận từ Wüster đến các mô hình hiện đại.
Các khuynh hướng nghiên cứu thuật ngữ quốc tế nổi bật gồm:
- Quản trị thuật ngữ: Tác phẩm của Sue Ellen Wright & Gerhard Budin ("Handbook of Terminology Management"), nghiên cứu của Kremer và cộng sự về mô hình quy trình quản trị thuật ngữ qua danh mục và bảng từ doanh nghiệp, cùng các công trình của Klaus-Dirk Schmitz, Angelika Drewer.
- Kế hoạch hóa ngôn ngữ: Công trình của Bassey Antia ("Terminology and language planning: an alternative framework of practice and discourse") và các nghiên cứu về chuẩn hóa thuật ngữ tiếng Pháp, tiếng Tiệp Khắc, tiếng Ả Rập.
- Dịch thuật thuật ngữ: Nadežda Silaški (đối chiếu đặc ngữ Anh trong thuật ngữ kinh tế tiếng Serbia và Croatia), Prayongsap (chiến lược dịch thuật bài báo kinh tế Thái - Anh theo khung Mona Baker 1992), Al-Obaidani (dịch thuật ngữ báo cáo thường niên Anh - Ả Rập).
- Mối quan hệ ngữ nghĩa: Marie-Claude L'Homme ("Lexical Semantics for Terminology"), Sakaeva và cộng sự (quan hệ đồng nghĩa, đa nghĩa, đồng âm trong thuật ngữ xây dựng).
- Ngôn ngữ học tri nhận: Pamela Faber ("A cognitive linguistics view of terminology and specialized language") ứng dụng ngữ nghĩa khung và lược đồ hình ảnh; Larisa Alekseeva (mô hình 4 giai đoạn cấu tạo thuật ngữ ẩn dụ); Makhmaraimova (cơ chế tri nhận chuyển nghĩa); Khachmafova (ẩn dụ trong thuật ngữ dầu khí); Krawiec (ẩn dụ trong thuật ngữ điện toán đám mây và công nghệ thông tin); cùng các nghiên cứu ẩn dụ thuật ngữ kinh tế của Štrbac, Boers, Charteris-Black.
Nghiên cứu thuật ngữ tại Việt Nam
Nghiên cứu thuật ngữ tiếng Việt khởi đầu với công trình "Danh từ khoa học" của Hoàng Xuân Hãn (1942), tiếp nối bởi các nghiên cứu của Lê Văn Thới và Lưu Vân Lăng. Các công trình lý luận nền tảng sau đó gồm có: Hà Quang Năng ("Thuật ngữ học - Những vấn đề lý luận và thực tiễn"), Lê Khả Kế ("Về vấn đề thống nhất và chuẩn hóa thuật ngữ khoa học tiếng Việt"), Hoàng Văn Hành ("Về sự hình thành và phát triển của thuật ngữ tiếng Việt"), Nguyễn Đức Tồn ("Thuật ngữ học tiếng Việt hiện đại"), Lê Quang Thiêm ("Sự phát triển hệ thuật ngữ tiếng Việt theo định hướng văn hóa (1907-2005)").
Các nghiên cứu ứng dụng chuyên ngành tại Việt Nam được phân thành 3 nhóm:
- Phân tích cấu tạo, định danh hệ thuật ngữ chuyên ngành tiếng Việt (thuật ngữ báo chí, khoa học hình sự, quân sự);
- Đối chiếu thuật ngữ Anh - Việt (marketing, xã hội học, dầu khí);
- Tương đương dịch thuật và chuẩn hóa thuật ngữ (khoa học hình sự, kinh tế thương mại, báo chí, công tác xã hội, thủy sản).
Nghiên cứu chuyên biệt về thuật ngữ Quản trị chiến lược
- Nghiên cứu tiếng Anh: Các cuốn từ điển tiêu biểu gồm "Dictionary of strategy_ Strategic management A-Z" của Kelly & Booth (khoảng 4.000 mục từ), "A Dictionary of Strategic Management" của Prasad, "The Blackwell Encyclopedic Dictionary of Strategic Management" của Channon. Các công trình này chủ yếu dừng lại ở việc tập hợp, định nghĩa theo bảng chữ cái, chưa đi sâu phân tích đặc điểm ngữ nghĩa và các miền nguồn ánh xạ ẩn dụ.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Chưa có từ điển chuyên biệt về thuật ngữ QTCL tiếng Việt hay từ điển thuật ngữ QTCL Anh - Việt; người nghiên cứu chủ yếu phải tra cứu qua các từ điển kinh tế - thương mại chung.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án giải quyết khoảng trống về việc thiếu vắng một công trình đối chiếu toàn diện hệ thuật ngữ QTCL giữa tiếng Anh và tiếng Việt trên cả ba bình diện: cấu tạo từ vựng, đặc điểm định danh và các miền nguồn ẩn dụ ý niệm theo góc nhìn của ngôn ngữ học tri nhận.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Hệ thống lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm thuật ngữ: Luận án tiếp thu định nghĩa của Hà Quang Năng: thuật ngữ là những từ và cụm từ biểu thị chính xác các khái niệm hoặc đối tượng chuyên môn của một ngành khoa học hoặc một lĩnh vực chuyên môn nhất định.
- Tiêu chuẩn thuật ngữ: Dựa trên quan điểm của Dmitry Lotte, Aleksandr Reformatxki, Lưu Vân Lăng, Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Thiện Giáp, Nguyễn Đức Tồn, luận án xác lập hệ tiêu chuẩn gồm: tính khoa học (tính chính xác, tính hệ thống, tính ngắn gọn), tính quốc tế và tính dân tộc.
- Đơn vị cấu tạo thuật ngữ: Luận án xác định "thành tố thuật ngữ" (gọi tắt là thành tố) là đơn vị cơ sở có nghĩa, biểu thị một khái niệm, đối tượng hoặc thuộc tính của khái niệm chuyên ngành QTCL. Thành tố có thể là hình vị (khi thuật ngữ là từ) hoặc từ (khi thuật ngữ là cụm từ). Các hư từ (the, and, of trong tiếng Anh; của, và trong tiếng Việt) không được tính là thành tố riêng biệt.
- Phân biệt thuật ngữ: Luận án phân biệt rõ thuật ngữ với danh pháp (danh pháp chỉ dán nhãn sự vật cụ thể như tên công ty General Motors, Vingroup) và từ ngữ thông thường (dựa theo tiêu chuẩn ngoại diên, nội hàm và phạm vi sử dụng của Maria Teresa Cabré).
- Khung lý thuyết Quản trị chiến lược: Luận án sử dụng mô hình quản trị chiến lược tổng quát của Fred R. David gồm 3 giai đoạn: Hoạch định chiến lược, Thực thi chiến lược, Đánh giá chiến lược; diễn ra ở 3 cấp độ: cấp công ty, cấp đơn vị kinh doanh, cấp chức năng.
- Phạm trù nội dung QTCL: Hệ thuật ngữ được quy về 06 phạm trù nội dung:
- Đặc điểm của tổ chức;
- Các yếu tố bên trong tổ chức;
- Môi trường kinh doanh;
- Các bên liên quan;
- Xây dựng và lựa chọn chiến lược;
- Các hoạt động của tổ chức.
- Lý thuyết định danh và ẩn dụ ý niệm: Luận án vận dụng quan điểm định danh của Vladimir Gak, Pavol Štekauer, Hà Quang Năng (chức năng gọi tên, lựa chọn đặc trưng khu biệt và quy loại khái niệm) cùng lý thuyết ẩn dụ ý niệm của George Lakoff và Mark Johnson (miền nguồn, miền đích, lược đồ ánh xạ tri nhận).
Phương pháp và kỹ thuật phân tích
Luận án phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp miêu tả: Sử dụng thủ pháp phân tích thành tố trực tiếp (xác định các yếu tố tạo nên thuật ngữ), thủ pháp phân tích nghĩa tố (xác định phạm trù ngữ nghĩa và đặc trưng định danh), thủ pháp phân tích ý niệm (làm rõ thuộc tính miền nguồn, miền đích của ẩn dụ), thủ pháp thống kê và phân loại (xác định số lượng, tần suất, tỷ lệ phần trăm các mô hình cấu tạo, định danh và miền nguồn ẩn dụ).
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Thực hiện đối chiếu hai chiều song song giữa hệ thuật ngữ tiếng Anh và tiếng Việt trên bình diện từ vựng.
- Thủ pháp diễn dịch và quy nạp: Vận dụng khung lý thuyết sẵn có kết hợp với quy nạp từ khối ngữ liệu thực tế để bổ sung mô hình nghiên cứu.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chương 1 tổng thuật lịch sử nghiên cứu thuật ngữ học thế giới từ thế kỷ 18, các trường phái Áo, Praha, Nga - Xô Viết, bộ cẩm nang 23 tập của Faber và cộng sự, cùng 5 khuynh hướng nghiên cứu hiện đại. Chương này điểm lại tiến trình nghiên cứu thuật ngữ tiếng Việt từ công trình của Hoàng Xuân Hãn đến các nghiên cứu lý thuyết của Hà Quang Năng, Nguyễn Đức Tồn, Lê Quang Thiêm và các luận án chuyên ngành. Đồng thời, tác giả tổng quan các từ điển QTCL tiếng Anh (Kelly & Booth, Prasad, Channon) và thực trạng tài liệu QTCL tại Việt Nam nhằm xác định khoảng trống nghiên cứu.
Về cơ sở lý luận, chương 1 chuẩn hóa các khái niệm nền tảng: bản chất thuật ngữ, 3 tiêu chuẩn cốt lõi (khoa học, quốc tế, dân tộc), đơn vị thành tố cấu tạo, phân biệt thuật ngữ với danh pháp và từ toàn dân. Tác giả trình bày bản chất quản trị chiến lược theo Fred R. David, sơ đồ quy trình QTCL tổng quát 3 giai đoạn và xác lập 06 phạm trù nội dung chuyên ngành. Phần cuối chương hệ thống hóa lý thuyết về đơn vị/phương thức cấu tạo từ và cụm từ trong hai ngôn ngữ (tiếng Anh biến hình, tổng hợp tính; tiếng Việt đơn lập, phân tích tính), lý thuyết định danh ngôn ngữ học và lý thuyết ẩn dụ ý niệm.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TỔNG QUÁT (FRED R. DAVID) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC |
| - Đánh giá bên ngoài (Môi trường vĩ mô, ngành, đối thủ) |
| - Đánh giá bên trong (Nguồn lực, năng lực cốt lõi) |
| - Xác định tầm nhìn, sứ mệnh; Thiết lập mục tiêu dài hạn |
| - Xây dựng, đánh giá và lựa chọn chiến lược |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 2. THỰC THI CHIẾN LƯỢC |
| - Thiết lập mục tiêu thường niên, chính sách |
| - Phân bổ nguồn lực, cơ cấu tổ chức, văn hóa doanh nghiệp |
| - Triển khai hoạt động chức năng: Marketing, Tài chính, R&D, Vận hành, MIS |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 3. ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC |
| - Đo lường và đánh giá kết quả hoạt động; Điều chỉnh chiến lược |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
CHƯƠNG 2: ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC ANH-VIỆT VỀ ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊNH DANH
Chương 2 thực hiện đối chiếu định lượng và định tính trên hai trục: đặc điểm cấu tạo và đặc điểm định danh giữa 2.699 thuật ngữ tiếng Anh và 2.579 thuật ngữ tiếng Việt.
1. Đối chiếu đặc điểm cấu tạo
- Thuật ngữ có cấu tạo là từ: Khảo sát các phương thức cấu tạo từ đơn, từ phái sinh (tiền tố, hậu tố), từ ghép và từ viết tắt trong tiếng Anh; đối chiếu với từ đơn (từ hóa hình vị), từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập và từ láy trong tiếng Việt (Bảng 2.1, tr. 66).
- Thuật ngữ có cấu tạo là cụm từ: Phân tích mô hình cấu tạo cụm danh từ và cụm động từ; khảo sát số lượng thành tố tham gia cấu tạo thuật ngữ cụm từ từ 2 đến 5 thành tố (Bảng 2.2, tr. 68).
- Tương đồng và khác biệt: Cả hai ngôn ngữ đều ưu tiên sử dụng cấu tạo cụm từ định danh nhằm đảm bảo tính chính xác và tích hợp thông tin. Khác biệt thể hiện ở trật tự cú pháp (tiếng Anh có thành tố phụ bổ nghĩa đứng trước danh từ trung tâm; tiếng Việt có thành tố phụ đứng sau danh từ trung tâm) và việc tiếng Anh sử dụng nhiều từ phái sinh có phụ tố hình thái, trong khi tiếng Việt chủ yếu dùng phương thức ghép từ.
2. Đối chiếu đặc điểm định danh
- Phân loại theo phạm trù nội dung ngữ nghĩa: Thống kê và đối chiếu tỷ lệ thuật ngữ thuộc 06 phạm trù chuyên ngành QTCL (Bảng 2.3, tr. 92).
- Đặc điểm định danh xét theo kiểu ngữ nghĩa và cách thức biểu thị: Khảo sát các đơn vị định danh phái sinh (Bảng 2.4, tr. 93), phân tích cơ sở định danh trực tiếp, gián tiếp và mức độ trừu tượng hóa của thuật ngữ.
- Mô hình định danh: Nhận diện và mô hình hóa các cấu trúc định danh chuyên ngành trong tiếng Anh và tiếng Việt, chỉ ra các tương đồng về quy loại nhận thức và sự khác biệt do đặc trưng văn hóa - loại hình ngôn ngữ chi phối.
CHƯƠNG 3: ĐỐI CHIẾU ẨN DỤ Ý NIỆM TRONG THUẬT NGỮ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC ANH-VIỆT
Chương 3 khảo sát cơ chế tri nhận ẩn dụ ý niệm trong việc hình thành thuật ngữ QTCL. Tác giả thống kê tần suất xuất hiện của các miền nguồn ẩn dụ trong hai ngôn ngữ (Hình 3.1, tr. 116) và đối chiếu chi tiết 08 mô hình ẩn dụ ý niệm chủ đạo cùng các miền nguồn phụ:
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG 08 MIỀN NGUỒN ẨN DỤ Ý NIỆM CHÍNH TRONG THUẬT NGỮ QTCL |
+--------------------+---------------------------------------------+----------------+
| Miền nguồn | Lược đồ ánh xạ ý niệm | Bảng dữ liệu |
+--------------------+---------------------------------------------+----------------+
| 1. QUÂN SỰ | QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC LÀ HOẠT ĐỘNG QUÂN SỰ | Bảng 3.1, 3.2 |
| 2. XÂY DỰNG | QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC LÀ XÂY DỰNG | Bảng 3.3, 3.4 |
| 3. CON NGƯỜI | TỔ CHỨC LÀ CON NGƯỜI | Bảng 3.5, 3.6 |
| 4. HÀNH TRÌNH | KINH DOANH LÀ MỘT CUỘC HÀNH TRÌNH | Bảng 3.7, 3.8 |
| 5. THỂ THAO | CẠNH TRANH LÀ CUỘC THI ĐẤU THỂ THAO | Bảng 3.9, 3.10 |
| 6. CÂY | TỔ CHỨC LÀ CÂY | Bảng 3.11, 3.12|
| 7. ĐỘNG VẬT | Miền nguồn ĐỘNG VẬT (star, cash cow, dog...)| Bảng 3.13 |
| 8. KHÔNG GIAN | Miền nguồn KHÔNG GIAN (định vị, rào cản...) | Bảng 3.14 |
| Các nguồn khác | Miền nguồn KHÁC | Bảng 3.15 |
+--------------------+---------------------------------------------+----------------+
Chương này làm rõ các biểu thức ngôn ngữ thể hiện ẩn dụ trong giáo trình, tài liệu chuyên ngành; phân tích các lược đồ ánh xạ từ miền nguồn cụ thể sang miền đích trừu tượng của quản trị doanh nghiệp, đồng thời chỉ ra tính phổ quát và đặc thù văn hóa trong tri nhận của người bản ngữ tiếng Anh và tiếng Việt.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Là công trình lý luận đầu tiên tại Việt Nam nghiên cứu đối chiếu toàn diện hệ thống thuật ngữ quản trị chiến lược giữa tiếng Anh và tiếng Việt trên bình diện từ vựng học và ngữ nghĩa học.
- Là một trong những công trình tiên phong tại Việt Nam nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm trong hệ thống thuật ngữ chuyên ngành nói chung và thuật ngữ quản trị chiến lược nói riêng.
- Bổ sung, làm sâu sắc thêm khung lý thuyết thuật ngữ học và mở ra hướng nghiên cứu thuật ngữ dưới góc nhìn của ngôn ngữ học tri nhận tại Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp cơ sở khoa học và nguồn ngữ liệu phục vụ việc biên soạn từ điển thuật ngữ quản trị chiến lược Anh - Việt trong tương lai.
- Phục vụ công tác giảng dạy, biên soạn giáo trình các học phần thuộc chuyên ngành Quản trị chiến lược, Quản trị kinh doanh và tiếng Anh Thương mại.
- Cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu ngôn ngữ học, dịch giả chuyên ngành kinh tế và các nhà quản trị doanh nghiệp.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Định hướng việc chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ QTCL tiếng Việt, giải quyết hiện tượng dịch thiếu nhất quán hoặc lạm dụng thuật ngữ vay mượn tiếng Anh.
- Đề xuất quy trình chuyển dịch thuật ngữ có chứa ẩn dụ ý niệm, đảm bảo sự tương đương về mặt tri nhận và phù hợp với quy tắc ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Do giới hạn về thời gian và dung lượng, luận án tập trung chủ yếu vào các thuật ngữ có cấu tạo là cụm từ; đặc điểm thành tố và số lượng thành tố cấu tạo của các thuật ngữ là từ chưa nằm trong phạm vi khảo sát chi tiết của công trình.
- Nguồn ngữ liệu tiếng Việt chịu sự hạn chế do tại thời điểm thực hiện chưa có từ điển chuyên ngành QTCL tiếng Việt chính thức, phải thu thập bổ sung từ các giáo trình và tài liệu tham khảo lưu hành tại các trường đại học.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang cấu tạo hình thái học của lớp thuật ngữ QTCL là từ đơn và từ phái sinh trong cả hai ngôn ngữ.
- Nghiên cứu sâu hơn về tính tương đương dịch thuật và các giải pháp chuẩn hóa thuật ngữ QTCL tiếng Việt phục vụ xuất bản từ điển chuyên ngành hoàn chỉnh.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên ngành Ngôn ngữ học: Tham khảo khung phân tích đối chiếu ngôn ngữ học so sánh, phương pháp phân tích thành tố, phương pháp phân tích nghĩa tố và ứng dụng lý thuyết ẩn dụ ý niệm của ngôn ngữ học tri nhận vào thuật ngữ học chuyên ngành.
- Giảng viên, người học ngành Quản trị kinh doanh và Tiếng Anh Thương mại: Tham khảo hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa, các mô hình định danh và biểu thức chuyên ngành QTCL đối chiếu Anh - Việt.
- Biên tập viên, dịch giả và nhà từ điển học: Sử dụng khối ngữ liệu 2.699 thuật ngữ tiếng Anh và 2.579 thuật ngữ tiếng Việt làm cơ sở tra cứu, đối chiếu và biên soạn từ điển thuật ngữ kinh tế - quản trị.
Câu hỏi thường gặp
1. Thuật ngữ quản trị chiến lược được nhận diện trong luận án dựa trên những tiêu chí nào?
Thuật ngữ QTCL trong luận án được xác định dựa trên 03 tiêu chí:
- Tiêu chí hình thức: Gồm các thuật ngữ có cấu tạo là từ hoặc cụm từ định danh (ngữ); không chọn đơn vị dưới từ (hình vị), trên ngữ (câu), danh pháp hoặc cụm từ dài dòng mang tính giải thích trên 05 thành tố.
- Tiêu chí phạm vi sử dụng: Xuất hiện trong ngữ cảnh và diễn ngôn quản trị chiến lược của từ điển, giáo trình, tài liệu chuyên ngành.
- Tiêu chí nội dung: Biểu đạt các khái niệm, thuộc tính chuyên môn thuộc 06 phạm trù nội dung QTCL (Đặc điểm tổ chức, Các yếu tố bên trong, Môi trường kinh doanh, Các bên liên quan, Xây dựng/lựa chọn chiến lược, Các hoạt động của tổ chức).
2. Quy mô ngữ liệu khảo sát và phân tích của luận án là bao nhiêu?
Từ 03 từ điển QTCL tiếng Anh, 03 từ điển kinh tế Anh - Việt và 19 giáo trình/tài liệu chuyên ngành tại Đại học Thương mại, Đại học Kinh tế Quốc dân và Đại học Kinh tế (ĐHQGHN), tác giả thu thập 3.515 thuật ngữ mỗi ngôn ngữ. Sau khi sàng lọc theo tiêu chí nhận diện, khối ngữ liệu chính thức đưa vào phân tích gồm 2.699 thuật ngữ tiếng Anh và 2.579 thuật ngữ tiếng Việt.
3. Đơn vị cơ sở cấu tạo thuật ngữ được luận án quy ước như thế nào?
Luận án sử dụng khái niệm "thành tố thuật ngữ" (thành tố) làm đơn vị cơ sở cấu tạo thuật ngữ. Về nội dung, thành tố phải có nghĩa từ vựng, biểu thị khái niệm hoặc thuộc tính chuyên ngành QTCL. Về cấu tạo, thành tố là hình vị khi thuật ngữ là từ, hoặc là từ khi thuật ngữ là cụm từ. Các hư từ (the, and, of, của, và...) không được tính là thành tố độc lập.
4. Những miền nguồn ẩn dụ ý niệm chính nào được xác định trong luận án?
Luận án xác lập 08 miền nguồn ẩn dụ ý niệm chủ đạo hình thành thuật ngữ QTCL gồm:
- Miền nguồn QUÂN SỰ (QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC LÀ HOẠT ĐỘNG QUÂN SỰ);
- Miền nguồn XÂY DỰNG (QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC LÀ XÂY DỰNG);
- Miền nguồn CON NGƯỜI (TỔ CHỨC LÀ CON NGƯỜI);
- Miền nguồn HÀNH TRÌNH (KINH DOANH LÀ MỘT CUỘC HÀNH TRÌNH);
- Miền nguồn THỂ THAO (CẠNH TRANH LÀ CUỘC THI ĐẤU THỂ THAO);
- Miền nguồn CÂY (TỔ CHỨC LÀ CÂY);
- Miền nguồn ĐỘNG VẬT (ví dụ: star, dog, cash cow trong ma trận BCG);
- Miền nguồn KHÔNG GIAN; cùng các miền nguồn kích hoạt khác.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Đối chiếu thuật ngữ quản trị chiến lược Anh - Việt" của tác giả Nguyễn Thị Thúy Hạnh là công trình nghiên cứu hệ thống về thuật ngữ chuyên ngành quản trị chiến lược dưới góc độ ngôn ngữ học đối chiếu và ngôn ngữ học tri nhận. Thông qua việc phân tích khối ngữ liệu gồm 2.699 thuật ngữ tiếng Anh và 2.579 thuật ngữ tiếng Việt, luận án đã làm sáng rõ các đặc điểm cấu tạo thành tố, mô hình định danh và hệ thống 08 miền nguồn ẩn dụ ý niệm chủ đạo trong hai ngôn ngữ. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ công tác chuẩn hóa thuật ngữ, biên soạn từ điển chuyên ngành QTCL Anh - Việt cũng như hoạt động giảng dạy và nghiên cứu liên ngành ngôn ngữ - kinh tế tại Việt Nam.